Các thuốc chẹn kênh can xi Tác dụng - Là thuốc ức chế chọn lọc dòng calci đi vào trong tế bào cơ trơn mạch máu từ đó làm giãn mạch vành tim dẫn đến tăng cung cấp oxy cho cơ tim, tác dụng
Trang 1THUỐC TIM MẠCH
Trang 3I Thuốc điều trị tăng huyết áp
l Khái niệm thuốc điều trị tăng huyết áp:
- Tăng huyết áp (THA) là một triệu chứng biểu hiện ở người lớn khi huyết áp tâm thu >140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương > 90mmHg
Trang 42 Phân loại thuốc điều trị tăng huyết áp
2.1 Thuốc giãn mạch
- Thuốc chẹn kênh canxi: nifedipin, amlodipin, fenodipin, nicardipin, diltiazem, verapamil
- Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (gọi tắt là thuốc ức chế men chuyển - ƯCMC): captopril, enalapril, lisinopril, perindopril
- Thuốc ức chế giao cảm thụ thể |3: propranolol, atenolol, metoprolol, labetalol, carvedilol
- Thuốc hủy giao cảm: methyldopa, clonidin, prazosin ẽ
- Thuốc giãn mạch trực tiếp: hydralazin, các nitrat như nitroglycerin
2.2 Thuốc lợi tiểu
Nhóm lợi tiểu thải kali: hydrochlorothiazid, furosemid
Nhóm lợi tiếu giữ kali: spironolacton, amilorid, triamteren
Nhóm lợi tiểu thẩm thấu: manitol
Trang 53 Một số thuốc điều trị tăng huyết áp
3.1 Các thuốc chẹn kênh can xi
Tác dụng
- Là thuốc ức chế chọn lọc dòng calci đi vào trong tế bào cơ trơn mạch máu từ đó làm giãn mạch vành tim dẫn đến tăng cung cấp oxy cho cơ tim, tác dụng tốt trong điều trị các cơn đau thắt ngực chưa ổn định
- Làm giãn các mao động mạch, làm giảm sức cản ngoại biên nên có tác dụng chống tăng huyết áp
- Thuốc có tác dụng tương đối chọn lọc trên cơ trơn mạch máu, ít tác dụng hơn đối với tế bào cơ tim Vì vậy ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng tới lực co bóp và dẫn truyền xung động tim
Trang 63.1 Các thuốc chẹn kênh can xi
Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp
Dự phòng và điều trị cơn đau thắt ngực do gắng sức, do co thắt mạch vành hoặc do co thắt ngực không ổn định
Tác dụng không mong muốn
Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh
Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não làm cơn đau thắt ngực tăng lên
Giãn mạch ngoại vi gây đỏ bừng mặt, đau đầu, phù ngoại vi
Chống chỉ định
Sốc do tim Hẹp động mạch cầủ nặng Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, cơn đau cấp trong đau thắt ngực không ổn định
Trang 73.2 Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm
Tác dụng chung của các thuốc chẹn ß giao cảm
-Thuốc ức chế chọn lọc thụ thể ßl (trên cơ tim) với liều thấp hơn so với liều tác dụng trên thụ thể ß2 (trên phế quản)
- Thuốc chẹn ß giao cảm thế hệ I: đại diện là propranolol, có tác dụng ức chế đồng đều trên thụ thể ßl và ß2 và được xem là nhóm có tác dụng không chọn lọc
- Thuốc chẹn ß giao cảm thế hệ II: ức chế nhiều hơn trên thụ thể ßl và được coi là nhóm thuốc có tác dụng chọn lọc Các thuốc như metoproiol, bisoprolol và atenolol
Thế hệ chẹn ß giao cảm thế hệ III:
- Khác biệt vói hai thế hệ trước ở khả năng giãn mạch
Trang 83.1 Các thuốc chẹn beta giao cảm
- Chỉ định
- Tăng huyết áp
- Đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm và dự phòng sau nhồi máu cơ tim
- Loạn nhịp nhanh trên thất
Tác dụng không mong muốn
- Yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh đầu chi
- Nhịp tím chậm
- Rối loạn giấc ngủ, suy giảm tình dục
- Chống chỉ định
Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II, chậm nhịp tim
Không dùng với verapamil
Hen phe quản, ngộ độc digitalis
- Cách dùng, liều dùng
Trang 93.3 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Tác dụng
- Thuốc nhóm này có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II hoạt hoá (là chất gây ra sự co mạch mạnh và làm tăng sản sinh aidosterone giữ muối và nước) và tăng tác dụng của
bradykinin làm giãn mạch và giảm giữ nước làm hạ huyết áp
- Thuốc ức chế phì đại cơ tim làm tăng cung lượng tim, giãn tĩnh mạch và động mạch làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi nhưng tần số tim không tăng, giảm tiết endothelin (chất co mạch từ nội mạc) Cải thiện chức năng nội mạc, chống tái cấu trúc và chết tế bào -> giảm độ cứng của thành mạch và giảm phì đại thành mạch
Trang 103.3 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Trang 113.3 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Tác dụng không mong muốn
- Chóng mặt, ngứa, phù mạch
Chống chỉ định
- Tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc
- Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định), bệnh cơ tim tắc nghẽn
Trang 123.4 Thuốc hủy giao cảm methyldopa
Viên nén 125, 250 và 500mg Hỗn dịch uống 250mg/5ml
Tác dụng
- Methyldopa là thuốc chống tăng huyết áp loại liệt giao cảm, thuốc kích thích thụ thế giao cảm trung ương để làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi Thuốc còn làm tăng trương lực phế vị, tăng hoạt tính renin huyết tương
Trang 133.4 Thuốc hủy giao cảm methyldopa
Tác dụng không mong muốn
- Ức chế thần kinh trung ương gây buồn ngủ, khô da, khô miệng và niêm mạc, buồn nôn, tiêu chảy
- Gây rối loạn nội tiết dẫn đến vô kinh, to vú đàn ông, tăng tiết sữa, giảm tình dục
Chỉ định
- Tăng huyết áp thể nhẹ, vừa
- Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở phụ nữ có thai
Trang 14II Thuốc lợi tiểu
1 Khái niệm thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu là tất cả các thuốc làm tăng khối lượng nước tiểu do làm tăng thải trừ Na+, kèm theo tăng thải trừ nước lấy từ dịch ngoại bào
Trang 152.2 Phân loại thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu thải kali máu
- Nhóm thuốc lợi tiểu mạnh vị trí tác dụng ở quai Henle như: bumetanid, ethacrynic acid, furosemid, torsemid
- Nhóm thiazid hay còn gọi là nhóm lợi thiểu thải muối như: bendroflumethiazid, hydrocholorthiazid, chlorothiazid, methylcholorothiazid, polythiazid, indapamid, chlorthalidon
- Nhóm sulfamid tác dụng lợi tiểu yếu, ngày nay ít dùng: acetazolamid, diclophenamid, methazolamid
Trang 162.2 Phân loại thuốc lợi tiểu
- Thuốc lợi tiểu giữ kali máu
Các thuốc này có tác dụng trên ống lượn xa, ống góp do ức chế tái hấp thu Na+ bằng cơ chế trao đổi với K+ Tác dụng lợi tiểu yếu và gây tăng K+ máu nên thường phải phối hợp với thuốc lợi tiểu thải kali
Bao gồm các thuốc: spironolacton, triamteren, amilorid
- Các thuốc lợi tiểu khác
Gồm các thuốc lợi tiểu thẩm thấu như manitol
Trang 17Một số thuốc lợi tiểu
Trang 18THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
3.1 Khái niệm thuốc điều trị suy tim
Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh
Thuốc điều trị suy tim là thuốc có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim và làm giảm ứ trệ tuần hoàn
Trang 193.2 Phân loại thuốc điều trị suy tím
3.2.1 Thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim
- Bao gồm nhóm glycosid tim như digoxin, digitoxin và nhóm thuốc kích thích thần kinh giao cảm như adrenalin, dopamin, dobutamin, levodopa
3.2.2 Thuốc lợi tiểu
- Các thuốc lợi tiểu sử dụng trong điều trị suy tim nhằm làm giảm áp lực đổ về tim, gồm có các thuốc hydrochlorothiazid, furosemid, spironolacton
Trang 203.2 Phân loại thuốc điều trị suy tím
3.2.3 Thuốc giãn mạch
- Bao gồm các thuốc có tác dụng giãn mạch làm giảm ứ trệ tuần hoàn như nitroglycerin, captopril, enalapri, lisinopril, hydralazin, prazosin; amlodipin; atenolol
3.2.4 Thuốc chống đông máu
- Các thuốc có tác dụng làm tan cục máu đông hoặc chống kết dính tiểu cầu như streptokinase, urokinase, aspirin được phối hợp điều trị suy tim nhằm phòng tránh các tai biến
Trang 213.3 Các thuốc điều trị suy tim thường dùng
3.3.1 Digoxin
Viên nén 0,125mg; 0,250 mg; 0,5 mg; ống tiêm 0,lmg/lml; 0,25mg/lml
Tác dụng
- Digoxin có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim làm tăng cung lượng tim
- Cơn đau thắt ngực là tình trạng cơ tim bị thiểu oxy đột ngột vì mất thăng bằng giữa sự tăng nhu cầu oxy của cơ tim và sự cung cấp không đủ oxy của mạch vành do co hẹp mạch vành.Thuốc điều trị cơn đau thắt ngực có tác dụng làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim và giãn động mạch vành
Trang 224.2 Phân loại thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Loại giãn động mạch vành cắt cơn đau thắt ngực: bao gồm các dẫn xuất nitrat như nitroglycerin, isosorbid
- Loại điều trị củng cố làm giảm công năng tim:
+ Các thuốc chẹn giao cảm : Metoprolol, atenolol
+ Các thuốc chẹn kênh Ca2+: nifedipin, diltiazem, verapamil
Trang 234.3 Một số thuốc điều trị con đau thắt ngực4.3.1 Nitroglycerin (Glyceryl trinitrat)
Viên đặt dưới lưỡi: 0,3 mg ; 0,4 mg; 0,5 mg; 0,6 mg nitroglycerin
Viên nén giải phóng kéo dài: 1 mg; 2 mg; 3 mg; 5 mg Viên nang giải phỏng kéo dài: 2,5
mg; 6,5 mg; 9 mg Khí dung xịt dưới lưỡi: 200 liều/lọ Thuốc mỡ 2%
Miếng dán ngực: 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3 mg; 0,4 mg; 0,8 mg/giờ
Dung dịch thuốc tiêm: 0,5mg/ml; lmg/ml; 5mg/ml
Trang 244.3.1 Nitroglycerin (Glyceryl trinitrat)
Trang 254.3.1 Nitroglycerin (Glyceryl trinitrat)
Chỉ định
- Dùng đề phòng và điều trị cơn đau thắt ngực
- Điều trị suy tim sung huyết và nhồi máu cơ tim cấp
Tác dụng không mong muốn
- Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ (mặt, ngực)
- Giãn mạch trong mắt gây tăng tiết dịch, tăng nhãn áp
- Giãn mạch não gây tăng áp lực nội sọ và gây đau đầu
- Hạ huyết áp thế đứng
- Methemoglobin máu gây tím tái, ngất
Nổi ban, viêm da
Trang 264.3.1 Nitroglycerin (Glyceryl trinitrat)
Trang 284.3.3 Các thuốc ức chế kênh canxi
4.3.3.1 Cơ chế tác dụng chống cơn đau thắt ngực
- Các thuốc chẹn kênh calci do làm giảm lực co bóp của cơ tim nên làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim (cơ chế chính)
- Trên thành mạch, các thuốc làm giãn mao động mạch, làm giảm sức cản ngoại biên, giảm huyết áp và giảm áp lực trong tâm thất, giảm nhu cầu oxy
- Đối kháng với co thắt mạch vành Tác dụng tốt trong điều ứị các cơn đau thắt ngực chưa ổn định Tác dụng phân phối lại máu trong cơ tim, có lợi cho vùng dưới nội mạc, là vùng rẩt nhạy cảm vói thiếu máu
Trang 294.3.3 Các thuốc ức chế kênh canxi
- Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành (Prinzmetal) là chỉ định tốt nhất
- Cơn đau thắt ngực do co thắt ngực không ổn định: tác dụng tương tự với thuốc chẹn p
Trang 304.3.3 Các thuốc ức chế kênh canxi
Cách dùng liều dùng
- Đối với trường hợp có rối loạn nhịp nhanh trên thất:
Isoptin 40mg 1-3 viên/ ngày
Tildiem 60mg 1-2 viên/ ngày
- Đối với trường hợp kèm THA nhịp tim không nhanh
Amlodipin 5mg 1-2 viên/ngày
Fenodipin 5mg 1-2 viên/ ngày