1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CASIO SINH HOC DE KIEM TRA 3

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cặp vợ chồng ở thế hệ I không mắc bệnh, sinh ra một con trai mắc bệnh và một con gái mắc bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Quy ước A : bình thường a : [r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KÌ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

NĂM 2010 MÔN : SINH HỌC LỚP 12

(Bài thi có 10 câu, mỗi câu 5 điểm Tổng số điểm của bài thi là 50 điểm Mỗi câu có thể có những cách tính khác với đáp án nhưng vẫn cho kết quả đúng Kết quả được xét theo thứ tự tổng điểm bài thi từ cao xuống thấp)

Câu 1

Số loại kiểu gen trong quần thể:

* Ba lôcut nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau:

2(2+1)

2(2+1)

2 x

3 (3+1)

…… 1,0 đ

* Ba lôcut nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau: 3 trường hợp

- Lôcut 1 và lôcut 2 trên cùng một cặp:

2 x 2(2 x 2+1)

3 (3+1)

2 =

60……… 0,5 đ

- Lôcut 1 và lôcut 3 trên cùng một cặp:

2 x 3 (2 x 3+1)

2(2+1)

2 =

63………0,5 đ

- Lôcut 2 và lôcut 3 trên cùng một cặp:

2 x 3 (2 x 3+1)

2(2+1)

2 =

63……… 0,5đ

Số loại kiểu gen trong quần thể:

- Ba lôcut nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau: 54

- Lôcut 1 và locut 2 trên cùng một cặp: 60

- Lôcut 1 và locut 3 trên cùng một cặp:63

- Lôcut 2 và locut 3 trên cùng một cặp:63

(2,5 điểm)

Câu 2

- Vì tốc độ quá trình phân bào giảm dần đều nên khoảng thời gian cho mỗi

lần phân bào sẽ phải tăng dần đều và các giá trị của của chúng tuân theo

quy luật cấp số cộng như sau:

n: Số lần phân bào

u1 = 2giây, un = 3,4 giây, Sn = 21,6 giây

- Số lần phân bào liên tiếp của hợp tử sẽ là:

Sn = n2 (u1 + un)

21,6 = n

2 (2 + 3,4) => n = 8……… ….…1,5

đ

- Số tế bào được tạo ra sau 8 lần phân bào liên tiếp là: 28 = 256…… 1,0 đ

- Số lần phân bào: 8 lần

- Số tế bào con tạo ra: 256

(2,5 đ)

Câu 3

Gọi x là số tế bào sinh tinh trùng, y là số tế bào sinh trứng

=> số tinh trùng tạo ra 4x, số trứng tạo ra là y

Ta có 38x + 38y = 760 (1)

19 4x – 19y = 1140 (2)……….……0,5

đ

Từ (1) và (2) => x = 16, y = 4

Số tinh trùng tạo ra là: 16 x 4 = 64……….1,0 đ

Số trứng tạo ra là: 4……… 1,0 đ

- Số tinh trùng tạo thành : 64

- Số trứng tạo thành : 4

(2,5 đ)

Câu 4

- Tổng số nuclêôtit gen B = 2998 + 2 = 3000 - Số nuclêôtit từng loại của

Trang 2

- Số nuclêôtit từng loại gen B:

A = T = 20% x 3000 = 600

G = X = 3000/2 - 600 = 900………0,5

đ

- Số nuclêôtit loại A của gen b ít hơn gen B: 62/(25 – 1) = 2

- Tổng số nuclêôtit của gen b không đổi so với gen B mà số nuclêôtit loại

Ađênin lại giảm đi 02 => trong gen B đã xẩy ra đột biến thay thế 2 cặp A –

T bằng 2 cặp G – X……….0,5 đ

- Số nuclêôtit từng loại của gen b:

A = T = 600 – 2 = 598

G = X = 900 + 2 = 902……… 1,5 đ

gen b:

A = T = 598

G = X = 902

(2,5 đ)

Câu 5.

* Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen:

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A:

+ Tổng số nuclêôtit của gen A: (2550/3,4) x 2 = 1500

+ Số nuclêôtit từng loại: A = T = 1500 x 20% = 300

G = X = 1500/2 – 300 = 450

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen a: 2A + 2G = 1500

A = G + 10

=> A = T = 380

G = X = 380 – 10 = 370

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen B

+ Tổng số nuclêôtit của gen B: (1360/3,4) x 2 = 800

+ Số nuclêôtit từng loại: A = T = 800 x 15% = 120

G = X = 800/2 – 120 = 280

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen a: A = T = G = X = 800/4 = 200

(HS làm đúng cho 1,0 điểm)

Số lượng từng loại giao tử:

Ab = aB = 100

AB = ab = 400

(2,5 đ)

* Số lượng từng loại giao tử :

- Giao tử chứa 500 Ađênin, là các giao tử có thành phần gen Ab và aB

- Tỉ lệ các giao tử này ít, chúng được tạo ra từ sự trao đổi chéo của tế bào

sinh dục có kiểu gen AB/ab………0,5 đ

- Số lượng từng loại giao tử: Ab = aB = 200/2 = 100

AB = ab = (1000 – 200)/2 = 400 ……… 1,0 đ

Câu 6.

F1 đồng tính => P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen

- Khi F1 tạp giao => F2 sẽ có hiệu số giữa kiểu hình mang 2 tính trạng trội

(A – B - ) và kiểu hình mang 2 tính trạng lặn (aabb) là 50%

=> tỉ lệ KH aabb = 59% - 50% = 9%

- F1 dị hợp 2 cặp gen => tỉ lệ giao tử ab = 30% (≠56,25% ≠ 25%, ≠ 50%)

=> 2 cặp gen nằm trên một cặp NST và liên kết không hoàn toàn….…0,5 đ

- Tần số hoán vị = (50% - 30%) x 2 = 40% 0,5 đ

=> khoảng cách tương đối giữa 2 gen bằng 40cM……… 1,5

đ

Khoảng cách tương đối giữa

2 gen bằng 40cM

(2,5 đ)

Câu 7

- Ở ruồi giấm

Tính trạng màu sắc thân chỉ do một cặp gen alen quy định

Tính trạng chiều dài cánh và chiều dài đốt thân do một cặp gen có tính đa

hiệu quy định

- F1 đều có thân xám, cánh dài, đốt thân dài => P thuần chủng, các tính

trạng thân xám, cánh dài, đốt thân dài là các tính trạng trội hoàn toàn

- Quy ước: B : thân xám; b: thân đen

V: cánh dài, đốt thân dài; v : cánh cụt, đốt thân ngắn

- Tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F2:

+ Thân xám, cánh dài, đốt thân dài = 70,5%

+ Thân đen, cánh cụt, đốt thân ngắn = 20,5%

+ Thân xám, cánh cụt, đốt thân ngắn = 4,5%

Trang 3

- Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt, đốt thân ngắn ở F2: 5742800 x 100% =

20,5% (≠ 6,25%, ≠ 25%) => có hiện tượng hoán vị gen…… ……… ….

….0,5 đ

- Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xẩy ra ở ruồi cái

=> 20,5% bv/bv = 50% giao tử đực bv x 41% giao tử cái bv

=> Tần số hoán vị ở ruồi cái: 100% - (41% x 2) = 18% 0,5 đ

- Tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F2:

+ Thân xám, cánh dài, đốt thân dài = 50% + 20,5% = 70,5%

+ Thân đen, cánh cụt, đốt thân ngắn = 20,5%

+ Thân xám, cánh cụt, đốt thân ngắn = (100% - 70,5% - 20,5% )/2 = 4,5%

+ Thân đen, cánh dài, đốt thân dài = (100% - 70,5% - 20,5% )/2 = 4,5%

1,5 đ

+ Thân đen, cánh dài, đốt thân dài = 4,5%

(2,5 đ)

Câu 8.

* Xét sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa:

Ở F2 : Hoa đỏ: hoa trắng = (49,5% + 6,75%): (25,5% + 18,25%) = 9: 7

=> tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Quy ước: A – B- : Hoa đỏ

A –bb; aaB- ; aabb : Hoa trắng

* Xét sự di truyền tính trạng hình dạng hoa:

Ở F2: Hoa kép : hoa đơn = (49,5% + 25,5%): (6,75% + 18,25%) = 3 : 1

=> Tính trạng hình dạng hoa do một cặp gen quy định, hoa dạng kép là trội

hoàn toàn so với hoa hoa đơn

Quy ước: D : hoa dạng kép ; d : hoa dạng đơn

* Xét kết hợp sự di truyền các cặp gen quy định các tính trạng:

F1 dị hợp 3 cặp gen (AaBb, Dd)

Nếu cả ba căp gen phân ly độc lập thì F2 phải xuất hiện tỉ lệ kiểu hình :

(9 : 7) (3 : 1) = 27 : 21 : 9 : 7 (mâu thuẫn với đề)

Nếu gen quy định hình dạng hoa liên kết với một trong 2 gen quy định màu

sắc hoa thì F2 giảm biến dị tổ hợp và xuất hiện tỉ lệ kiểu hình tương đương

16 kiểu tổ hợp (mâu thuẫn với đề)

=> Gen quy định hình dạng hoa liên kết không hoàn toàn với 1 trong 2 gen

quy định màu sắc hoa……… …0,5 đ

* F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, dạng kép (A–B–D-) = 49,5% chiếm tỉ

lệ lớn hơn tỉ lệ hoa đỏ dạng đơn (A-B-dd)= 6,75% => F1 tạo loại giao tử

A Bd hoặc B Ad chiếm tỉ lệ nhỏ hơn giao tử A BD hoặc B AD

=> Kiểu gen F1 có thể là: Aa BD

bd hoặc Bb

AD

ad ………… …

….0,5đ

F2 có tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ dạng đơn (A –B-dd) = 0,0675

Gọi x là tần số hoán vị gen (0 ≤ x ≤ 50%) => x phải là nghiệm của phương

trình: x(1-x)/4 + x/8 + (x/4)2 = 0,0675 => x = 20% ………… … 0,5đ

* Tỉ lê giao tử F1

- Nếu F1 có kiểu gen: Aa BD

bd ABD = Abd = aBD = abd = 50% x (100% - 20%)/2 = 20%

ABd = AbD = aBd = abD = 50% x 20%/2 = 5% 0,5đ

- Nếu F1 có kiểu gen Bb AD

ad BAD = Bad = bAD = bad = 50% x (100% - 20%)/2= 20%

BAd = BaD = bAd = baD = 50% x 20%/2 = 5% 0,5đ

* Kiểu gen F1 có thể là:

Aa BD

bd hoặc Bb

AD ad

* Tỉ lệ giao tử F1

- F1 có KG: Aa BDbd ABD = Abd = aBD = abd = 20%

ABd = AbD = aBd = abD = 5%

- F1 có KG Bb ADad BAD = Bad = bAD = bad = 20%

BAd = BaD = bAd = baD = 5%

(2,5 đ)

Câu 9

Trang 4

a.Xác định kiểu gen F 1 :

* Xét sự di truyền của 2 cặp gen Aa và Bb

F1 cho 4 loại giao tử: AB = 40, Ab = 760, aB = 760, ab = 40 => Có hiện

tượng hoán vị gen => kiểu gen của F1 về 2 gen này là Ab/aB

* Xét sự di truyền 2 cặp gen Aa và Dd

F1 cho 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: AD = 400, Ad = 400, aD = 400, ad

= 400 => cặp gen Aa và Dd phân li độc lập với nhau

=> Kiểu gen F1 về cả 3 gen: AbaB

Dd……….1,0 đ

a Kiểu gen F1 : Ab

aB Dd

b Tỉ lệ kiểu hình giống F1

≈ 37,5468%

(2,5 đ)

b.Tỉ lệ kiểu hình giống F1:

F1 tự thụ phấn:

- Xét riêng sự di truyền gen Aa và Bb

+ Tần số hoán vị giữa gen A và B:

(40 + 40)/(40 + 760 + 760 + 40) x 100% = 5%

F1: Ab

aB x

Ab aB

GF1: Ab = aB = 47,5% Ab = aB = 47,5%

AB = ab = 2,5% AB = ab = 2,5 %

Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn ở F2 = 2,5% x 2,5% = 0,0625%

=> tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (A –B - ) ở F2:

50% + 0,0625%= 50,0625%

- Xét sự di truyền cặp gen Dd:

F1: Dd x Dd

TLKH F2: 75% D - : 25% dd

- Xét chung cả 3 cặp gen: Tỉ lệ kiểu hình giống F1 (A – B – D - ):

= 75% x 50,0625% ≈ 37,5468% 1,5 đ

Câu 10.

Cặp vợ chồng ở thế hệ I không mắc bệnh, sinh ra một con trai mắc bệnh và

một con gái mắc bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể

thường quy định

Quy ước A : bình thường

a : mắc bệnh

- Người vợ ở cặp vợ chồng thứ III có kiểu gen aa, để sinh ra đứa con bị

bệnh thì người chồng của cặp thứ III phải có kiểu gen Aa và khả năng sinh

con có kiểu gen aa là 1/2

Khả năng người chồng của cặp thứ III có kiểu gen Aa là 2/3

=> Khả năng đứa con gái của cặp vợ chồng thứ III bị bệnh:

2/3 x 1/2 = 1/3……….………2,5 đ

Khả năng đứa con gái của cặp vợ chồng thứ III bị bệnh: 1/3

2,5 đ

Ngày đăng: 12/11/2021, 22:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w