Kĩ năng - Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể H, C, Cl, Na.. Thái độ: Có thái độ yêu thích học bộ môn hoá [r]
Trang 1Tuần : 03 Ngày soạn: 03/09/2017
Bài 4: NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ,trung hoà về điện,gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ
nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp
xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử,số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối
nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
2 Kĩ năng
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của
một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học.
4 Trọng tâm
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
5 Năng lực cần hướng đến
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông
qua môn Hóa học, năng lực giải vận dụng kiến thức hóa học của đời sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên:
- Mô hình nguyên tử của một số nguyên tử thường gặp (tranh ảnh)
- Chuẩn bị một số bảng phụ bài tập
b Học sinh: Học bài cũ, xem nội dung bài mới trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại – Thông báo tái hiện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’):
8A4
8A5
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu ở trong các tiết trước để biết được mọi vật thể tự nhiên cũng
như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác Vậy, các chất được tạo ra từ đâu? Thì qua tiết học ngày hôm nay các em sẽ giải đáp được vấn đề này.
b Các ho t đ ng chính:ạ ộ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?(20’).
- GV thông báo: Các chất được tạo
nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung
hòa về điện gọi là nguyên tử
- GV: Vậy, nguyên tử là gì ?
- GV thuyết trình: Có hàng triệu các
chất khác nhau nhưng chỉ có trên một
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Suy luận, trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
I NGUYÊN TỬ :
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
- Nguyên tử gồm:
+ Một hạt nhân mang điện tích dương
Trang 2trăm loại nguyên tử.
- GV: Treo tranh mô hình một
nguyên tử Yêu cầu HS quan sát, nêu
cấu tạo của nguyên tử đó, từ đó rút ra
kết luận cấu tạo nguyên tử ?
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và cho biết đặc điểm của
hạt electron?
- GV: Nhận xét và bổ sung
- HS : Quan sát tranh và trả lời : nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron
-HS: Đọc SGK và trả lời
- HS: Nghe và ghi vở
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
- Hạt Electron : + Kí hiệu: e + Điện tích : -+ Khối lượng vô cùng nhỏ (9,1095.10-28)
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử (15’).
- GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử
được tạo bởi 2 loại hạt là proton và
nơtron
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và nêu đặc điểm của từng
loại hạt?
- GV thông báo: Nguyên tử có cùng
số proton trong hạt nhân đựơc gọi là
nguyên tử cùng loại
- GV: Yêu cầu HS nhận xét số proton
và số electron trong nguyên tử
- GV: Yêu cầu HS so sánh khối
lượng của hạt e với hạt p, với hạt n?
- GV kết luận: Do khối lượng của hạt
electron vô cùng nhỏ nên khối lượng
của hạt nhân được coi là khối lượng
nguyên tử
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ
- HS: Đọc SGK, nghiên cứu và trả lời:
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
-HS: Suy nghĩ , trả lời:
Số p = Số e
- HS: Dựa vào khối lượng của các hạt để trả lời
-HS: Nghe, ghi vào vở
II HẠT NHÂN NGUYÊN
TỬ
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi hạt proton và hạt nơtron
a Hạt proton (p) Điện tích : +
b Hạt nơtron (n) Không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
- Nguyên tử trung hoà về
điện nên:
Số p = Số e mnguyên tử = mhạt nhân = mp + mn Hoạt động 3: Lớp electron (1’) - GV: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu thêm trong SGK - HS: Về nhà đọc SGK. III LỚP ELECTRON: 4 Củng cố (5'): + Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ + Hướng dẫn HS làm BT1/15 5 Nhận xét - Dặn dò (3'): - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh - Dặn dò: + Xem trước bài “Nguyên tố hoá học”. + Bài tập về nhà:2,3 SGK/ 15 IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………