Thuốc giảm ho Thuốc làm giảm ho tác dụng trên thần kinh trung ương gồm các thuốc có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não do đó làm giảm hoặc mất phản xạ ho như: codein, dextromethorph
Trang 1CÁC THUỐC TÁC DỤNG TRÊN CƠ
QUAN HÔ HẤP
Trang 2quản có trong bài.
Trang 31.THUỐC ĐIỀU TRỊ HO - LONG ĐỜM
1.1 Phân loại thuốc điều trị ho - long
đờm
1.1.1 Thuốc giảm ho
Thuốc làm giảm ho tác dụng trên thần
kinh trung ương gồm các thuốc có tác
dụng ức chế trung tâm ho ở hành não do
đó làm giảm hoặc mất phản xạ ho như:
codein, dextromethorphan
Thuốc làm giảm ho tác dụng trên thần
kinh ngoại biên: gồm các thuốc có tác
giảm kích thích ở ngọn dây thần kinh gây
phản xạ ho như: eucalyptol, alimemazin
Trang 41.1.2 Thuốc long đờm
Thuốc gây tăng tiết dịch phế
quản làm long đờm như:
terpin, natri benzoat
Thuốc làm loãng đờm do
cắt đứt cầu nối disulfid:
N-acetylcystein, ambroxol,
bromhexin
Trang 51.2 Các thuốc điều trị ho, long đờm thưòng
dùng1.2.1 Codein
Dạng dùng: viên nén, ống tiêm, dung dịch 15mg; 30mg;
60mg
1.2.1.1.Tác dụng
Tác dụng tương tự morphin nhưng giảm đau kém
morphin, tuy nhiên hấp thu tốt hơn morphin đường
uống, ít gây táo bón và co thắt ống mật horn ít gây nghiện hơn morphin
Ức chế trực tiếp trung tâm ho ở hành não, làm khô dịch
tiết đường hô hấp và không có tác dụng với cơn ho
nặng, ức chế thần kinh trung ương gây tác dụng an thần nhẹ
Trang 61.2.1.2.Chỉ định
Ho khan Giảm đau nhẹ và vừa Tiêu chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường
(không được dùng trong tiêu chảycấp và tiêu chảynhiễm khuẩn).
1.2.13 Tác dụng không mong muốn
Gây nghiện, đau đầu, buồn nôn, táo bón, bí tiểu tiện, hạ huyết áp.
1.2.1.4.Chong chỉ định
Người mẫn cảm với thuốc, trẻ em dưới 1 tuổi, người suy hô hấp, bệnh ganễ
1.2.1.5.Cách dùng, liều dùng
Đau nhẹ và vừa: uống 30mg cách 4 giờ/lần.
Ho khan: người lớn thường dùng từ 10 - 20mg/lần, 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: 3 - lOmg/lần, 2-31ần/ngày.
Một số dạng thuốc phối hợp có codein: viên Terpin codein, siro codein
Trang 71.2.2 Dextromethorphan
Viên nén hoặc viên nang 15mg, siro 2,5mg/5ml.
1.2.2.1.Tác dụng
Giảm ho do ức chế trung tâm ho ở hành não
Thuốc ít gây tác dụng ở đường tiêu hóa Tác
dụng kéo dài hơn và độc tính thấp hơn
1.2.2.3.Tác dụng không mong muốn
Mệt mỏi, buồn nôn, tăng nhịp tim, giãn mạch
ngoại vi.
Trang 81.2.2.4.Chống chỉ định
Người đang dùng thuốc chống trầm cảm ức chế
monoamin oxidase (IMAO) vì có thể gây phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não thậm chí tử vong.
Không dùng cho người suy hô hấp, hen.
Trang 9cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo
thuận lợi để tống đờm ra ngoài.
Ngoài ra acetylcystein còn được dùng bào vệ chống gây độc cho gan do dùng quá liều
paracetamol, bằng cách khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của
paracetamol gây độc cho gan.
Trang 101.2.3.2.Chỉ định
Được dùng làm thuốc tiêu chất nhày trong bệnh nhảy nhớt như nang tụy, các bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như viêm phế quản phổi, viêm khí phế quản, sung huyết phế quản
Làm sạch thường qui trong mở khí phế quản
Giải độc paracetamol
Dùng tại chỗ điều trị hội chứng khô mắt kết hợp tiết chất
nhày bất thường
1.2.3.3.Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hoá, cồn cào dạ dày, tổn thương dạ dày, tá
tràng
Co thắt phế quản
1.2.3 N-acetylcystein
Trang 11dưới 2 tuổi: 100 mg/lần X 2 lần/24 giờ.
Liều dùng trong giải độc paracetamol: Tiêm tĩnh mạch chậm
15 phút liều ban đầu 150 mg /kg pha trong 200 ml glucose 5%, sau đó 4 giờ truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong
500 ml glucose 5%, 16 giờ tiểp theo truyền 100 mg/kg
trong 1 lít glucose 5% Uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, sau
đó 4 giờ uống 1 lần liều 70 mg/kg, uống nhắc lại 17 lần
1.2.3 N-acetylcystein
Trang 12ngoài có hiệu quả.
* Chỉ định
Dùng trong các trường hợp liên quan đến rối loạn tiết dịch phể quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính Liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận
chuyển chất nhầy bị suy giảm.
Trang 131.2.4 Bromhexin
* Tác dụng không mong muốn
Đau dạ dày, buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hóa, khô miệng
Trang 14Terpin hydrat: Hoạt hóa dịch nhầy phế quản làm
long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt
động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.
Codein: Là thuốc giảm đau, gây ngủ và giảm ho do tác dụng ức chế trung tâm hô hấp
Trang 15• Chỉ định
Điều trị các chứng ho gió, kho khan, ho do nhiễm lạnh và ho do viêm nhiễm đường hô hấp như viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm khí quản co thắt, khan tiếng, bệnh nhân ho có đau nhẹ và vừa.
• Tác dụng không mong muốn
Có thể gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanli, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyểt áp thế đứng, ngứa, mày đay
Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện.
Trang 162 THUỐC ĐIÊU TRỊ HEN PHẾ QUẢN 2.1 Khái niệm
Hen phế quản là hội chứng viêm
mạn tính đường hô hấp, có gia tăng tính
phản ứng của phế quản với các tác
nhân kích thích gây nên tình trạng co
thắt, phù nề, tăng xuất tiết làm tắc
nghẽn đường thở Bệnh hen phế quản
có thể do dị ứng (bụi, phấn hoa, thực
phẩm ) hoặc không do nguyên nhân dị
ứng như: nhiễm khuẩn, rối loạn nội tiết,
dùng thuốc kháng viêm không steroid
Trang 172.2 Phân loại thuốc điều trị hen phế quản
2.2.1 Thuốc giãn phế quản
Thuốc cường giao cảm: isoprenalin, salbutamol,
Trang 182.3 Các thuốc điều trị hen phế quản thường dùng
2.3.1 Nhóm thuốc cường beta2
2.3.1 1 Tác dụng
Kích thích thần kinh giao cảm chọn lọc trên thụ thể
beta2, gây giãn phế quản, làm giảm co bóp tử
cung Đặc biệt không bị phá hủy ở đường tiêu hóa,
dễ hấp thu nên dùng đường uống có hiệu quả.
Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
Trong sản khoa dùng để xử trí một số trường hợp
dọa đẻ non.
Trang 192.3.1 Nhóm thuốc cường beta2
2.3.1.3.Tác dụng không mong muốn
Tim đập nhanh, hồi hộp, run tay chân,
nhức đầu.
Gây co thắt phế quản (khi dùng dạng
khí dung)
2.3.1.4.Chống chỉ định
Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Đang điều trị dọa sảy thai trong 3 tháng đầu vì tác động lên cơn co tử cung.
2.3.2 Cách dùng, liều dùng
Trang 202.3.2.Thuốc huỷ phó giao cảm (Ipratropium)
* Tác dụng
Ipratropium là thuốc kháng
acetylcholin nên có tác dụng ức chế
đối giao cảm Khi được phun, hít,
thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ
trơn phế quản mà không ảnh hưởng
đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản, đển
các chức năng khác của cơ thể, đặc
biệt
là chức năng của tim - mạch, mắt và
ống tiêu hóa
Trang 212.3.2.Thuốc huỷ phó giao cảm (Ipratropium)
* Chỉ định
- Điều trị cơn hen nặng: Phối hợp với thuốc
cường beta2
- Ipratropium chỉ được sử dụng khi các thuốc
cường beta2 tác dụng không đủ mạnh hoặc có
tác dụng phụ nặng
Dùng trong tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi
phục, nhất là trong viêm phế quản mạn tính,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp
Chảy nước mũi nhiều không do nhiễm khuẩn ở
người trên 12 tuổi (dung dịch để nhỏ mũi)
Trang 22* Tác dụng không mong muốn
Khô miệng, buồn nôn
- Không dùng ipratropium bromid cho người bệnh quá mẫn với atropin và dẫn xuất atropin
-Thận trọng: Glôcôm góc hẹp; phì đại tuyến tiền liệt; các thời
kỳ mang thai và cho con bú
2.3.2.Thuốc huỷ phó giao cảm (Ipratropium)
Trang 23* Liều lượng và cách dùng
- Khí dung định liều: 20 microgam/liều xịt, bình 200 liều.
- Dung dịch khí dung: 0,25 mg/ml (cho frẻ em), 0,5 mg/ml (cho người lớn).
- Thường ở dạng phổi hợp với thuốc kích thích beta2 để điều trị hen nặng tính tại các trung tâm chuyên khoa.
- Dung dịch nhỏ mũi: 4 mg/10 ml.
- Dịch để phun mũi (xịt mũi) 0,03% (chai 30 ml) và 0,06% (chai 15 ml).
- Hít định liều: Người lớn: mỗi lần 20 - 40 microgam (1 - 2 lần xịt), 3 - 4 lần mỗi ngày; trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần 20 microgam, 3 lần mỗi ngày; trẻ em 6-
12 tuổi: mỗi lần 20 - 40 microgam, 3 lần mỗi ngày.
- Dung dịch khí dung: Người lớn: mỗi lần 100 - 500 microgam, tối đa 4 lần mỗi ngày; trẻ em 3 -14 tuổi: mỗi lần 100 - 500 microgam, tối đa 3 lần mỗi ngày Vì
có thể xảy ra co thắt phể quản nghịch thường, liều hít đầu tiên phải được thầy thuốc giám sát.
Sản phẩm phối hợp ipratropium bromid + fenoterol: mỗi lần xịt có 20 mcrg
ipratropium và 50 mcrg fenoterol Liều thông thường 1-2 xịt/ lần, ngày 3 lần Oxitropium có tác dụng tương tự như ipratropium.
2.3.2.Thuốc huỷ phó giao cảm (Ipratropium)
Trang 242.3.3 Các thuốc chống viêm glucocorticoid
2.3.3.1 Tác dụng
- Glucocorticoid (GC) có hiệu quả rất tốt
trong điều trị hen, do thuốc có tác đụng
chống viêm, làm giảm phù nề, giảm bài
tiết dịch nhày vào lòng phế quản và làm
giảm các phản ứng dị ứng
Glucocorticoid phục hồi đáp ứng của
các thụ thể beta 2 với các thuốc cường
beta 2.
Trang 252.3.3 Các thuốc chống viêm glucocorticoid
- Thuốc dùng toàn thân: để điều trị cơn hen cấp
nặng hoặc để kiểm soát hen mạn tính nặng.
Trang 262.3.3 Các thuốc chống viêm glucocorticoid
* Chỉ định
Hen nặng cấp tính: người lớn uống prednisolon 40 - 50 mg/ngày, ít nhất trong 5 ngày (trẻ em 1- 2 mg/ kg/ ngày, trong 3 ngày), sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh, hoặc tiêm tĩnh mạch hydrocortison 400 mg/ngày, chia làm 4 lần.
Hen mạn tính nặng không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chống hen khác, hít GCliều cao phối hợp với uống GC mỗi ngày một lần vào buổi sáng Tìm liều thấp nhất đủ kiểm soát được triệu chứng
* Tác dụng không mong muốn
Thường gặp khi dùng GC hít là nhiễm nấm Cannida miệng họng, khản tiếng và ho Dùng liều cao kéo dài có thể gây ức chế thượng thận, giảm mật độ khoáng ở xương, tăng nhãn áp