Các loại cảm biến thông dụng Dụng cụ thực hành: đồng hồ điện tử, đồng hồ kim, board trắng… Thực hành: Đọc giá trị điện trở, đo kiểm tra chân linh kiện, kiểm tra chất lượng linh kiệ
Trang 38 Các loại cảm biến thông dụng
9 Dụng cụ thực hành: đồng hồ điện tử, đồng hồ kim, board trắng…
10 Thực hành: Đọc giá trị điện trở, đo kiểm tra chân linh kiện, kiểm tra chất lượng linh kiện
Bài 2:Thực hành các mạch tương tự và số đơn giản, đọc dịch datasheet tiếng anh
1 Giới thiệu qua nguyên lý một số IC thường dùng
2 Phân tích thiết kế mạch tương tự và số
2 Thực hành cắm một số mạch điện tử cơ bản tương tự và số
3 Hướng dẫn sử dụng Osciloscope đo và kiểm tra mạch
Trang 4 Các loại cảm biến thông dụng
Dụng cụ thực hành: đồng hồ điện tử, đồng hồ kim, board trắng…
Thực hành: Đọc giá trị điện trở, đo kiểm tra chân linh kiện, kiểm tra chất lượng linh kiện
Trang 5Hình ảnh của 1 số loại trở
1.2.Cách đọc giá trị của điện trở:
Giá trị của điện trở được vẽ trên thân điện trở Đối với điện trở 4 vạch màu thì 3 vạch đầu tiên biểu thị giá trị của điện trở, vạch thứ 4 là sai số của điện trở Màu biểu thị giá trị của điện trở và sai số của điện trở thể hiện trong bảng sau:
Trang 6+ Đối với điện trở dán(chip-resistor): Giá trị của điện trở bằng: 2 số đầu 10 mũ
số thứ 3
Trang 7Ví dụ:
+ Đối với điện trở nhỏ hơn 10 Ôm(Ohm):
Giá trị của điện trở bằng : vạch 1+ vạch 2 chia cho 10 mũ vạch 3
Vạch 3: đen =0 ;vàng = 1; bạc 2;
Ví dụ:
Trang 81.3 Biến trở:
Ngoài các điện trở có giá trị không thay đổi như trên còn có một số loại điện trở có giá trị có thể thay đổi được theo một điều kiện nào đó
+ Quang trở là điện trở có giá trị thay đổi theo cường độ sáng chiếu vào điện trở
+ Biến trở nhiệt: có giá trị thay đổi theo nhiệt độ
+ Loại biến trở chúng ta hay gặp nhất là loại biến trở chúng ta có thể thay đổi bằng cách xoay vít
Trang 91 2.Tụ điện:
Tụ điện là linh kiện cũng được dùng phổ biến như điện trở Sự
khác nhau giữa tụ điện và điện trở đó là sự cản trở của tụ điện phụ thuộc vào tần số điện áp Đặc trưng cho tính cản trở của tụ là dung kháng Tính theo
công thức sau:
f: tần số điện áp- Hz
C: giá trị của tụ điện- Fara
Ký hiệu của tụ điện:
Tụ điện phân cực Tụ điện không phân cực
Sự khác nhau giữa tụ phân cực và không phân cực: Tụ không phân cực thì 2 cực của tụ có vai trò như nhau, giá trị của tụ không phân cực thường nhỏ(
picro Fara Tụ phân cực thì có 2 cực tính dương và âm không thể dùng lẫn
lộn Giá trị của tụ phân cực thường lớn 1 đến hàng ngàn uF(Micro Fara)
Trang 103.1.Phân loại:
Tụ điện trong thực tế được phân ra làm nhiều loại và theo nhiều cách khác nhau nhưng có thể kể ra là: tụ thường, tụ hóa, tụ xoay, vv
Theo chất liệu có tụ giấy, tụ gốm, tụ sứ, vv
Bản chất tụ điện là một kho điện nó có khả năng nạp điện và cho tới khi đã bão hòa thì nó sẽ lại phóng điện
Trang 113.2.Tụ hóa :
3.3.Cách đoc giá trị tụ điện:
Tụ không phân cực, phổ biến là tụ gốm( tụ đất), đọc giống đọc trở
Nó được dùng như van 1 chiều trong mạch điện
Trang 123.2.Phân loại:
Theo chức năng có một số loại diode ngoài diode chuẩn Một số loại diode thường gặp:
+ Diode chuẩn phổ biến: 4001,4002,…4007
+ Led: Diode có khả năng phát sáng Có : led đơn 1 màu , 2 màu , nhiều mầu Led 7 thanh để hiển thị số, led ma trận để hiển thị kí tự bất kì
Trang 13+ Diode zener: dùng để ổn định điện áp Hoạt động ở chế độ phân cực ngược(KA)
+ Photo diode: diode thông khi có đủ cường độ ánh sáng chiếu vào
* Khi diode thông thì UAK=1,4V
5-Transistor
Kí hiệu transistor
Trang 14Gồm 3 miền bán dẫn khác loại(P-N) xếp xen kẽ nhau
Và có tran thuận npn, tran ngược pnp
Sử dụng các tran ta quan tâm tới tên và các thông số của transistor
Trong thực tế tran thuận thường là các tran C vd như : C828
Và các tran ngược bắt đầu với chữ cái A như: A564, A1015, vvv…
5.1 Tác dụng của transitor:
Trong các mạch điện tử transistor được sử dụng rất nhiều với nhiều chức năng khác nhau cụ thể người ta sử dụng tran như một bộ đệm với chức năng khuếch đại, và đặc biệt trong điện tử số và các IC số transistor được sử dụng trong chế
độ khóa.Trong chế độ khóa các tran làm việc như những công tắc hay thường gọi là các Van điện tử để van này hoạt động ta cần đặt vào B một điện áp > Ube trong chế độ bão hòa
Transistor có hai dòng là dòng TTL và dòng CMOS
Các tran CMOS là các bóng hoạt động sử dụng nguyên lý điện từ , nên công suất tổn hao nhỏ, được sử dụng như các van có tần số đóng cắt lớn
Điều lưu ý khi sử dụng các tran CMOS khi lắp các tran này vào mạch và vận hành với nguồn đầy đủ thì không được hở cực GATE Vì khi đó bóng sẽ sèo luôn Đó cũng là lý do mà tại sao làm mạch và hàn mạch cần thật tốt không để hở các chân linh kiện nếu không để hở G thi tran sẽ cháy ngay
Trang 156.LED 7 thanh (7_seg )
Là một linh kiện được sử dụng rộng rãi trong các mạch, các modul, các thiết bị… Led 7 thanh dùng để hiện thị các thông tin dạng số liệu, và trên thực tế để vừa có thể hiển thj số liệu và các thông tin khác dạng kí tự thì người ta sử dụng một loại linh kiện tương tự là led 12 thanh, hay nhiều thanh trên
Phân loại: có nhiều cách phân loại chúng nhưng phổ biến là theo 2 loại là: LED
7 thanh Anot chung và LED 7 thanh katot chung
Và trong các loại đó lại phân ra thành các loại như: LED đơn, LED kép, LED gồm 4 led đơn,…
Tùy theo sự tiện ích và mục tiêu các thiết kế mà ta có thể lựa chọn chúng
Nguyên lý chung của các loại led trên như hình vẽ:
Như vậy led 7 thanh là các led phát quang ở các thanh Việc phối hợp các led ở mỗi thanh sáng sẽ tạo ra các chữ số
Dưới đây là hình vẽ của các loại led 7 thanh và sơ đồ chân của chúng:
Trang 16
Trong đó 1,2,3,4 là các chân Anot hoặc Katot chung của 4 led đơn trong bộ led
3 5.Cách li quang:
5.1 Mô tả:
Là linh kiện tích hợp có cấu tạo gồm 1 led và 1 photo diode hoặc
transitor Được sử dụng để tách(về điện) giữa các khối chênh lệch nhau về công suất như khối số( dòng nhỏ, điện áp 0-5V) với khối công suất( dòng lớn vài
7.2.Nguyên lý cấu tạo chung của các bộ cách ly:
Bao gồm một bên phát ánh sáng ( thường là LED ) và một bên thu ( thường là photodiot, phototransistor, phototiristor, )
7.3.Phân loại:
Bộ cách ly được phân loại theo nhiều cách khác nhau, như: bộ cách ly đơn, kép,…
Có nhiều bộ cách ly có thể ghép cùng nhau tạo thành các IC nhiều chân
Và cách phân biệt tuyệt nhất là theo dòng điện đóng cắt: Cách ly một chiều, Cách ly xoay chiều
Trang 177.4.Hình vẽ nguyên lý:
VD:
Cách ly một chiều như:
4N35, PS205-1, PS205-2, PS205-3,…
Cách ly xoay chiều như:
MOC3020, MOC3021, MOC3022, vv…
Các bộ cách ly một chiều thường sử dụng với các ứng dụng đóng mở dòng điện một chiều, còn các bộ cách ly xoay chiều thường sử dụng đóng mở dòng xoay chiều có phối kết hợp sử dụng các van công suất hay rơle
Ta sẽ đi xem xét sơ lược một vài bộ cách ly thường được sử dụng trong thự tế
Trang 19Đây là bộ cách ly xoay chiều được dùng khá phổ biến, trong các mạch điều khiển phối kết hợp với các rơle và đặc biệt là với các van công suất như: Tiristor, Triac,…
Bên phát của nó vẫn là một LED thường và bên thu là một Phototriac
8-Relay ( Rơ Le )
Cấu tạo của rơle như hình vẽ dưới
Về nguyên lý cấu tạo và hoạt động của rơle là dựa trên lực hút điện từ của nam châm điện kết hợp với hệ thống các tiếp điểm
8.1.Phân loại:
Rơle được phân loại theo rất nhiều cách khác nhau
- Theo dòng điện thì phần thành rơle 1 chiều, rơle xoay chiều
- Theo số điểm cực thì có rơle đơn cực hoặc rơ le nhiều tiếp điểm
Trang 208.2.Điều khiển đóng mở rơle:
Khi ta cấp một điện áp vào hai đầu cuộn hút thì rơle sẽ hoạt động đóng các tiếp diểm lại với nhau
Tùy theo loại rơle được đk bằng điện áp là bao nhiêu như rơle: +5V, +12V…DC hay AC…
4 6 Rơ le:
6.1.Mô tả: Rơ le cũng là 1 thiết bị điện dùng để đóng cắt như một công tắc
6.2.Cấu tạo và kí hiệu của rơle:
6.3.Phân loại:
Có 1 số loại rơ le như sau:
+ Rơ le điện: đóng cắt bằng điện
+ Rơ le từ : đóng cắt bằng từ
+ Rơ le nhiệt: đóng cắt bằng nhiệt
+ Rơ le thời gian: sau 1 thời gian thì rơle đóng ,cắt
6.4.Đóng mở Rơ le:
Đóng rơ le bằng cách cho điện vào hai cực của nam châm điện Tùy loại rơ le 5V , 12V, hay 24V mà ta đưa áp vào 2 cực nam châm điện
Trang 217.Hướng dẫn sử dụng đồng hồ Digital
7.1 Giới thiệu về đồng hồ số DIGITAL
Đồng hồ số Digital có một số ưu điểm so với đồng hồ cơ khí, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ
Trang 22Đồng hồ vạn năng số Digital
Hướng dẫn sử dụng :
7.2 - Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều )
Trang 23Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC
* Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm ” VΩ mA” que đen vào lỗ cắm “COM”
* Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo
áp xoay chiều
* Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện
áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau
* Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ
* Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)
7.3 - Đo dòng điện DC (AC)
* Chuyển que đổ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn
* Xoay chuyển mạch về vị trí “A”
* Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC
* Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo
* Đọc giá trị hiển thị trên màn hình
7.4 - Đo điện trở
* Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp
* Xoay chuyển mạch về vị trí đo ” Ω “, nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn
thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống
* Đặt que đo vào hai đầu điện trở
Trang 24* Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, giả sử đo một đoạn dây dẫn bằng thang đo trở, nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiến kêu
7.5 - Đo tần số
* Xoay chuyển mạch về vị trí “FREQ” hoặc ” Hz”
* Để thang đo như khi đo điện áp
* Đặt que đo vào các điểm cần đo
* Đọc trị số trên màn hình
7.6 - Đo Logic
* Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi xử lý, đo Logic thực chất là đo trạng thái có điện - Ký hiệu “1″ hay không có điện “0″, cách
đo như sau:
* Xoay chuyển mạch về vị trí “LOGIC”
* Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass
* Màn hình chỉ “▲” là báo mức logic ở mức cao, chỉ “▼” là báo logic ở mức thấp
7.7 - Đo các chức năng khác
* Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như Đo đi ốt, Đo tụ điện, Đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn
Trang 258 Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)
Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở,
đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện
Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được
sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và
có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp
Trang 27Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC
=> sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ
* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng
Trang 28Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim
tuy nhiên đồng hồ không hỏng
Trang 29II- Hướng dẫn sử dụng panel để lắp mạch test
Trong công việc học tập cũng như trong các thiết kế thì việc tạo ra một mạch điện thì ta cần phải cho mạch đó chạy test thông thường người ta sử dụng các tấm panel Chúng ta muốn có một tấm panel để test mạch lớn thì ta có thể ghép nhiều panel lại với nhau
Bên dưới là hình vẽ một panel dùng để cắm các linh kiện và chạy test mạch
Trang 30Trong panel thì có 4 hàng ngang độc lập về điện với nhau và trong mỗi hàng ngang thì lại chia thành 2 nửa cũng độc lập về điện với nhau Panel còn có rất nhiều các cột và chúng cũng độc lập về điện với nhau Mỗi một cột bao gồm nhiều ô nhỏ theo hàng dọc có liên hệ về điện với nhau Và mỗi hàng ngang gồm nhiều ô nhỏ có liên hệ về điện với nhau và mỗi Panel thì các hàng và các cột được bố trí đối xứng nhau như hình vẽ
Ví dụ 1: Lắp mạch điều khiển bật tắt một LED sử dụng transistor
Mục đích thí nghiệm:
Thông qua việc thực hành lắp mạch trên, thông qua việc quan sát hiện tượng ta thấy được chế độ hoạt động ON/ OFF ( khóa ) của transistor, hiểu được việc sử dụng tran thuận npn hay tran ngược pnp, thu được thực tế lắp mạch quan sát kết quả so với mụch đích của thiết kế Từ mạch trên ta có thể phát triển thành nhiều mạch có ứng dụng cụ thể hơn
Trang 31Ví dụ 2: Lắp mạch điều khiển bật tắt một LED sử dụng Bộ cách ly quang và Rơle
Mục đích thí nghiệm:
Thông qua việc thực hành lắp mạch trên ta đã phối kết hợp bộ cách lý, tran npn, và Rơle
Trang 32Trong giới hạn của bài thực hành chỉ điều khiển bật tắt một LED và trong
thực tế mạch này có thể phát triển thành các mạch điều khiển đèn hay các thiết
bị dân dụng, vv sử dụng dòng một chiều hay cả dòng xoay chiều
Mô tả hoạt động của mạch:
Rơle ta sử dụng là một rơle đk bằng nguồn áp +12v
Và có sử dụng bộ cách ly quang, lý do sử dụng bộ cách lý trong hầu hết
các ứng dụng điều khiển là hệ thống đk sẽ rất an toàn, tránh được ảnh hưởng
của nhiễu, và các htượng quá áp, quá dòng
Khi ta cấp nguồn Vđk vào chân của bộ cách ly thì làm thông
phototransistor và cấp nguồn đóng tran thuận C828 và khi C828 thông thì cấp áp
12v cho rơle làm rơle đóng và cấp nguồn cho led, led sáng
Lắp mạch theo sơ đồ sau:
+ Tính toán:
* Khi tran thông
Dòng điện đi qua trở 100K : IB= (5 - 0.6) / 10 000 = 0.00034 A
= 34 mA
Dòng điện đi qua led = qua trở 200 : IC= (3.6 - 0.2) / 200 = 0.017 A = 17 mA
* Khi tran không thông:
Trang 33IB=0 IC=0 + Lắp mạch:
Cấu tạo board trắng:
Các phần tô vàng (trong tài liệu in đen trắng thì là phần màu xám) thông với nhau, tương đương dây nối trong mạch điện
Bước 1:
Nối dây điện để các phần trên 4 đường dọc thông nhau:
Trang 34Bước 2:
Lắp mạch như sau:
,
Trang 35Nội dung chính:
Giới thiệu qua nguyên lý một số IC thường dùng
Phân tích thiết kế mạch tương tự và số
Thực hành cắm một số mạch điện tử cơ bản tương tự và số
Hướng dẫn sử dụng Osciloscope đo và kiểm tra mạch
VÀ SỐ ĐƠN GIẢN, ĐỌC DỊCH DATASHEET TIẾNG ANH
Trang 36+ IC logic: thực hiện các phép toán logic
Khi nói đến IC logic điều quan tâm đó là bảng sự thật(bảng biểu diễn quan hệ giữa đầu vào và đầu ra)
Cổng NAND: 7400
Cổng NOR : 7402
Cổng NOT: 7404
Trang 37Cổng AND: 7408
Cổng OR:
+ IC nguồn: LM 7805, LM7809, LM7812, LM317
Dùng để tạo ra 1 điện áp ổn định
Trang 38VĐK 8051: AT89C2051 ; AT89C51/52 ; P89C51RD PIC: 16F84 ; 16F628 ; 16F87x
AVR: AT8515; ATMEGA16 2.1.Mạch nguồn
Trong chuyên mục này chúng ta sẽ tìm hiểu và thực hành để tạo ra các nguồn điện áp với các mức điện áp như ý muốn thông qua việc sử dụng các ic chuyên dụng
Trong thực tế để tạo ra các mạch nguồn phức tạp thì cần phải tính toán rất nhiều yếu tố khác như: chế độ tải , công suất mạch cần cung ứng
Trên đây ta sẽ thực hành với những mạch nguồn đơn giản và cực kỳ dễ làm đáp ứng đầy đủ các ứng dụng vừa và nhỏ
Với việc sử dụng các ic chuyên dụng ta có thể tạo ra các nguồn chuẩn như +/- 5
V, +/- 9 V, +/- 12 V Hay bất kỳ điện áp nào
Ta sẽ đI tìm hiểu lần lượt
Để có thể tạo ra các nguồn cộng trừ 5,9,12 V thì ta sẽ có các ic sau
Tạo ra nguồn điện áp (+) ta sử dụng các IC 78XX ( 7805, 7809, 7812 )
Tạo ra nguồn điện áp (-) ta sử dụng các IC 79XX (7905, 7909, 7912 )
Dưới đây là hình ảnh và sơ đồ tạo ra nguồn chuẩn +5V từ nguồn xoay chiêu 220V