1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận về dân tộc và chính sách dân tộc ở việt nam

156 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận về dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam
Tác giả TS Nghiờm Sỹ Liờm, Ths Bựi Lệ Quyờn, PGS, TS Bựi Thị Kim Hậu, Ths Vũ Minh Thành, Ths Khuất Thị Thanh Võn
Người hướng dẫn PGS, TS Trương Ngọc Nam
Trường học Học viện báo chí và tuyên truyền
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, là một quốc gia đa dân tộc, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, Việt Nam đứng trước rất nhiều thách thức xoay quanh vấn đề dân t

Trang 1

HỌC VIỆN BAO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

ĐẼ TÀI KHOA HỌC CÁP c ơ SỞ NĂM 2017

Trang 2

Đe tài đã đưọc chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu

Chủ tịch Hội đồng

PGS, TS Trương Ngọc Nam

Trang 3

TẬP THẺ TÁC GIẢ

Chủ nhiệm đề tài TS Nghiêm Sỹ Liêm

Ths Bùi Lệ Quyên PGS, TS Bùi Thị Kim Hậu Ths Vũ Minh Thành

Ths Khuất Thị Thanh Vân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 5

Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu, quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 9

Chương 2: Dân tộc và quan hệ dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 11

Chương 3: Dân tộc và giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 13

1 Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 14 2 Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản 14

Chương 4: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin 15

Chương 5: Chính sách dân tộc ở Việt Nam 16

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 23

1 Đối tượng nghiên cứu và hệ thống khái niệm 23

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 26

3 Phương pháp nghiên cứu 27

4 Quan điể m của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 29

CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 46

1 Dân tộc 46

Trang 5

2 Quan hệ dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 59

CHƯƠNG 3: DÂN TỘC VÀ GIAI CẤP TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 76

1 Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 76

2 Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản 81

3 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong giai đoạn hiện nay 99

CHƯƠNG 4: CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 103

1 Lịch sử hình thành cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 104

2 Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 107

CHƯƠNG 5: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM 120

1.Căn cứ lý luận và thực tiễn của chính sách dân tộc 120

2.Chính sách dân tộc của Đảng qua các thời kỳ cách mạng 129

3.Quá trình thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới 135

4.Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta 148

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong cuốn sách “Những thách thức trên con đường cải cách ở Đông Dương”, ngay từ những năm 90, 91 của thế kỷ XX, tác giả Ljunggren đã dự đoán “Việt Nam sẽ bước vào con đường đi tới tham gia “đội hình bước đều” của Đông Á Dần dần, Việt Nam sẽ tạo được mức tăng trưởng kinh tế đủ để Nhà nước tăng cường vai trò then chốt của mình trong phát triển cơ sở hạ tầng vật chất, xã hội” và sẽ tiếp tục đẩy nhanh hơn công cuộc đổi mới Ông cũng nhấn mạnh thêm rằng “quá trình này” (tức quá trình đổi mới) không chỉ là đổi mới về kinh tế mà còn “đòi hỏi phải tăng thêm đổi mới chính trị” và quan tâm đến giải quyết vấn đề dân tộc.

Trên thực tế, là một quốc gia đa dân tộc, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, Việt Nam đứng trước rất nhiều thách thức xoay quanh vấn đề dân tộc như: thực hiện chính sách dân tộc, phát triển đời sống cho các dân tộc - tộc người, giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, liên hiệp dân tộc - quốc gia nhằm mục tiêu phát triển lực lượng sản xuất Để có thể giải quyết các vấn đề dân tộc nảy sinh trong thực tiễn, cần nghiên cứu một cách nghiêm túc, có hệ thống các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc và vấn đề dân tộc, vận dụng linh hoạt vào thực tế.

Học phần này ra đời trước hết bổ sung kiến thức chuyên ngành cho sinh viên khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, làm tài liệu cho nghiên cứu lý luận dân tộc và vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Học phần bố cục theo 3 phần chính:

- Mục lục

- Chuẩn đầu ra của học phần

- Nội dung chính (bao gồm 6 chương)

Về tài liệu tham khảo, đã được đề cập đến trong phần Học liệu tham khảo ở chuẩn đầu ra, nên tập thể tác giả không nhắc lại vào phần cuối cùng, tránh trùng lặp.

Trang 7

Học phần cố gắng bổ sung thêm một số nội dung cập nhật từ các văn kiện mới nhất của Đảng và Nhà nước cũng như một số nội dung thực tiễn của giai đoạn hiện nay Tuy nhiên học phần cũng chưa tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả.

Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn

Trang 8

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(LÝ LUẬN DÂN TỘC VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

Trang 9

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Lý luận về dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam

- Họ và tên: Bùi Lệ Quyên

- Ch ức danh, học hàm, học v ị: Nghiên c ứ u sinh

- Các hướng nghiên c ứu chính:

+ Ch ủ nghĩa xã hộ i khoa học

+ Toàn cầ u hóa

+ Tôn giáo

Trang 10

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phầ n bằ ng tiế ng Anh (nế u có):

- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Chủ nghĩa xã hội khoa học

3 Mục tiêu của học phần

Học phần trang bị một cách cơ bản cho người học lý luận của chủ nghĩa

xã hội khoa học về dân tộc, chính sách dân tộc ( cụ thể là hệ thống lý luận chủ nghĩa Mác Lênin về dân tộc, mối quan hệ dân tộc và giai cấp, quan điểm của Hồ Chí Minh về dân tộc, chính sách dân tộc ở Việt Nam ); hình thành kỹ năng,

Trang 11

phương pháp và kinh nghiệm trong phát hiện, nghiên cứu các vấn đề, các sự kiện mâu thuẫn dân tộc, lợi ích dân tộc có liên quan đến quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

CĐR 5: Nhớ hoàn cảnh ra đời cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lê

nin, hiểu nội dung cương lĩnh và phân tích được ý nghĩa cương lĩnh với đương thời và giai đoạn hiện nay.

CĐR6: Nắm vững chính sách dân tộc và việc xây dựng khối đại đoàn kết

dân tộc ở Việt Nam hiện nay.

CĐR7: Nhìn nhận đúng bản chất của vấn đề dân tộc, bảo vệ được các

quan điểm và đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong giải quyết vấn

đề dân tộc Phản biện được một số luận điệu sai trái của các thế lực thù địch về vấn đề dân tộc.

CĐR8: Kỹ năng mềm:

- Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm

Trang 12

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu (Sinh viên chủ động tìm hiể u các kiến thức ngoài giáo trình, ngoài giờ lên lớp; liên hệ và bảo vệ quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê nin về các vấn đề có liên quan)

- Kỹ năng tư duy hệ thống (Sinh viên hiểu, diễn đạt một cách mạch lạc, có hệ thống những vấn đề liên quan đến dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam; vận dụng phù hợp vào các bài tập soạn giảng, giải quyết các tình huống liên quan đến vấn đề dân tộc nảy sinh trong thực tiễn).

5 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần đề cập đến lý luận chủ nghĩa Mác Lênin về dân tộc và các vấ n

đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, trên cơ sở đó lý nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của đường lối, mục tiêu, chính sách dân tộc ở Việt Nam

6 Nội dung chi tiết học phần

H ình thức, phương pháp giảng dạy

Phâ

n b ổ thời gian

(tiết )

CĐ R

nghiên cứu, dân tộc G

Vận dụng

1

Trang 13

được các phương pháp trong nghiên cứu và học tập

Nhận xét được

ý ngh ĩ a, tầm quan trọng của việc nghiên cứu đối tượng, phương pháp nghiên cứu của môn học Chương 2:

Quan điểm của chủ

nghĩa Mác Lênin, tư

tưởng Hồ Chí minh

G iảng lý thuyết, thảo

Đ

ọc trước học liệu bắt buộc

2

Trang 14

và học liệu tham khảo 1, trang do

gv phân công

,5

Đ

ọc trước học liệu bắt buộc

và học liệu tham

3

Trang 15

dân tộc trên phương

diện biên giới lãnh

thổ

2.2.5 Quan

điểm của Đảng trong

khảo 1, trang do

gv phân công

Trang 16

quan hệ dân tộc quốc

,5

Nắm lại các kiến thức chương

4

Trang 17

hệ giữa lợi ích dân

nước chân chính với

chủ nghĩa quốc tế của

giai cấp công nhân

3 Vận dụng tư

tưởng Hồ Chí Minh

vào giải quyết mối

quan hệ giữa vấn đề

Trang 18

Nắm lại các kiến thức chương trước

Đọc trước học liệu bắt buộc

và học liệu tham khảo 3,5

5

Trang 19

Nắm lại các kiến thức chương trước

Đọc trước học liệu bắt buộc

và học liệu tham khảo 4, 6

6,7, 8

Trang 20

2.2 Trong cách mạng xã hội chủ

nghĩa

3.Quá trình thực hiện chính sách

dân tộc trong thời kỳ

đổi mới

3.1 Thành tựu 3.2 Những tồn tại, khó khăn, yếu

kém

4.Phương hướng và giải pháp

nâng cao hiệu quả

thực hiện chính sách

dân tộc ở nước ta

4.1 Phương hướng cơ bản

4.2 Giải pháp chủ yếu

6 Học liệu

6.1 Học liệu bắt buộc

Khoa CNXHKH, HVBC&TT, Đề cương bài giảng Lý luận dân tộc và chính sách dân tộc (Tài liệu lưu hành nội bộ).

Trang 21

6.2 Học liệu tham khảo

1 C Mác- Ph Ăngghen: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, Toàn tập, t 4,

tr 561 - 646, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 1995

2 C Mác- Ph Ăngghen: Nội chiến ở Pháp, Toàn tập, t 17, tr 417 - 487, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 1995

3 V.I Lênin: Đề cương về vấn đề dân tộc, Toàn tập, t 23, tr 395 - 406, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

4 V.I Lênin: Ý kiến phê phán vấn đề dân tộc, Toàn tập, t 24, tr 277 -

285, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

5 Về cương lĩnh dân tộc của Đảng công nhân dân chủ - xã hội Nga, Toàn tập, t 24, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

6 Về vấn đề chính sách dân tộc, Toàn tập, t 25, tr 77 - 86, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

7 Quyền bình đẳng dân tộc, Toàn tập, t 25, tr 99 - 101, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

8 Làm đồi truỵ công nhân bằng CNDT tinh vi, Toàn tập, t 25, tr 166 -

169, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

9 Về quyền dân tộc tự quyết, Toàn tập, t 25, tr 299 - 376, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

10 Về lòng tự hào dân tộc của người đại Nga, Toàn tập, t 26, tr 127 -

132, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

11 Giai cấp vô sản cách mạng và quyền dân tộc tự quyết, Toàn tập, t 27,

tr 77 - 87, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

Trang 22

12 Cách mạ ng XHCN và quyề n dân tộc tự quyết, Toàn tậ p, t 27, tr 323

- 342, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2005

13 Về quyền dân tộc tự quyết, Nxb Tiến bộ, Matxcơva 1980, Toàn tập, tập 25.

14 Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa Nxb Tiến bộ Matxcơva 1980, Toàn tập, tập 41.

15 Hồ Chí Minh: Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng giúp đỡ nhau cùng tiến

Trang 23

Đề tài tiểu luận

Đề tài 1: Quan điểm của C Mác và Ph Ăngghen về dân tộc

Đề tài 2: Quan điểm của Lênin về dân tộc.

Đề tài 3: Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân tộc

Đề tài 4: Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, lợi ích dân tộc và lợi ích

giai cấp.

Đề tài 5: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin và ý nghĩa của

nó đối với cách mạng Việt Nam

Đề tài 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc Ý nghĩa

của nó trong giai đoạn hiện nay.

Đề tài 7: Thực trạng vấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc ở nước ta hiện nay

Phương hướng và giải pháp phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở nước ta hiện nay.

Đề tài 8: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản Những vấn đề

lý luận và thực tiễn.

Đề tài 9: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Cơ sở lý luận và

thực tiễn của vấn đề.

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày quan điểm Mác - Ăngghen về dân tộc? liên hệ quá trình

hình thành các dân tộc Việt Nam?

Câu 2 Trình bày quan điểm của Lênin về dân tộc?liên hệ sự vận dụng

của DCS Việt Nam trong quá trình đề ra chính sách dân tộc?

Trang 24

Câu 3 Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của Hồ Chí Minh đối với

cương lĩnh dân tộc của Lênin trong điều kiện và hoàn cảnh xã hội Việt Nam

Câu 4 Phân tích khái niệm dân tộc? liên hệ với quá trình hình thành các

dân tộc việt nam?

Câu 5 Phân tích mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, lợi ích dân tộc và

lợi ích giai cấp của GCCN? Ý nghĩa của việc nghiên cứu với việc giải quyết vấn

đề dân tộc trong giai đoạn hiện

Câu 6 Phân tích nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa

Mác - Lenin Ý nghĩa của việc nghiên cứu với việc giải quyết vấn đề dân tộc trong giai đoạn hiện

Câu 7 Phân tích cơ sở luận và thực tiễn của đường lối xây dựng khối đại

đoàn kết dân tộc trong cách mạng Việt Nam.

Câu 8 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là

sự vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận Mác - Lenin về vai trò của quần chúng nhân dân và về động lực

Câu 9 Phân tích nội dung cơ bản của đường lối xây dựng khối đại đoàn

kết dân tộc trong cách mạng việt

Câu 10 Phân tích thực trạng của khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay?Làm

thế nào để phát huy vai trò khối đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện

Câu 11 Chứng minh rằng quan điểm của Đảng ta về độc lập dân tộc gắn

liền với CNXH là sự vận dụng đúng đắn các luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của giai cấp.

Câu 12 Phân tích mối quan hệ giữa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa

quốc tế vô sản liên hệ thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Trang 25

GIÁM ĐỐC TRƯỞNG KHOA/TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN

Trang 26

CHƯƠNG 1:NHẬP MÔN: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LÝ LUẬN DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1 Đối tượng nghiên cứu và hệ thống khái niệm

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học Lý luận dân tộc trong cách mạng

xã hội chủ nghĩa trước hết nghiên cứu những khía cạnh chính trị - xã hội của quan hệ dân tộc quốc gia và của quan hệ dân tộc tộc người, mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, những nguyên tắc căn bản nhằm giải quyết đúng đắn các vấn đề dân tộc.

Dân tộc là một vấn đề vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn sâu sắc; vừa mang tính cụ thể vừa mang tính chiến lược lâu dài Bởi vậy, khi nghiên cứu dân tộc, đặc biệt là dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, không chỉ thuần túy nghiên cứu lý luận mà còn phải nghiên cứu đặt trong thực tiễn, hoàn cảnh lịch sử, tồn tại xã hội nhất định Qua đó, lý luận dân tộc trong cách mạng

xã hội chủ nghĩa dự báo những xu hướng biến động của những quan hệ đó đồng thời nghiên cứu về chính sách dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

1.2 Hệ thống khái niệm, quy luật cơ bản

Lý luận dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa được nghiên cứu tập trung thông qua hệ thống các khái niệm, quy luật cơ bản sau:

-Khái niệm dân tộc, chính sách dân tộc:

Dân tộc được hiểu theo nghĩa khoa học đó là cộng đồng người cao hơn các hình thức cộng đồng trước đó Dân tộc là hình thức cộng đồng người gắn liền với xã hội có giai cấp, có Nhà nước, và các thể chế chính trị Dân tộc có thể

Trang 27

từ một bộ tộc phát triển lên song đa số trường hợp được hình thành trên cơ sở nhiều bộ tộc và tộc người hợp nhất lại Một quốc gia đa dân tộc như Việt Nam cần đặc biệt chú trọng đến chính sách dân tộc, để đảm bảo công bằng, bình đẳng

và đoàn kết dân tộc Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước phải được xây dựng dựa trên cơ sở nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phù hợp với các cộng đồng dân tộc tộc người trong quốc gia dân

tộc Việt Nam;

-Quy luật hình thành và phát triển dân tộc:

Có thể thấy để một cộng đồng người trở thành cộng đồng dân tộc phải phát triển đến mức có sự liên hệ chặt chẽ trong cộng đồng về kinh tế, văn hóa và

có sự thống nhất về mặt chính trị, tức hình thành một hình thức nhà nước dân tộc Hay nói cách khác, bất cứ dân tộc nào hiện nay cũng phải có quá trình hình thành, phát sinh và phát triển, dựa trên những quy luật đặc thù;

-Quy luật độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội:

Về thực tiễn, trước khi Đảng ta ra đời, ở nước ta đã có nhiều phong trào yêu nước, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra chống ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân - phong kiến Các phong trào, các cuộc khởi nghĩa đều xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước chân chính, tinh thần dân tộc, nhưng vì những lý do khác nhau,

cả chủ quan và khách quan; trong đó, nguyên nhân cơ bản là chưa có một chính đảng của giai cấp tiêu biểu, với nền tảng lý luận tiên tiến và đường lối cách mạng, khoa học dẫn dắt, nên cuối cùng đều bị kẻ thù dìm trong bể máu và không tránh khỏi thất bại Chỉ đến khi Nguyễn Ái Quốc bôn ba khắp năm châu tìm đường cứu nước trở về thì con đường cứu nước mới được vạch ra Đó là con đường kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với chủ nghĩa yêu nước chân chính; con đường giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp bằng cuộc Cách mạng vô sản, do chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo thì cách mạng nước ta mới thành công Vì thế, ĐLDT gắn liền với CNXH ngay từ đầu đã trở

Trang 28

thành yêu cầu tất yếu khách quan; là sự lựa chọn của lịch sử, của toàn dân tộc, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

-Quy luật về mối quan hệ giữa hai vấn đề dân tộc và giai cấp:

Trong xã hội tồn tại rất nhiều dạng quan hệ giữa người với người Trong

đó quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc là hai mối quan hệ cơ bản và có tác động mạnh mẽ và trực tiếp tới bản thân con người nói riêng và của toàn xã hội nói chung Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng với nhau rất chi tiết, và

đã được Mác, Ph Ăngghen, Hồ Chí Minh và Đảng ta nghiên cứu rất khoa học,

có hệ thống, ứng dụng vào việc xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chỉ cho chúng ta thấy rằng, khi nào và ở đâu vấn đề giai cấp và và vấn đề dân tộc không được kết hợp một cách đúng đắn, quan điểm giai cấp, vấn đề dân tộc được vận dụng, xử lý một cách cứng nhắc và giáo điều hoặc bị coi nhẹ thì cách mạng sẽ không chỉ gặp khó khăn mà thậm chí còn bị tổn thất nặng nề.;

-Quy luật về tăng cường đoàn kết, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa:

Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là động lực và nguồn lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo được xem là nội dung quan trọng trong chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ;

-Quy luật về giải quyết vấn đề dân tộc gắn chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân:

Trang 29

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Lý luận dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa có những nhiệm vụ nghiên cứu chính sau:

-Làm sáng tỏ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về vấn đề dân tộc và mối quan hệ giai cấp, dân tộc.

Cộng đồng dân tộc xuất hiện khi xã hội đã có sự phân chia giai cấp Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trở thành mối quan hệ nổi bật trong xã hội và tác động, chi phối đến nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội Do vậy, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã luận chứng về mối quan hệ này đồng thời luận giải về vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng xã hội thoát khỏi mọi sự áp bức, bất công;

-Làm sáng tỏ những nguyên tắc giải quyết mối quan hệ dân tộc.

Quan hệ dân tộc là một lĩnh vực phức tạp, lâu dài và tế nhị Bởi vậy, giải quyết mối quan hệ dân tộc cần có những nguyên tắc cụ thể, phù hợp dựa trên những quan điểm lịch sử cụ thể;

-Nghiên cứu và dự báo các xu hướng phát triển của quan hệ dân tộc, vấn

đề dân tộc;quan hệ dân tộc - tộc người ở Việt Nam.

Quan hệ dân tộc được hiểu là quan hệ giữa các quốc gia dân tộc khác dân tộc Việt Nam và quan hệ giữa các dân tộc tộc người ở Việt Nam, trên tất cả các phương diện như ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ, kinh tế Trong đó học phần tập trung làm nổi bật quan hệ dân tộc dưới góc độ tộc người, tức là quan hệ dân tộc theo cách tiếp cận dân tộc nghĩa hẹp;

-Nghiên cứu và làm sáng tỏ tính khoa học, tiên tiến của chính sách dân tộc trong các giai đoạn của cách mạng dân tộc dân chủ và về chính sách dân tộc được thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Trang 30

3 Phương pháp nghiên cứu

Lý luận dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về dân tộc và vấn đề dân tộc; đồng thời sử dụng hệ thống những phương pháp cụ thể sau:

-Phương pháp lô gic - lịch sử được sử dụng thông qua các nguồn tư liệu để nghiên cứu đầy đủ các điều kiện hình thành, quá trình ra đời, phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp của dân tộc và vấn đề dân tộc, đồng thời đặt quá trình phát triển đó trong mối quan hệ tác động qua lại với các nhân tố liên

giá các giai đoạn phát triển của vấn đề dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc qua các thời kì lịch sử.

Phương pháp này cũng giúp đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại; những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm

trù, quy luật nhất định trong nghiên cứu dân tộc và vấn đề dân tộc, từ đó giúp

nhà nghiên cứu thấy được những bài học và xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc

-Phương pháp phân tích - tổng hợp phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ dân tộc theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, giữa các nội dung của chính sách dân tộc, giữa nhiệm vụ của chính sách dân tộc qua các thời kì lịch sử

-Ngoài ra, Lý luận dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cũng sử dụng thêm một số phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khác.

Trang 31

CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Trang 32

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về dân tộc trong cách mạng

Thị tộc và bộ lạc:

Ph.Ăngghen cho rằng, thị tộc là hình thức cộng đồng người đầu tiên, đó là

tổ chức xã hội sớm nhất của loài người “ thị tộc là một thiết chế chung cho tất cả các dân dã man, cho tận đến khi họ bước vào thời đại văn minh và thậm chí còn sau hơn nữa”.

Thị tộc được hình thành trên cơ sở những mối liên hệ huyết thống, gồm những người có cùng một tổ tiên Khi đó, nền sản xuất còn hết sức lạc hậu, thấp kém, công cụ sản xuất chỉ là cái gậy và hòn đá, con người sống chủ yếu lấy cái

có sẵn từ tự nhiên, bằng săn bắt và hái lượm Đó là nền kinh tế chiếm đoạt, chưa phải là kinh tế sản xuất.

Đầu tiên là chế độ thị tộc mẫu quyền, phụ nữ đóng vai trò chi phối Phụ

nữ làm nghề hái lượm, đảm bảo chủ yếu cho cuộc sống của thị tộc vì thế quyền hành và quyền uy thuộc về phụ nữ Đàn ông đi săn bắt, công cụ chỉ bằng đá thô

sơ, các thú vật bắt được thường rất ít, nguồn sống chính chủ yếu dựa vào lao

Trang 33

động của phụ nữ nên đàn ông trong các thị tộc ở vị trí thứ yếu, thấp kém Khi lực lượng sản xuất phát triển, có sự phân công lao động, hình thành các nghề trồng trọt và chăn nuôi thì vai trò của người đàn ông tăng lên, do có sức khoẻ và đảm đương các công việc nặng nhọc Những biến đổi của tổ chức kinh tế thị tộc

đã dần dần làm thay đổi trật tự quyền lực Đàn ông lắm quyền cai quản thị tộc Chế độ phụ quyền dần thay đổi chế độ mẫu quyền Theo Ph.Ăngghen, lúc đầu thị tộc thường chỉ gồm 30 đến 50 người, về sau thị tộc càng phát triển, số người nhiều hơn; nhiều thị tộc có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hợp thành bộ lạc.

Bộ lạc:

Bộ lạc được hiểu là một cộng đồng dân cư được tạo thành từ nhiều thị tộc

có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết lại với nhau.

Ph.Ăngghen đã chỉ rõ những đặc trưng của bộ lạc: Có một lãnh thổ, một tên gọi riêng Đất đai là tài sản chung của toàn thể bộ lạc; có ngôn ngữ riêng; có thiết chế và thể chế, tù trưởng, thủ lĩnh quân sự do các thị tộc bầu ra, bộ lạc có quyền bãi chức tù trưởng và thủ lĩnh quân sự của bộ lạc; mỗi bộ lạc có những quan niệm riêng về tôn giáo; bộ lạc lập ra hội đồng bộ lạc gồm tất cả các tù trưởng và các thủ lĩnh quân sự của các thị tộc để hợp, thảo luận công khai trước công chúng và quyết định những công việc chung.

Ph.Ăngghen xem đó là hình thức dân chủ sơ khai đầu tiên trong lịch sử Đây là thời kỳ lịch sử mà chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước chưa xuất hiện.

Do đó, chưa có quân đội, hiến binh, cảnh sát, chưa có quý tộc, vua chúa, tổng đốc, trưởng quản và quan toà, chưa có nhà tù và các vụ xử án nhưng mọi việc đều trôi chảy Tuyệt đại đa số các trường hợp, công việc, trong sinh hoạt cộng đồng đều được điều tiết theo tập quán đã được thoả thuận, đồng thuận của cả

cộng đồng “ Ở đây, không thể có người nghèo khổ và thiếu thốn - nền kinh tế cộng sản và thị tộc biết rõ nghĩa vụ của mình đối với người già yếu, ốm đau và

Trang 34

những người thương tật trong chiến tranh Tất cả đều bình đẳng và tư do, kể cả phụ nữ Chưa có nô lệ và chưa có sự nô dịch những bộ lạc khác”.

Bộ tộc

Ph.Ăngghen cho rằng, bộ tộc là cộng đồng dân cư được hình thành từ sự liên kết của nhiều bộ lạc trên cùng một vùng lãnh thổ nhất định Lực lượng liên kết đó là Nhà nước cùng với sự phát triển kinh tế, ngôn ngữ, phong tục, tập quán Bộ tộc xuất hiện cùng với chế độ chiến hữu nô lệ gắn liền với giai cấp và chế độ tư hữu Ở những xã hội bỏ qua chế độ chiếm hưu nô lệ thì bộ tộc xuất

hiện cùng chế độ phong kiến Bộ tộc xuất hiện khi “dân cư ngày càng đông đúc thêm buộc người ta phải đoàn kết với nhau một cách mật thiết hơn, ở bên trong cũng như ở bên ngoài Ở khắp mọi nơi, liên minh của những bộ lạc cùng dòng

họ trở thành một điều cần thiết; không bao lâu thì sự hợp nhất của những lãnh thổ riêng của các bộ lạc thành một lãnh thổ chung của toàn thể tộc người cũng trở thành một điều cần thiết”.

Bộ tộc ra đời đánh dấu một nấc thang trong sự phát triển của xã hội loài người Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá mới làm cho sự liên minh dựa trên cơ

sở huyết thống đã lùi xuống hàng thứ yếu, trong khi mối liên hệ chung dựa trên lợi ích kinh tế, truyền thống lịch sử, ngôn ngữ, tiếng nói chung ngày càng nổi bật Trong bước phát triển tiếp theo của lịch sử cộng đồng bộ tộc phát triển thành dân tộc Ăngghen cho rằng, vào thế kỷ IX ở Châu Âu đã có quá trình “ những bộ tộc bắt đầu phát triển thành những dân tộc”.

Dân tộc

Dân tộc là hình thức cộng đồng người thay thế bộ tộc Cũng như bộ tộc, dân tộc ra đời gắn liền với xã hội đã có giai cấp và Nhà nước Trong nhiều tác phẩm của mình C.Mác và Ph.Ăngghen đã nói đến sự ra đời của các dân tộc tiền

tư bản.

Trang 35

Trong tác phẩm “ Hệ tư tưởng Đức” viết năm 1845 1846, Mác

-Ăngghen đã viết: “Sự đối lập giữa thành thị và nông thôn xuất hiện cùng với bước quá độ từ thời đại dã man lên thời đại văn minh, từ chế độ bộ lạc lên nhà máy, từ tính địa phương lên dân tộc và tồn tại mãi suốt toàn bộ lịch sử văn minh cho đến ngày nay” Các ông cho rằng, trong suốt toàn bộ thời kỳ Trung cổ, xu

hướng thành lập những quốc gia dân tộc ngày càng rõ rệt Ở mỗi quốc gia dân tộc đó, nhà vua là nhân vật tột đỉnh của toàn bộ hệ thống thứ bậc phong kiến.

Trong quá trình đó, ở Châu Âu, hàng loạt các dân tộc đã xuất hiện ở thời

kỳ Trung cổ (trừ Italia và Đức) Đến cuối thời kỳ Trung cổ, “quý tộc phong kiến

đã bắt đầu trở thành thừa, thậm chí còn là sự cản trở trực tiếp” cho sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự ra đời và phát triển của các quốc gia dân tộc tư sản Các cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo đã không ngừng tấn công vào trật tự phong kiến truyền, lật đổ quyền chính trị của giai cấp phong kiến, lúc này vai trò xây dựng và phát triển dân tộc và

quốc gia dân tộc thuộc về giai cấp tư sản Đó là lúc “những địa phương độc lập, liên hệ với nhau hầu như chỉ bởi quan hệ liên minh và có những lợi ích, luật lệ, chính phủ, thuế quan khác nhau thì đã tập hợp lại thành một dân tộc thống nhất” Sự hình thành dân tộc tư sản là một quá trình thống nhất về lãnh thổ, thị

trường, chính phủ, luật pháp đồng thời cũng là một quá trình đồng hoá các bộ tộc khác thành một dân tộc.

1.2 Lê nin phát triển bổ sung lý luận về vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

Lênin kế thừa quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen đồng thời bổ sung thêm loại hình dân tộc bị áp bức, dân tộc thuộc địa; dự báo các xu hướng phát triển của dân tộc Nếu chủ nghĩa Mác là học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học thời kỳ tư bản trước độc quyền thì chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền.

Trang 36

Vấn đề dân tộc là một nội dung có ý nghĩa chiến lược của chủ nghĩa Mác

- Lênin và của cách mạng xã hội chủ nghĩa; là vấn đề thực tiễn đòi hỏi phải giải quyết một cách đúng đắn và thận trọng V.I.Lênin cho rằng dân tộc tư bản chủ nghĩa được ra đời cùng với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là kết quả của sự chiến thắng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đối với phương thức sản xuất phong kiến Trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản, giai câp tư sản là giai cấp cấp tiến, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của lịch sử Lúc đó giai cấp tư sản ủng hộ mọi nguyện vọng dân tộc, là người đại diện của dân tộc Nhưng khi chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, giai cấp tư sản ơ các nước Anh, Pháp và nhiều nước tư bản khác đi xâm chiếm, biến các nước nhỏ bé thành thuộc địa, vơ vét tài nguyên, khoáng sản và đặt ách cai trị dã man, tàn bạo Trong hoàn cảnh ấy, V.I.Lênin khi bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác đã có những bước tiến quan trọng về phương diện lý luận cũng như về mặt thực tiễn.

Về mặt lý luận: Trong nhiều tác phẩm quan trọng như: Về quyền dân tộc

tự quyết, Chủ nghĩa xã hội và quyền dân tộc tự quyết, Ý kiến phê phán về vấn

đề dân tộc, Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, Những kết quả thảo luận về quyền tự quyết V.I.Lênin đã phát triển học thuyết của chủ nghĩa đế quốc, trong tình hình chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Đó là lúc: “Giai cấp tư sản sợ công nhân, nó tìm cách liên minh với bọn Puriskêvich, với phái phản động nó bênh vực sự áp bức dân tộc hoặc sự bất bình đẳng dân tộc, nó đưa ra những khẩu hiệu dân tộc chủ nghĩa để làm hư hỏng công nhân” V.I.Lênin cho rằng, cách mạng xã hội chủ nghĩa cùng với việc thủ tiêu chế độ tư bản còn phải chấm dứt sự áp bức dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới.

Về mặt thực tiễn: Với cương vị lãnh tụ cách mạng vô sản thế giới,

trong Cương lĩnh về vấn đề dân tộc và thuộc địa, V.I.Lênin chỉ rõ: Phải đánh giá

Trang 37

đúng tình hình lịch sử cụ thể, và trước hết, là tình hình kinh tế; phải phân biệt rõ rệt lợi ích của giai cấp bị áp bức; của những người lao động, của những người bị bóc lột, phải phân biệt thật rõ rệt những dân tộc bị áp bức, bóc lột dân tộc bị áp bức Chính sách của Quốc tế cộng sản phải làm cho vô sản và tất cả quân chúng lao động ở tất cả các dân tộc, các quốc gia gần gũi nhau để tiến hành đấu tranh cách mạng nhắm lật đổ ách thống trị của phong kiến, tư sản Các đảng cộng sả n phải trực tiếp ủng hộ phong trào cách mạng của các dân tộc thuộc địa.

2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

Hồ Chí Minh là một trong những người cộng sản đầu tiên của một dân tộc thuộc địa đã vận dụng sáng tạo học thuyết Mác- Lênin, sớm nêu luận điểm về sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động trong điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, cần đề cập tới 2 lĩnh vực tổng quát sau:

Vấn đề dân tộc trên phạm vi vĩ mô: Khi đất nước ta là nước thuộc địa nửa

phong kiến thì vấn đề dân tộc là vấn đề giành độc lập tự do cho dân tộc, cho nhân dân, làm cho các dân tộc từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

Vấn đề dân tộc trên phương diện vĩ mô: Nước ta là một quốc gia đa dân

tộc, giải quyết vấn đề dân tộc ở đây là xác định đường lỗi, chính sách để đưa các dân tộc tiến lên xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng cuộc sống mới dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

2.1 Vấn đề dân tộc chỉ có thể giải quyết triệt để bằng con đường cách mạng vô sản Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Một trong những cống hiến xuất sắc nhất của Hồ Chí Minh đối với dân tộc là việc lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn, con đường cách mạng vô sản và độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Vấn

Trang 38

đề dân tộc mà chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập là vấn đề dân tộc thuộc địa được đặt

ra ở thế kỷ XX Lúc này, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân đang bước vào thời kỳ mới dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin và Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại 1917.

Nghiên cứu phong trào yêu nước và giải phóng dân tộc ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Hồ Chí Minh rút ra nguyên nhân thất bại của nó là

do chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn Những con đường giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ tư tưởng phong kiến hoặc tư tưởng tư sả n không đáp ứng được yêu cầu giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

Vì thế, vào những năm đầu của thế kỷ XX, Việt Nam đứng trước sự khủng hoảng đường lối cứu nước, nghĩa là thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, tình hình thế giới có nhiều biến chuyể n

to lớn Đó là chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, phong trào công nhân thế giới có bước phát triển mạnh mẽ Năm 1917 Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã mở ra một thời đại mới, thời đại cách mạng vô sản và đi lên chủ nghĩa xã hội Thành công của cách mạng tháng Mười không chỉ là mở đầu quá trình đưa chủ nghĩa xã hội từ lý tưởng thành hiện thực mà còn

mở ra con đường giải phóng dân tộc, khích lệ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa đấu tranh chống lại ách áp bức, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc Do đó, phong trào giải phóng dân tộc không chỉ diễn ra như một bộ phận của cách mạng xã hội chủ nghĩa mà còn trở thành một trào lưu cách mạng to lớn làm biến đổi cục diện chính trị- xã hội của thế giới trong thế kỷ XX.

Tháng 7- 1920 sau khi đọc Sơ thảo lần thứ Nhất những luận cương về vấn

đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lê nin, Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước mới đó là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản Đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc về việc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn và mối quan hệ giữa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc với phong trào

Trang 39

cách mạng vô sản thế giới, đó là quan điểm của Người thể hiện trong Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp Ngày 25-12-1920, Đại hội lần thứ XVIII của Đảng

Xã hội Pháp khai mạc tại thành phố Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản Tại Đại hội này, Đảng Xã hội Pháp đổi tên là Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc là một trong những người sáng lập Đảng, góp phần giúp cho Đảng Cộng sản Pháp đi theo phương hướng chống chủ nghĩa thực dân, xây dựng truyền thống đoàn kết của Đảng vớ i nhân dân thuộc địa.

Khi nghiên cứu về các cuộc cách mạng điển hình diễn ra trên thế giới, Hồ Chí Minh rút ra những nhận xét: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa thực dân Anh giành độc lập của nước Mỹ năm 1976 “ Cách mệnh thành công đã hơn 150 năm nay, nhưng công nông vẫn cứ cực khổ, vẫn cứ lo tính cách mệnh lần thứ hai Ây là vì cách mệnh Mỹ là cách mệnh tư bản, mà cách mệnh

tư bản là chưa phải cách mệnh đến nơi” Và “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”, vì vậy, “mà nay công nông Pháp hẵng còn phải mưu tính cách mệnh lần nữa mới hòng thoát khỏi vòng áp bức Cách mệnh An Nam nên nhớ những điều ấy”!.

Khẳng định trên thế giới bấy giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công

và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật “Cách mệnh Nga đã đuổi được vua, tư bản, địa chủ rồi lại ra sức cho công, nông các nước và dân bị áp bức, các thuộc địa làm cách mệnh để lật

đổ tất cả các đế quốc chủ nghĩa và tư bản trong thế giới” Người nhấn mạnh bài học kinh nghiệm từ cách mệnh Nga là: Muốn cách mệnh thành công thì phải lấy công nông làm gốc, phải có đảng vững bền, phải hi sinh, phải thống nhất Nói tóm lại phải theo chủ nghĩa Mác- Lê nin.

Trang 40

Vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lê nin vào thực tiễn Việt Nam, giải quyết vấn đề dân tộc thuộc địa Đó là: Phê phán, lên án chủ nghĩa thực dân

đã chà đạp và thủ tiêu quyền dân tộc, kìm hãm sự phát triển của các dân tộc thuộc địa; thừa nhận và xác lập quyền dân tộc với những chuẩn mực tiên tiến, đấu tranh lật đổ chủ nghĩa thực dân đế quốc, hướng dân tộc đi tới những mục tiêu cách mạng phù hợp với quy luật phát triển của xã hội loài người; giải quyết đúng đắn các mối quan hệ trong cộng đồng dân tộc và quan hệ quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế.

Trong Lời tựa viết cho các lần tái bản 1892 và 1893 của “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” Ph.Ăngghen khẳng định: Giải phóng dân tộc là điều kiện để đoàn kết quốc tế chống chủ nghĩa tư bản, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Đến “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và dân tộc thuộc địa” Lê nin đã chỉ ra những nguyên tắc cơ bản và được Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo vào cách mạng Việt Nam Những nguyên tắc đó là:

a Phải phân biệt rõ lợi ích của các giai cấp bị áp bức, bóc lột với lợi ích của giai cấp thống trị Phận biệt rõ quyền lợi của dân tộc bị áp bức với quyền lợi của các lực lượng đi áp bức Nhờ giác ngộ được nguyên tắc này mà Chí Minh đã khác với tất cả các lãnh tụ yêu nước khác của Việt Nam, Người phân tích một cách sâu sắc các giai cấp, tầng lớp xã hội ở Việt Nam; phân tích mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam mà tìm ra phương pháp đúng nhằm giáo dục, tổ hợp, tổ chức và lãnh đạo khối đại đoàn kết toàn dân tộc Mẫu

số chung của đường lối đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh là tinh thần yêu nước và ý thức dân tộc.

b Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phải gắn với phong trào giải phóng dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản Quán triệt quan điểm của V.I.Lê nin, Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Lê Nin là người đầu tiên đã hiểu và đánh giá hết tầm quan trọng lớn lao của việc lôi cuốn nhân dân các nước thuộc địa vào phong trào cách mạng Lê nin là người đầu tiên chỉ rõ rằng, nếu

Ngày đăng: 12/11/2021, 12:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w