1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ke hoach to TN 17

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 58,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Giải pháp : Tổ chức xây dựng chương trình trong tháng 8 ,toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia rà soát chỉnh sữa chương trình cho phù hợp thực tế địa phương, tổ phân công nhóm GV rà soát[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỐ : 01/KHCM- KHTN Quảng Minh, ngày 8 tháng 09 năm 2016

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2016 – 2017

I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 đốivới giáo dục trung học; Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 củaUBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016 -

2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên SởGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục trunghọc năm học 2016 - 2017 Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-UBND của UBNDtỉnh Quảng Bình ngày 20/7/2016 về Kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 đểthực hiện biên chế năm học đảm bảo 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II:

18 tuần), thống nhất thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học trên toàn tỉnh,

có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 củaPhòng giáo dục và đào tạo Thị xã Ba Đồn

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của trường THCSQuảng Minh

Căn cứ kết quả đã đạt được của tổ Khoa học - Tự nhiên trong năm học 2015 –

2016 và tình hình thực tế của học sinh cùng đội ngũ giáo viên trong năm học này

Tổ Khoa học - Tự nhiên xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học2016-2017 với những nội dung cụ thể như sau :

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Bối cảnh năm học :

Năm học 2016 - 2017 có ý nghĩa quan trọng ,là năm học mở đầu triển khai Nghịquyết trung ương Đảng khóa 12 về chiến lược phát triển giáo dục 2016-2020 Ngành giáo dục tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục ;phát triển và nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ;nâng cao chất lượng giáodục toàn diện ,xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh ,kết hợp chặt chẽ giữanhà trường với gia đình và xã hội ;đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục ,huy động sựtham gia của toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục,nhất là giáo dục ở vùng khókhăn ,thực hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội tronggiáo dục Đồng thời năm học 2016-2017 là năm bản lề cho việc thực hiện nghịquyết Đại hội XII của Đảng về đổi mới căn bản ,toàn diện giáo dục Việt nam theohướng chuẩn hóa hội nhập quốc tế Các giải pháp chủ yếu được tập trung trongnăm học là tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị

về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”,

Trang 2

gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng

tạo”, với các phong trào thi đua của ngành

Đội ngũ : Tổng số thành viên trong tổ: 13 (Nữ: 6 đ/c; Nam: 7 đ/c)

Đảng viên: 10 đ/c Công đoàn viên: 12 đ/c Giáo viên chủ nhiệm: 05 đ/c

- Chất lượng đội ngũ: Trình độ Đại học : 10 Cao đẳng: 03(02 đang học ĐH)

Stt Họ và tên Giớitính Nămsinh

Trình

độ CM(CĐSP/

ĐHSP)

CM đàotạo

Nămvàongành

Danhhiệu nămqua

1 Hoàng Minh Ngọc Nam 1967 CĐSP Toán - Lý 1998 LĐTT

3 Nguyễn Thị Nga Nữ 1991 ĐH Toán 2015 LĐTT

4 Ngô Thị Tuyết Nữ 1987 ĐH Toán - Tin 2009 LĐTT

5 Hoàng Thị Hiếu

Nữ 1962 CĐSP Toán - CN 1979 LĐTT

6 Nguyễn Thị Hồng Mỵ Nữ 1984 ĐH Lý 2008 CSTĐ

7 Nguyễn Thị Thu Hiền Nữ 1984 ĐH Hóa - CN 2011 CSTĐ

8 Hoàng Minh Quyền Nam 1977 ĐH Sinh 2001 LĐTT

9 Phùng Vũ Lâm Nam 1981 ĐH Sinh 2002 CSTĐ

10 Đặng Ngọc Sơn Nam 1977 CĐĐ Điện 2005 LĐTT

11 Trần Hải Quân Nam 1978 ĐH Thể 2003 LĐTT

12 Trần Xuân Đăng Nam 1978 ĐH Thể 2005 LĐTT

13 Hoàng Văn Minh Nam 1985 ĐH Tin HĐ

Tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2015-2016:

a Kết quả chất lượng giáo dục:

Chất lượng khảo sát cuối năm

TT LỚP

Tổng số HS

Thể

Ghi chú

< 5 % < 5 % < 5 % < 5 % < 5 % Đạt CĐ

Trang 4

b Kết quả các hoạt động dạy - học:

A: Công tác soạn – giảng:

1 Công tác giảng dạy trên lớp Đúng phương

pháp – thực hiệnđúng chươngtrình

Ứng dụngCNTT còn ít

2 Công tác soạn giáo án Soạn giảng đầy

đủ

Một số chưaghi ngày dạy

3 Kế hoạch bộ môn Thực hiện đúng Còn thiếu học

sinh giỏi bộmôn

4 Kế hoạch giảng dạy Lên đủ đúng

chương trình

Chưa thực hiệnđúng đầu tuần

7 Dự giờ, thăm lớp Đúng theo quy

định

Một số tiếtthiếu đánh giákịp thời

9 Học sinh giỏi: Văn hoá và

các cuộc thi của Bộ GD-ĐT

Có đội tuyển cácmôn

Có giải nhưngchưa nhiều

10 Viết SK-KN, TLCM 1 SK/Đ/c Chất lượng

chưa cao ítthực tế

11 Hội giảng, thao giảng,

chuyên đề…

2 Tiết /Đ/c Một số tiết

chất lượngthấp

12 Ngoại khoá bộ môn

13 Công tác bồi dưỡng HSG,

phụ đạo HS yếu kém, ôn

luyện thi, dạy tự chọn

Thực hiện đầy đủ Hiệu quả chưa

cao

14 Bồi dưỡng nâng cao tay

nghề, đổi mới PPDH, kiểm

tra, đánh giá, ứng dụng

Thường xuyên Còn chậm

Trang 5

- ………

C: Quy chế chuyên

môn-nghiệp vụ:

15 Sổ điểm cá nhân, sổ gọi tên

và ghi điểm lớp, ghi điểm,

đánh giá, xếp loại HS, ra đề

kiểm tra, chấm chữa bài

kiểm tra, ……

Thực hiện đúngquy chế

Còn chậm vàođiểm

16 Kiểm tra nội bô 100%

17 Công tác thi đua – khen

thưởng

Chính xác –côngbằng

18 ………

2 Thuận lợi :

- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Ban giám hiệu nhà trường

- Giáo viên trong tổ với tinh thần ý thức trách nhiệm cao ,nhiệt tình trong công tác ,có năng lực chuyên môn ,nghiệp vụ sư phạm vững vàng ,có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy ,có tinh thần đoàn kết ,xây dựng tổ thành một khối thôngnhất ,tương thân tương ái giúp đở lẫn nhau

- Đa số giáo viên trong tổ có tay nghề tương đối khá , đồng đều về năng lực chuyên môn, sử dụng tương đối thành thạo máy tính, có khả năng ứng dụng côngnghệ thông tin vào giảng dạy bài giảng điện tử

- Về phía học sinh: Đa số là con em nông thôn, ngoan ngoãn, lẽ phép Các bậc phụ huynh cũng luôn quan tâm đến con em mình, thường xuyên liên lạc với GV

để nắm bắt tình hình học sinh

3 Khó khăn :

- Một số giáo viên trong tổ đã lớn tuổi nên việc ứng dụng công nghệ thông tin

vào dạy học còn nhiều hạn chế và tình trạng sức khỏe không đảm bảo ảnh hưởngđến chất lượng dạy học

- Đa số học sinh là con em nông thôn, vì vậy, trong giao tiếp các em còn e ngại,lúng túng, chưa được nhã nhặn, lịch sự Vì vậy việc đưa chương trình giáo dục

kỹ năng sống vào các môn học còn gặp nhiều khó khăn, các em chưa có ý thứcthay đổi thói quen, hành vi sống hàng ngày

- Chất lượng đầu vào lớp 6 thấp

- Phong trào học tập của học sinh không cao ,nhiều phụ huynh ít quan tâm đếnviệc học của con em

- Việc áp dụng phương pháp mới vào các tiết học có phần cũng hạn chế do trình

độ nhận thức của học sinh không đồng đều Chính vì thế, cái khó khăn, trăn trởnhất của các đồng chí trong tổ cũng như các thầy cô khác trong trường là khôngthể sử dụng toàn bộ phương pháp mới trong các tiết học đó

III CÁC MỤC TIÊU CHO NĂM HỌC

1 Tiếp tục thực hiện các chương trình hành động về đổi mới căn bản toàn diệngiáo dục và đào tạo

Trang 6

2 Thực hiện có hiệu quả các cuộc, các phong trào thi đua của ngành bằng nhữnghoạt động thiết thực ,hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế ở địa phương, gắn vớiviệc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trịđạo đức lối sống của giáo viên và học sinh

3 Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý

4 Tiếp tục mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục qua đổi mới mạnh mẽphương pháp, nội dung dạy học theo hướng tinh giản, hiện đại; chú trọng giáodục kỹ năng; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo phù hợp với đặcđiểm tâm, sinh lý của từng lứa tuổi học sinh; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học vàluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đềthực tiễn ở cấp trung học; đồng bộ đổi mới thi cử, kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; khắcphục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định

5 Tập trung công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục đạt chuẩn cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp gắn với nhu cầu nguồnnhân lực của ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoaphổ thông

IV CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP

1 Bồi dưỡng tư tưởng chính trị và phẩm chất nhà giáo :

a) Nhiệm vụ : Mỗi giáo viên đều phải coi việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị

và phẩm chất đạo đức nhà giáo là nhiệm vụ hàng đầu Thực hiện nghị quyết Đạihội XII của Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt nam theo hướngchuẩn hóa và hội nhập quốc tế Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh”, gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấmgương đạo đức, tự học và sáng tạo”, với các phong trào thi đua của ngành

b) Chỉ tiêu : 100% giáo viên chấp hành đường lối ,chủ trương của Đảng chính

sách pháp luật của Nhà nước

100% giáo viên trong tổ thực hiện tốt chỉ thị của cấp trên

100% giáo viên thực hiện đúng chủ đề năm học

100% giáo viên đăng kí “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”100% giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấmgương đạo đức tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động của ngành giáo dục xâydựng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”

c) Giải pháp: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính

trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh”, lồng ghép với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tựhọc và sáng tạo”.Phấn đấu không ngừng học hỏi để hoàn thiện nhân cách nhàgiáo xứng đáng là tấm gương mọi mặt cho học sinh noi theo Chấp hành tốt chủtrương,chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước đề ra Giáo viên chủ nhiệmkết hợp với giáo viên bộ môn trong việc rèn luyện đạo đức ,nhân cách cho họcsinh ,kịp thời sữa chữa uốn nắn những hành vi ứng xữ không đẹp cho các em

2 Thực hiện chương trình các môn học :

2.1 Xây dựng chương trình :

Trang 7

a) Nhiệm vụ : Mỗi giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình bộ môn do Sở

giáo dục đào tạo ban hành thống nhất trong toàn tỉnh

Đối với giáo viên dạy tự chọn lập chương trình cho phù hợp với thực tế nhàtrường và đối tượng học sinh.Thực hiện đúng tổng số tiết của chương trình

b) Chỉ tiêu : Toàn bộ giáo viên có PPCT bộ môn ngay từ đầu năm học.

c) Giải pháp : Tổ chức xây dựng chương trình trong tháng 8 ,toàn bộ giáo viên

trong tổ tham gia rà soát chỉnh sữa chương trình cho phù hợp thực tế địa phương,

tổ phân công nhóm GV rà soát và lên PPCT tự chọn sát với điều kiện nhà trường

2.2 Xây dựng các chủ đề dạy học :

a) Nhiệm vụ :

Nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động chọn nội dung ,xây dựng các chủ đề dạyhọc trong mổi môn học và các chủ đề tích hợp , liên môn, tổ chức dạy học phùhợp với các chủ đề và theo hình thức phương pháp và kỷ thuật dạy học tíchcực Nhóm chuyên môn xây dựng các chủ đề vận dụng kiến thức liên môn ,giáodục tích hợp

b) Chỉ tiêu :

Mỗi nhóm chuyên môn xây dựng 2 chủ đề /năm học

Mỗi nhóm chuyên môn xây dựng ít nhất 1 chủ đề liên môn chú trọng nội dungvận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để giải quyết tình huống trong thực tiển

c) Giải pháp :

Phối hợp với chuyên môn của nhà trường hướng dẫn cụ thể việc xây dựng chủ đềmôn học đến các nhóm và các thành viên trong nhóm

Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ / nhóm chuyên môn

2.3 Hoàn thành chương trình môn học, đảm bảo chuẩn kiến thức kỷ năng theo định hướng phát triễn năng lực :

Thực hiện đầy đủ quy chế chuyên môn, đảm bảo đúng chương trình

Hoàn thành chương trình trước ngày 20/5/2017,kết thúc năm học trước31/5/2017.Xét tốt nghiệp THCS trước 10/6/2017

Hàng tuần tổ, nhóm chuyên môn có kiểm tra việc thực hiện chương trình dạy học,lịch báo giảng,ghi sổ đầu bài và giáo án

Thông qua việc dự giờ thăm lớp để kịp thời góp ý bổ sung việc thực hiện chươngtrình cho đúng với chuẩn KTKN và định hướng phát triễn năng lực

2.4 Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu ,kém :

2.4.1Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi :

a) Nhiệm vụ :

Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình nhà trường và xã hội giáo dục có hiệu quả vềchất lượng Coi nhiệm vụ bồi dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm

Trang 8

b) Chỉ tiêu:

Học sinh giỏi cấp trường : - Môn Toán (Cô Tuyết ,Thầy Ngọc , Cô Hiếu ,CôNga , Cô Vy ) : 45 lượt em trở lên

- Môn Lý ( Cô Mỵ ) : 51 lượt em trở lên

- Môn Hóa ( Cô Hiền ) : 31 lượt em trở lên

- Môn Sinh : (Thầy Lâm ,Thầy Quyền) : 53 lượt em trở lên

- Môn Công Nghệ ( Thầy Sơn ) : 70 lượt em trở lên

- Môn Tin( Thầy Minh) : 40 lượt em trở lên

Học sinh giỏi cấp Thị : 11 lượt em trở lên về văn hóa + 7 lượt em về TDTT

- Môn Toán ( Thầy Ngọc ) : 01 lượt em trở lên

- Môn GTQM ( Thầy Ngọc ) : 02 lượt em trở lên

- Môn giải toán bằng máy tính Casio ( Cô Tuyết ) : 02 lượt em trở lên

- Môn Lý ( Cô Mỵ ) : 01 lượt em trở lên

- Môn Hóa ( Cô Hiền ) : 02 lượt em trở lên

- Môn Sinh : (Thầy Lâm ) : 02 lượt em trở lên

- Môn Tin( Thầy Minh) : 01 lượt em trở lên

- Môn Thể : (Thầy Đăng ,Thầy Quân) : 05 lượt em trở lên

Học sinh giỏi cấp tỉnh : 6 lượt em trở lên + 5 lượt em về TDTT

- Môn Toán ( Thầy Ngọc ) : 01 lượt em trở lên

- Môn GTQM ( Thầy Ngọc ) : 01 lượt em trở lên

- Môn giải toán bằng máy tính Casio ( Cô Tuyết ) : 01 lượt em trở lên

- Môn Lý ( Cô Mỵ ) : 01 lượt em trở lên

- Môn Hóa ( Cô Hiền ) : 01 lượt em trở lên

- Môn Sinh : (Thầy Lâm ) : 01 lượt em trở lên

- Môn Tin( Thầy Minh) : 02 lượt em trở lên

- Môn Thể : (Thầy Đăng ,Thầy Quân) : 5 lượt em trở lên

c) Giải pháp :

Thành lập đội tuyển HSG ,HSNK của các lớp ngay từ đầu năm học

Tham mưu với nhà trường chọn đội ngũ cốt cán dạy bồi dưỡng HS tham gia thiHSG huyện ,tỉnh Giáo viên bồi dưỡng mỗi tuần mỗi buổi cho từng môn.( Ngoài

ra GV có thể bồi dưỡng thêm cho HS)

Tổ chức thi cấp trường để đánh giá chất lượng đội ngũ HSG để kịp thời bổ sungkiến thức ,thay đổi PP cho phù hợp

Đổi mới phương pháp dạy bồi dưỡng phù hợp trình độ nhận thức của họcsinh.Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nhằm phát huy hếttính tích cực sáng tạo và tự học trong học sinh

Đưa thành tích bồi dưỡng vào chỉ tiêu thi đua của cá nhân

2.4.2 Phụ đạo học sinh yếu, kém :

a) Nhiệm vụ :

Kết hợp giữa nhà trường gia đình giáo dục nhằm nâng cao chất lượng,đảm bảothực chất về chất lượng đại trà Hạ thấp nhất tỉ lệ học sinh yếu

b) Chỉ tiêu : 100% GV tham gia phụ đạo học sinh yếu theo môn,lớp mình dạy.

Giảm số lượng môn có học sinh yếu ,không có học sinh kém ,học sinh lưu ban

c) Giải pháp : Dạy phụ đạo

Trang 9

Phương pháp dạy phù hợp đối tượng hơn, nhằm gây hứng thú học cho các emcũng như sự yêu thích môn học cho HS.

2.5 Công tác dạy thêm cho hoc sinh cuối cấp :

Tham gia ôn tập 100% HS ngay từ đầu năm học

3 Đổi mới phương pháp dạy học :

3.1 Nâng cao năng lực nhận thức cho GV về đổi mới PPDH:

a)Nhiện vụ :

Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thựchành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thôngtin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảmcân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vicho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng họcsinh khác nhau; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc

b) Chỉ tiêu :

100% Gv học tập đổi mới PPDH theo định hướng PTNL học sinh

100% Gv có ý thức thực hiện đổi mới PPDH thể hiện từ khâu soạn bài , đến khâu

tổ chức các hoạt động dạy học

c) Giải pháp :

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường họckết nối Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trênlớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoàinhà trường

3.2 Đổi mới sinh hoạt tổ / nhóm chuyên môn theo NCBH :

Trang 10

Nhóm trưởng các nhóm triễn khai nội dung cụ thể vào các buổi sinh hoạt nhóm

Kì I thực hiện 2 tiết : Toán ( Tháng 11/2016) – Sinh ( Tháng 12/2016)

Kì II thực hiện tiết: Lý ( 1/2017 ) - Hóa ( Tháng 3/2017 )

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ,phân phối chương trình cácmôn học ,hoạt động giáo dục

Xây dựng ma trân đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kì

Xây dựng các chuyên đề dạy học cho các nhóm chuyên môn phấn đấu xây dựng1chủ đề /môn các môn học cụ thể giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung đểxây dựng chuyên đề đổi mới PP.Khuyến khích các nhóm chuyên môn xây dựngchủ đề tích hợp ,liên môn chú trọng nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống,rèn kỉ năng sống ,hiểu biết xã hội ,thực hành pháp luật ; tăng cường các hoạtđộng nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đềthực tiễn

Tham gia các hoạt động chuyên môn của trường TH qua mạng tại địa chỉhttp://truonghocketnoi.edu.vn

Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn ,hội thảo do Sở và phòng GD tổ chức

3.3 Tham gia đầy đủ và chất lượng các cuộc thi do cấp trên tổ chức :

a) Nhiệm vụ : Tham gia đầy đủ có chất lượng các cuộc thi GVG – Dạy học theo

chủ đề tích hợp – làm và sữ dụng đồ dùng

b) Chỉ tiêu : Tham gia 100% thao giảng cấp trường

03 GV tham gia thi GVG cấp thị

100% tham gia thi dạy học theo chủ đề tích hợp

100% có trách nhiệm hướng dẫn HS tham gia thi vận dung KTLM để giải quyếtcác tình huống thực tiển dành cho HS

GV tìm hiểu và hướng dẫn HS tham gia cuộc thi sáng tạo KHKT theo từng bộmôn mình

c) Giải pháp :Triễn khai đăng kí thi giáo viên giỏi cấp thị,cấp tỉnh.

Tổ, nhóm chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi để GV có nhiều thời gian ôn luyện, ngoài ra tổ, nhóm tổ chức bồi dưỡng thêm cho GV

Gv nghiên cứu qua tài liệu ,qua đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để thamgia thi dạy theo chủ đề tích hợp dành cho GV có hiệu quả

Tìm hiểu đề tài và hổ trợ các em ở những khâu đoạn cần thiết tham gia thi vậndụng KTLM dành cho HS

3.4 Sữ dụng đồ dùng ,thiết bị dạy học ,ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học :

a) Nhiệm vụ : Sữ dụng đồ dùng dạy học sẵn có vào tất cả các tiết học

Tích cực ứng dung công nghệ TT vào DH

b) Chỉ tiêu : 100% các tiết dạy có sữ dụng DĐH

Các tiết dạy thao giảng chuyên đề đều sữ dung CNTT

c) Giải pháp : Gv tập trung đăng kí mượn ĐDDH ngay từ đầu tuần

Tổ trưởng, nhóm trưởng giám sát chặt chẻ việc sữ dụng ĐDDH của GV trên lớp

GV tích cực chủ động ứng dụng CNTT vào dạy học

Động viên khích lệ Gv sữ dụng phòng học đa năng trong các tiết thực hành

3.5 Tự làm đồ dùng dạy học :

Trang 11

a) Nhiệm vụ : Mỗi GV tự làm thêm đồ dùng dạy học để phục vụ tốt hơn trong

các tiết dạy

b) Chỉ tiêu : 100% GV tham gia làm ĐDDH và dự thi cấp trường

Có ít nhất 02 đồ dùng tham gia thi cấp thị

c) Giải pháp : Tổ chức cho GV đăng kí làm đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm

Dùng kết quả làm tiêu chí đánh giá thi đua

4 Đổi mới kiểm tra đánh giá :

a) Nhiệm vụ : Thực hiện đúng quy định về đánh giá, xếp loại học sinh theo

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT Tổ chức thi, kiểm tra chặt chẽ ,nghiêm túc đúngquy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi ,chấm và nhận xét đánh giá học sinh đảm bảokhách quan, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực sự và sự tiến bộ của họcsinh

b) Chỉ tiêu : 100% GV thực hiện nghiêm túc thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

Ra đề bám sát chuẩn KTKN và xây dựng ma trận đề cho các bài kiểm tra định kì

c) Giải pháp :Tự học tập thông tư 58/2011/TT-BGDĐT

Tổ chuyên môn triển khai thông tư 58/2011/TT-BGDĐT đến từng GV

Nhóm chuyên môn tự triển khai xây dựng ma trận và đề cho từng môn theohướng đổi mới chú trọng đề tự luận

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm họctheo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm các câuhỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết,Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao Căn cứ vào mức độ phát triển năng lựccủa học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ

lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyêntắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bàitập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

5 Bồi dưỡng phát triển năng lực sư phạm của GV,viết SKKN:

a) Nhiệm vụ : Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất

lượng ,áp dụng thành thạo phương pháp dạy học mới Giáo viên sữ dụng thànhthạo soạn bài bằng giáo án điện tử và máy chiếu Bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn

b) Chỉ tiêu : 100% Gv có ý thức học tập nâng cao trình độ

100% Gv thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

100% Gv hoàn thành chương trình BDTX năm học 2016-2017 đạt từ Khá trở lên100% Gv thực hiện nghiêm túc về dự giờ thăm lớp : 1tiết/tuần

100% Gv viết sáng kiến, kinh nghiệm

100% Gv tham gia tập huấn do cấp trên tổ chức

100% Gv tham gia thao giảng tại trường

Kiểm tra hồ sơ 2 lần / năm

Thanh tra toàn diện 100% gv trong tổ

Ngày đăng: 12/11/2021, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chất lượng đội ngũ: Trình độ Đại học: 10 Cao đẳng: 03(02 đang học ĐH) - ke hoach to TN 17
h ất lượng đội ngũ: Trình độ Đại học: 10 Cao đẳng: 03(02 đang học ĐH) (Trang 2)
Tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2015-2016:  a. Kết quả chất lượng giáo dục:      - ke hoach to TN 17
nh hình thực hiện kế hoạch năm học 2015-2016: a. Kết quả chất lượng giáo dục: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w