1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về lãi suất và chính sách lãi suất của Việt Nam

22 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về lãi suất và chính sách lãi suất của Việt Nam
Người hướng dẫn Thạc sỹ Hoàng Lan Hương
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ, luôn được sự quan tâm đặc biệt của các nhà chức trách.

Trang 1

Tìm hiểu về lãi suất và chính sách lãi suất của Việt Nam

Lời nói đầu

Tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền

tệ, luôn đợc sự quan tâm đặc biệt của các nhà chức trách Vị trí và vai trò củacông cụ tiền tệ này càng đợc khẳng định khi hoạt động kinh tế đối ngoại củacác quốc gia ngày càng phát triển và mở rộng, nhất là xu thế hội nhập trênnhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế quốc tế hiện nay Bản chất của

tỷ giá hối đoái là giá đồng tiền của các quốc gia khác nhau, nên nó là công cụ

điều hành chính sách tiền tệ có độ nhạy cảm kinh tế rất cao, tác động tức thì

đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội và thờng xuyên bị chi phối bởi rất nhiềuyếu tố khác nhau,bao gồm các yếu tố kinh tế và các yếu tố phi kinh tế nh cácbiến động về chính trị, quân sự, ngoại giao, tâm lý của dân chúng trong nội bộcủa một nớc cũng nh trên phạm vi toàn cầu Vì vậy việc lựa trọn một chế độ tỷgiá hối đoái phù hợp luôn là mong muốn của các nhà chức trách trong điềuhành vĩ mô Do vậy việc nghiên cứu về tỷ giá hối đoái là rất cần thiết và càng

có ý nghĩa khi nớc ta đang trong quá trình mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.Vậy tỷ giá hối đoái là gì? Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam thời gianqua nh thế nào? Chúng ta xem xét qua bài viết sau?

Với trình độ về lý luận và thực tiễn có hạn, đề án chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của cácthầy giáo, cô giáo và các bạn nhằm giúp cho đề án đợc hoàn thiện hơn, đặcbiệt là giúp cho em có thể bổ sung những khiếm quyết trong vốn kiến thứcnhỏ hẹp của bản thân Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hoàng Lan Hơng -cô giáo đã trực tiếp hớng dẫn làm đề án, xin chân thành cảm ơn các thầy côgiáo trong trờng đã truyền đạt cho em những vốn kiến thức quý báu để viếtnên đề án này, cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn đã giúp cho đề án

đợc hoàn thành!

Chơng I :

tỷ giá hối đoái

Trang 2

I> Khái niệm

Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi từ một đơn vị tiền tệ nớc này sangthành những đơn vị tiền tệ nớc khác

Chẳng hạn, trên thị trờng hối đoái ở Việt Nam 1 đôlaMỹ bằng 15.500

đồng việt nam Đó là tỷ giá hối đoái của USD so với VNĐ

II>Cách biểu hiện tỷ giá.

1>Biểu hiện trực tiếp.

Đây là phơng pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vịtiền tệ của nớc mình

Ví dụ: tại Việt Nam ngời ta niêm yết USD/VNĐ =15.500

Điều đó có nghĩa là 1USD =15.500 VNĐ

Theo cách biểu hiện này, ngoại tệ là đồng yết giá Còn tiền trong nớc là

đồng tiền định giá Hầu hết các nớc trên thế giới đều sử dụng cách biểu hiện

tỷ giá trực tiếp

2>Biểu hiện gián tiếp

Đây là phơng pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nớc băng bao nhiêu

b>Tỷ giá thị trờng:

Là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trờng hối đoái

Trang 3

2>Phân theo kỹ thuật giao dịch

a>Tỷ giá giao ngay (Spot)

Là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do haibên thoả thuận nhng phải bảo đảm trong biểu độ do Ngân hàng nhà nớc quy

định Việc thanh toán giữa các bên phải đợc thực hiện trong vòng hai ngàylàm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua bán

b>Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forwards)

Là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá hoặc do hai bên tham giagiao dịch tự tính toán và thoả thuận với nhau nhng phải bảo đảm trong biên độquy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của ngành Ngân hàng của nhà nớc tại thời

điểm ký hợp đồng

3>Căn cứ vào giá trị của tỷ giá

a>Tỷ giá hối đoái danh nghĩa:

Là tỷ giá của một loại tiền tệ đợc biểu hiện theo giá hiện tại,không tính

đến bất kỳ ảnh hởng nào của lạm phát

b>Tỷ giá hối đoái thực:

Là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức mua trong một cặptiền tệ phản ánh giá cả hàng hoá tơng quan có thể bán ra nớc ngoài và hàngtiêu thụ trong nớc

IV>Các chế độ tỷ giá, u điểm và hạn chế của chúng

Đối với mỗi quốc gia và ngay trên phạm vi quốc tế thì việc lựa chọn ,ápdụng chế độ tỷ giá nào là hết sức quan trọng Bởi vì các chế độ tỷ giá khácnhau sẽ có ảnh hởng khác nhau đến cân bằng kinh tế đối ngoại (cán cân thanhtoán quốc tế), xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trởng kinh tế, tốc độ lạm phát, tỷ lệthất nghiệp cho đến nay, chúng ta đã biết đến 3 chế độ tỷ giá cơ bản: chế độ

tỷ giá cố định,chế độ tỷ giá thả nổi, chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Việc áp dụng chế độ tỷ giá nào của mỗi quốc gia phụ thuộc vào :

-Trình độ phát triển kinh tế

-Tính chất tham gia hợp tác quốc tế

-Mức độ mở cửa kinh tế

-Tốc độ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp

Trang 4

Trong thực tế, dù áp dụng tỷ giá nào, đều có những điểm tích cực và

hạn chế của chúng Điều này đã đợc Samuelson mô tả nh sau: chế độ tỷ giá“chế độ tỷ giá

cố định cung cấp cho ta một cái neo, nhng con tàu bỏ neo nhiều khi lại gặp nguy hiểm hơn con tàu đang đi và nếu để các đồng tiền theo giá cả thị trờng

tự do thì chúng ta lang thang quanh quẩn nh vị thuỷ thủ say khớt

1>Chế độ tỷ giá cố định

Một điều không thể không thừa nhận rằng trong lịch sử tài chính quốc

tế , chế độ tỷ giá cố định đã từng đóng một vai trò quan trọng Có thể nói sauchiến tranh thế giới II, Châu Âu bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ và

đình đốn Trong thời gian cha đầy một thập kỷ, các nớc Châu Âu đã hồi phục

đợc nền kinh tế của mình và đang trên đà phát triển với tốc độ kinh tế ngàycàng cao Một trong những nhân tố quan trọng giúp các nớc này và thế giới tbản nói chung phục hồi và thịnh vợng là nhờ vào việc áp dụng chế độ tỷ giá cố

định trên phạm vi quốc tế trong một thời gian dài, mà những nguyên tắc của

nó đợc thể hiện trong hiệp ớc Bretton Woods

*Những u điểm của tỷ giá cố định là :

-Tỷ giá giữa các động tiền đợc ấn định cố định không thay đổi cho nên đãkhuyến khích đợc thơng mại quốc tế phát triển phát huy đợc lợi thế so sánhcủa mỗi quốc gia trong ngoại thơng, thúc đẩy quá trình phân công lao độngquốc tế, tăng năng suất lao động, giảm thất nghiệp và ổn định giá cả

- Tỷ giá cố định đã khuyến khích đợc sự chung chuyển t bản giữa các quốc gia Vốn t bản đợc chuyển đến nhiều ngành, nhiều quốc gia mà ở đó đầu t cóhiệu quả cao Nh vậy xét trong phạm vi quốc tế thì tổng đầu t sẽ nhiềuhơn,góp phần tăng cờng tiềm lực kinh tế trong mỗi quốc gia

*Những hạn chế

-Chế độ tỷ giá cố định là chế độ tỷ giá đợc hình thành không do ảnh hởng củaquan hệ cung cầu ngoại tế trên thị trờng ngoại hối mà bằng sự ấn định chủquan mang tính chất áp đặt của chính phủ Vì tỷ giá là một công cụ tài chínhhết sức nhạy cảm và quan trọng, chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mônh:

+Tốc độ tăng trởng kinh tế

+Tỷ lệ thất nghiệp

+Tỷ lệ lạm phát và lãi xuất

Trang 5

Cho nên sự biến động thờng xuyên của nó với mực độ khác nhau là điềukhó tránh khỏi Do đó việc tỷ giá cố định tách rời khỏi giá trị thực của đồngtiền là tất yếu.

Nhìn chung khi một đồng tiền đợc định giá thấp thì chính phủ dễ dàngduy trì nó hơn là khi nó đợc định giá cao Những quốc gia có đồng tiền địnhgiá cao phải bán nguồn dự trữ ngoại tệ của mình trên thị trờng hối đoái, nhng

điều này là có giới hạn vì nó còn phụ thuộc vào nguồn dự trữ ngoại tệ củachính phủ Ngợc lại, những quốc gia có đồng tiền định giá thấp chỉ cần bán

đồng tiền của mình trên thị trờng hối đoái là dự trữ ngoại tệ sẽ tăng lên Vềkhả năng thực hiện biện pháp này đối với chính phủ là không hạn chế, trong

điều này sẽ gây lạm phát trong nớc Chính hạn chế này đã khiến hệ thốngBretton Woods sụp đổ là một tất yếu

Có thể nói rằng, chế độ tỷ giá cố định chỉ phù hợp với thời kỳ sơ khai củanền kinh tế hàng hoá, đây đó còn tồn tại của kinh tế tự cung, tự cấp ; Kinh tế

đối ngoại cha phát triển Đây cũng là chế độ tỷ giá mà các nớc trong hệ thốngcác nớc XHCN trớc đây đã sử dụng nh là một trong những công cụ tiền tệquan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô

2>Chế độ tỷ giá thả nổi

Sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ hầu hết các quốc gia trên thếgiới đều thả nổi tỷ giá Chế độ tỷ giá thả nổi tự do là chế độ mà tỷ giá hối đoáikhông có sự can thiệp nào của chính phủ, hoàn toàn do quan hệ cung cầu trênthị trờng quyết định ,chế độ tỷ giá này chỉ áp dụng ở các nớc có nền kinh tếphát triển cao

Chế độ tỷ giá thả nổi đã đợc sử dụng hơn 20 năm nay cho ta thấy những

u điêm và hạn chế sau:

*Ưu điểm:

Chế độ tỷ giá này đợc hình thành dựa trên quan hệ cung cầu về ngoại tệtrên thị trờng ngoại hối, các quan hệ này thờng xuyên bién đổi theo nhiềunhân tố kinh tế Do đó tỷ giá luôn linh hoạt

*Hạn chế:

Mặc dù tỷ giá hối đoái thả nổi xuất hiện sau sự kiện sụp đổ chế độ tỷgiá hối đoái cố định và vận hành cha đợc bao lâu thì các nớc trên thế giới đãnhận ra sự khiếm khuyết của chế độ tỷ giá này:

Trang 6

Tính không ổn định là đặc trng cơ bản của chế độ tỷ giá thả nổi Mặc du

có một số quan điểm ủng hộ cho chế độ tỷ giá này và cho rừng biến động của

tỷ giá chỉ ở trong một giới hạn nhất định, phản ánh mức độ khác nhau tronglạm phát giữa các quốc gia và coi đó nh là một công cụ bù trừ trong điềuchỉnh những thay đổi thục tế của các yếu tố kinh tế Trong thực tế,tính không

ổn định của chế độ thả nổi tỷ giá thể hiện ở chỗ: tỷ giá biến động một cách ờng xuyên không thể dự đoán đợc chiều hớng tăng hay giảm của nó trong thờigian tới Không ổn định về tỷ giá sẽ dẫn tới không ổn định về thị trờng ngoại

th-tệ và thị trờng hàng hoá Chế độ thả nổi là một trong những nguyên nhân làmtăng tốc độ lạm phát Thực tễ đã chứng minh đợc rằng việc áp dụng chế độ tỷgiá thả nổi đã gây ra lạm phát ở hầu hết các quốc gia, với tốc độ ngày càngcao Tỷ giá của một đồng tiền giảm xuống đã trở thành nguyên nhân lạm pháttrong nền kinh tế, do giá cả hàng hoá nhập khẩu tăng lên Vì vậy chế độ tỷ giáthả nổi trong một số trờng hợp không những không kiềm chế đợc lạm phát màcòn làm cho lạm phát diễn ra ngày càng nhanh hơn

3> Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý

Xuất phát từ nhận thức tỷ giá hối đoái nh là một công cụ cực kỳ lợi hại

đối với ổn định tiền tệ, ổn định các hoạt động thơng mại quốc tế vì sự biến

động thất thờng của nó gây ra những hệ lụy xấu đối với nền kinh tế, khôngbao lâu sau các nớc trên thế giới đã nhóm họp tại JAMAICA để xem xét cáchthức nhằm ổn định tỷ giá hối đoái Cuộc họp JAMAICA đã đa ra khuyến cáoJAMAICA trong đó nhấn mạnh đến yếu tố quản lý của nhà nớc trong việchình thành và ổn định tỷ giá hối đoái Việc nhấn mạnh đến yếu tố quản lý củanhà nớc trong hình thành tỷ giá hối đoái cũng có nghĩa là thừa nhận sự canthiệp của nhà nớc trong tỷ giá hối đoái

Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là chế độ mà về nguyên tắc,việc hình thành tỷ giá hối đoái cũng do quan hệ cung cầu trên thị trờng quyết

định, nhng không hoàn toàn Trong những trờng hợp cần thiết chính phủ sẽ cónhững biện pháp can thiệp để giữ vững sức mua của đồng tiền trong nớc

Tuy nhiên sự can thiệp ở đây là sự can thiệp bằng các công cụ của thị ờng nghĩa là qua hành vi mua, bán ngoại hối nhằm tác động về phía cung hayphía cầu để có một tỷ giá hối đoái phù hợp với chính sách kinh tế và chínhsách tiền tệ quốc gia

Trang 7

Nhờ vậy, đến nay nhân loại đang vận hành một chế độ tỷ giá hối đoái

có quản lý và thực tế đã chứng tỏ tính u việt của nó so vơí chế độ tỷ giá hối

đoái thả nổi hoàn toàn

Qua việc phân tích hoạt động của các chế độ tỷ giá và phân tích hạn chếcủa chúng,chúng ta thấy rằng: để ổn định (đối nội và đối ngoại) và phát triểnkinh tế mỗi quốc gia, thì ổn định tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng, ổn

định không có nghĩa là cố định tỷ giá mà là chủ động điều chỉnh (can thiệp) tỷgiá đi theo những chiều hớng có lợi trong những điều kiện cụ thể theo nhữngmục tiêu đề ra Ngày nay, để đạt đợc sự ổn định trong lĩnh vực tỷ giá thìngoài những cố gắng, nỗ lực của mỗi quốc gia còn đặt ra yêu cầu khách quankhông thể phủ nhận , đó là hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia trong lĩnhvực này

V>Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là một loại giá giống nh bản chất thực của bất kỳ mộtloại giá nào trong nền kinh tế Đặc biệt tỷ giá hối đoái xét về phạm vi ảnh h-ởng bao giờ cũng đợc coi là một loại giá quốc tế Do đó tỷ giá hối đoái bị tác

động bởi nhiều yếu tố khác nhau, các yếu tố đó là:

1>Sức mua của mỗi đồng tiền trong một cặp tiền tệ

Tỷ giá hối đoái là giá của một loại tiền tệ đợc biểu hiện qua một loạitiền tệ khác Do vậy, để xác định tỷ giá hối đoái cần xem xét sức mua của mỗi

đồng tiền trong một cặp tiền tệ đó

-Với hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái khi đã đợc xác

định sẽ không thay đổi trong thời kỳ dài hạn Tuy nhiên nếu tỷ giá hối đoái

v-ợt quá một phạm vi rộng hơn với những điều kiện của thị trờng và vv-ợt quá giátrị sẽ làm cho nớc đó bị thâm hụt trong cán cân thanh toán và cần thiết phảiphá giá tiền tệ Nghĩa là phải ấn định giá trị của đồng nội tệ thấp hơn, tức làlàm cho hàng nhập khẩu đắt hơn và hàng nhập khẩu rẻ hơn

-Theo lý thuyết ngang sức mua, xác định tỷ giá hối đoái dới hệ thống tỷgiá hối đoái thả nổi nhằm điều chỉnh tỷ giá do sai biệt về lạm phát giữa các n-

ớc có quan hệ thơng mại với nhau, sao cho lập lại thế cân bằng trong cán cânthanh toán Sự sai biệt về tỷ lệ lạm phát tác động đến tỷ giá hối đoái bằng haicách:

Một là liên quan đến nhu cầu nhập khẩu khi giá của các sản phẩm thuộcnớc A tăng tơng đối so với các sản phẩm của nớc B, nhà nhập khẩu có khuynh

Trang 8

hơng thay thế hàng của nớc A và chuyển sang hàng của nớc B, làm giảm nhucầu về tiền tệ của nớc A và tăng cầu tiền tệ của nớc B, làm cho tăng giá hối

đoái A/B , và do đó giá trong nớc tại A bị đảo ngợc do sự xuống giá của đồngtiền bên ngoài

Hai là, tỷ giá hối đoái có thể thay đổi để đáp ứng sự sai biệt về tỷ lệ lạmphát Khi giá tại nớc A tăng lên có liên quan đến nớc B thì các nhà đầu t bằngngoại tệ hoặc vật chất dự đoán giá trị thực của tiền tệ bị hạ liên quan đến sứcmua về các sản phẩm trao đổi và tạo xu hớng không giữ đồng tiền A và do đólàm giảm giá của đồng tiền A

2>Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế là một yếu tố cực kỳ quan trọng trongnhững yếu tố kinh tế tác động đến tỷ giá hối đoái Đánh giá chung và có tínhchất truyền thống đối với sự biến động của tỷ giá hối đoái, các nhà kinh tế

đều cho rằng lợng hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu và dịch vụ quốc gia lànhững nhân tố cơ bản đứng sau lng tăng giá hối đoái

Tình trạng của cán cân thanh toán, trong đó bao gồm hoạt động thơngmại, dịch vụ, giao dịch tác động về phía này hay phía kia đến cung và cầu vềngoại hối , do vậy tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái

3>Yếu tố tâm lý

Là một yếu tố chủ yếu dựa vào sự phán đoán từ các sự kiện chính trị,kinh tế của một nớc và tình hình thế giới Bằng những sự phán đoán này cácnhà kinh doanh ngoại hối, bao gồm các Ngân hàng thơng mại, các doanhnghiệp và kể cả ngời đầu cơ, tuỳ theo sự phán đoán đó mà hành động Một ví

dụ ngày 24/1/1999 : một tờ báo địa phơng Trung Quốc nói một cách úp mở :

“chế độ tỷ giáviệc phá giá đồng nhân dân tệ cũng không có gì coi là đặc biệt và nó là phùhợp với quy luật của thị trờng” thì lập tức gây hoang mang, tác động đến cácthị trờng tài chính toàn cầu làm cho thị trờng chứng khoán giảm giá và các

đồng tiền khu vực cũng lung lay Nhng sau đó, tình hình lại ổn định khi đợcchính phủ cam kết không phá giá đồng nhân dân tệ

Từ ví dụ trên cho thấy, yếu tố tâm lý ảnh hởng một cách hết sức nhạycảm đối với thị trờng tài chính, trong đó có thị trờng hối đoái Tuy nhiên,những biến động này bao giờ cũng mang tính chất ngắn hạn

Trang 9

4>Vai trò quản lý của Ngân hàng trung ơng

Thực chất chế độ tỷ giá hối đoái mà phần lớn các nớc đang vận hành làchế độ tỷ giá hối đoái khó vận hành có quản lý Những yếu tố trên chỉ có thểlàm biến động đến tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, tức là nó tác động trựctiếp đến quan hệ giữa cung cầu và ngoại hối và làm biến động tỷ giá hối đoái.Tuy nhiên,với chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý thì vai trò can thiệpcủa nhà nớc giữ vị trí quan trọng

Mặc dù thừa nhận sự can thiệp của NHTW trong việc hình thành tỷ giáhối đoái nhng cần hiểu là sự can thiệp đó không phải là công cụ hành chính

mà chính bằng công cụ của thị trờng, tức NHTW phải tự biến mình thành một

bộ phận của thị trờng, quyện chặt với thị trờng, với t cách là ngời mua hoặcngời bán nhằm tác động về phía cung hay phía cầu của quỹ ngoại hối thị trờngnhằm cho ra một tỷ giá phù hợp nh ý đồ của chính sách tiền tệ

Tuy nhiên điều kiện vật chất để có thể can thiệp là thực lực về tiềmnăng quốc gia, biểu hiện bằng quỹ ngoại tệ bình ổn giá,bao gồm ngoại tệ dựtrữ quốc gia Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng Từ đó cho thấy vai tròquản lý tỷ giá hối đoái của NHTW rất quan trọng Bằng các công cụ thị trờng,NHTW tác động đến tỷ giá một cách có hệ thống, nhằm làm cho diễn biễn tỷgiá thay đổi phù hợp với chính sách tiền tệ

Trang 10

Chơng II Chính sách tỷ giá hối đoái của

Việt nam thời gian qua

Nớc ta đang bớc vào quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.Kinh nghiệm cho thấy công nghiệp hoá-hiện đại hoá chỉ thành công khi nó đ-

ợc “chế độ tỷ giánuôi dỡng” bằng thơng mại quốc tế, hay nói cách khác nó phải hớng vàoxuất khẩu Trong cuốn “chế độ tỷ giáđiều kỳ diệu ở Đông á: tăng trởng kinh tế và chínhsách công cộng” Ngân hàng Thế Giới đã chỉ rõ “chế độ tỷ giánhững thành công trong côngnghiệp hớng ngoại của Nics không nằm ngoài sự thực đẩy của một trongnhững yếu tố cơ bản : đó là tỷ giá hối đoái ổn định linh hoạt” Nhận thức đ ợctầm quan trọng của chính sách tỷ giá hối đoái trong tổng thể chính sách tàichính-tiền tệ quốc gia, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam đã có nhiều cố gắngtrong công tác xây dựng quản lý và điều hành hệ thống tỷ giá hối đoái, làmcho nó ngày càng thích hợp hơn, đáp ứng tốt hơn việc thực hiện các mục tiêukinh tế vĩ mô của đất nớc

I>Tỷ giá hối đoái thời kỳ trớc 1989

1>Hoạt động xây dựng và quản lý tỷ giá hối đoái

a>Tỷ giá hối đoái chính thức (tỷ giá hối đoái mậu dịch)

Ngay sau ngày giải phóng miền Bắc, bắt tay vào xây dựng CNXH, ýthực đợc vai trò của tỷ giá hối đoái trong các giao dịch thơng mại quốc tế,chúng ta đã nhanh chóng xây dựng hệ thống tỷ giá hối đoái với các nớc bạnhàng chủ chốt Từ năm 1955 ta đã chính thức đặt quan hệ thơng mại, viện trợhàng hoá kỹ thuật với Liên Xô, Trung Quốc và các nớc XHCN khác nhằm táithiết và xây dựng miền Bắc, đồng thời vẫn tiến hành một số quan hệ với các n-

ớc ngoai hệ thống XHCN nh: Hồng Kông, Pháp

Ngày 17/9/1955 Ngân hàng quốc gia Việt Nam chính thức công bố tỷgiá hối đoái của đồng Việt Nam với một số ngoại tệ nh sau:

Bảng 4 : Tỷ giá hối đoái VNĐ so với một số ngoại tệ năm 1955

Tỷ giá Tỷ giá tiền mặt Tỷ giá chuyển khoản

Trang 11

GBP/VND

SFR/VND

5607000620

5807350650

5807350650

6007850682

Ngày 31/5/1956 ta và Liên Xô cũ ký hiệp định về tỷ giá chính thức giữa

đồng Việt Nam và đồng Rúp Liên Xô qua đồng nhân dân tệ bằng phơng pháptính chéo: từ NTD/VND =1.470 và NDT/RUP=2 suy ra RUP/VND

=1.470/2=735

Nh vậy, chỉ trong một thời gian ngắn sau khi giải phóng miền Bắc,chúng ta đã xây dựng đợc tỷ giá hối đoái tạo cơ sở cho các quan hệ thơng mạivới quốc tế của nớc ta Hệ thống tỷ giá này đợc thiết lập khá đơn giản:

-Tuỳ theo quan hệ thơng mại và nhu cầu đặt quan hệ với nớc nào trớc làchủ yếu mà chọn đồng tiền nớc đó làm chủ tệ (ví dụ: nhân dân tệ)

-Tính toán tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các chủ tệ trên cơ sở so sánhsức mua của giỏ hàng hoá lựa chọn, có tham khảo giá vàng

-Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các đồng tiền khác đợc xác định thôngqua tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá chủ tệ /VNĐ và tỷ giá chủ tệ / đồng tiền khác

Cách xác định giá nh vậy là phù hợp với điều kiện và tình hình nớc talúc bấy giờ, khi các quan hệ thơng mại còn nhỏ bé, trình độ và khả năng tínhtoán còn hạn chế Hệ thống tỷ giá này đã có ý nghĩa tạo cơ sở cho sự pháttriển các quan hệ thơng mại giữa nớc ta và các nớc Tuy nhiên, do xác địnhquá đơn giản, hệ thống tỷ giá hối đoái còn nhiều hạn chế:

Thứ nhất: việc lựa chọn giỏ hàng hoá so sánh và tỷ trọng mỗi mặt hàngcòn quá đơn giản, sơ sài do điều kiện thống kê còn quá nhiều khó khăn dẫn

đến xác định sức mua của các đồng tiền không chính xác

Thứ hai: tỷ giá hối đoái giữa VNĐ và một số ngoại tệ không thuộcnhóm XHCN thờng đợc xác định chủ quan do ta không có điều kiện so sánhtập hàng hoá và sức mua của những đồng tiền đó

Thứ ba sử dụng tỷ giá chéo sẽ cho kết quả kém chính xác, một khi mộttrong hai hoặc cả hai tỷ giá hối đoái sử dụng cho tính chéo cũng kém chínhxác

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tỷ giá hối đoái VNĐ so với một số ngoại tệ năm 1955 - Tìm hiểu về lãi suất và chính sách lãi suất của Việt Nam
Bảng 4 Tỷ giá hối đoái VNĐ so với một số ngoại tệ năm 1955 (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w