Khó thở:- Là thở khó khan nặng nhọc, triệu chứng chủ quan bệnh nhân, thầy thuốc khám và phát hiện được - Khó thở có thể: nhẹ, vừa, nặng - Có thể cấp: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng
Trang 1MỤC TIÊU:
1 Trình bày được các triệu chứng cơ năng và thực thể của bệnh lý hệ hô hấp.
2 Áp dụng được kiến thức trong bài vào nhận định chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh hô hấp.
Trang 2NỘI DUNG:
1 Các triệu chứng cơ năng.
•Đau ngực.
-Đau ngực gặp trong các bệnh về hô hấp Lao phổi,
u phổi, ung thư phổi, viêm màng phổi, viêm phổi,
tắc mạch phổi.
-Ngoài ra đau ngực còn gặp trong các bệnh lý Bệnh tim mạch, các bệnh về gan mật, thực quản, dạ dày.
-Nhận định đau ngực người điều dưỡng phải:
+ Hỏi vị trí đau, lan rộng, một bên hay 2 bên
+ Hỏi tính chất đau, dữ dội, đột ngột, âm ỉ, kéo dài + Hỏi các triệu chứng kèm theo, sốt, ho, khó thở
Trang 3Khó thở:
- Là thở khó khan nặng nhọc, triệu chứng chủ
quan bệnh nhân, thầy thuốc khám và phát hiện được
- Khó thở có thể: nhẹ, vừa, nặng
- Có thể cấp: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng
phổi
- Có thể khó thở mạn: tâm phế mạn
- Khó thở từng cơn: hen phế quản
- Khó thở vào: hẹp khí phế quản do u hoặc dị vật
- Khó thở ra: gặp trong hen phế quản
- Khó thở gặp trong bệnh lý về tim mạch: suy tim,
cơn hen tim, phù phổi cấp
Trang 4Một số kiểu khó thở đặc biệt
+ Khó thở kiểu Boit: khó thở không đều, lúc
nhanh, lúc chậm, lúc nông, lúc sâu, không có chu kỳ, gặp trong viêm màng não
+ Khó thở kiểu Kussmaul: có chu kỳ 4 thì: hít
vào Ngừng thở ra ngừng, do nhiễm toan chuyển hóa, gặp trong đái tháo đường
+ Khó thở kiểu Cheyne Stockes: biên độ tang
giảm ngừng, gặp trong hội chứng phổi –
thận, béo phì, một số bệnh mạch máu não, suy tim nặng…
Trang 5Ho và khạc đờm:
- Ho Là một động tác thở mạnh và đột ngột
+ Tính chất ho ho nhiều hay ít, ho khan hay có
đờm, ho từng tiếng hay từng cơn, âm sắc tiếng ho.
+ Nguyên nhân gây ho Viêm họng cấp hoặc
mạn, viêm khí quản, phế quản cấp, phế quản mạn, giãn phế quản, viêm phôi, lao phổi, áp xe phổi, viêm màng phổi, bụi phổi, gặp trong
bệnh tim mạch như hẹp van 2 lá, suy tim, gặp trong tổn thương ở gan, tử cung, lạnh đột ngột gây ho.
Trang 6Đờm: là chất tiết của đường thở từ hốc mũi tới phế nang và thải ra ngoài miệng.
+ Cấu tạo của đờm Dịch tiết của phế quản, phế
nang, họng, các xoang hàm, trán và hốc mũi + Các loại đờm Đờm nhầy (màu trong, có nhầy
gặp hen PQ, viêm phổi), Đờm nhầy mủ (gặp trong giãn phế quản), Đờm mủ (do vi khuẩn
ở trong phổi, áp xe phổi), đờm thanh dịch
(thanh dịch tiết ra từ huyết quản), đờm bã
đậu (gặp trong lao phổi), đờm ít gặp (giả mạc bạch cầu, kén sán chó).
Trang 7Ho ra máu.
- Ho ra máu là khạc ra máu trong khi ho, máu
chảy từ thanh quản, khí quản, phế quản hoặc phổi
- Ho ra máu thường xảy ra đột ngột, có khi có
triệu chứng báo trước như nóng trong ngực, khó thở nhẹ, ngứa trong họng rồi ho giữa
cơn ho khạc ra máu.
- Mức độ ho máu: nhẹ, trung bình
(100-200ml/24h), nặng (300-500ml/24h), rất nặng (>1000ml/24h)
Trang 8Cơn ho ra máu có thể kéo dài vài phút đến
vài giờ, lúc đầu khạc ra máu đỏ tươi, dần dần máu đỏ thẩm, nâu, rồi đen lại
- Nguyên nhân ho ra máu.
+ Ở đường hô hấp gặp trong Lao phổi, giãn
phế quản, ung thư phổi, viêm phổi, áp xe
phổi, sán lá phổi, nấm phổi, xoắn khuẩn.
+ Ngoài đường hô hấp Bệnh về tim mạch, tắc
động mạch phổi, vỡ phồng quai động mạch chủ vào phổi, bệnh về máu làm thay đổi tình trạng đông máu.
Trang 9Ộc mủ.
hậu quả của bọc mủ ở phổi hoặc ngoài phổi
vỡ vào phế quản.
+ Ộc mủ nặng Ho, đau ngực dội như xé ngực,
lượng mủ nhiều 300-500ml/24h
+ Ộc mủ ít 150-200ml/24h
+ áp xe phổi
+ áp xe ngoài phổi vỡ vào phổi như: áp xe gan,
áp xe vùng trung thất, áp xe dưới cơ hoành.
Trang 102 Khám thực thể.
•Khám toàn thân.
-Thể trạng, gầy, suy kiệt, cân nặng.
-Vẻ mặt.
+ Nhiễm khuẩn Hốc hắc, thân nhiệt tang, môi khô, lưỡi bẩn
+ Khó thở Cánh mũi phập phồng, mồm hơi há
ra khi hít vào, cơ ức đòn chum co kéo
+ Bộ mặt ngơ ngác, miệng thường xuyên hơi
há, mũi hếch, mắt lồi gặp hen phế quản.
Trang 11Da niêm mạc Màu da, tím môi, khó thở gặp
người suy hô hấp; phù gặp tâm phế mạn.
- Các móng và ngón tay Ngón tay dùi trống,
móng tay khum như mặt kính đồng hồ gặp tim phổi mạn tính hoặc u phổi.
- Hệ thống hạch Hạch to ở hố thượng đòn, hạch
nách, hạch cổ.
- Khám miệng-tai-mũi-họng Nếu bệnh nhân
khạc ra máu phải khám niêm mạc miệng mũi; phát hiện bệnh nhaancos ổ nhiễm khuẩn ở tai-mũi-họng không, để điều trị triệt để vì chính ổ nhiễm khuẩn này đưa đến hen phế quản, viêm phổi, áp xe phổi.
Trang 12- Quan sát hình thể phía trước và phía sau Nếu lồng
ngực giản to về mọi phía, các khoang liên sườn giản phồng làm lồng ngực biến dạng hình thùng; nếu
lồng ngực phình to một bên do tràn dịch, tràn khí; nếu lồng ngực xẹp một bên thường do dầy dính, xẹp phổi.
+ Rung thanh tang gặp trong nhu mô phổi bị đông đặc
trong viêm phổi
+ Rung thanh giảm gặp trong tràn khí, tràn dịch màng
phổi.
Trang 13Gõ lồng ngực.
+ Cường độ vang tang lên cả 2 bên lồng ngực
do giãn phế quản
+ Cường độ vang chỉ tang 1 bên lồng ngực do tràn khí màng phổi
+ Cường độ vang giảm cả 2 bên do thành ngực dày
+ Cường độ vang giảm một bên lồng ngực
thường do tràn dịch màng phổi, viêm phổi.
Trang 14Nghe phổi Hô hấp bệnh lý có thể thấy
+ Ran ẩm Xuất hiện khi không khí khuấy động
các chất dịch lỏng, ở trong PQ hoặc PN gặp
viêm phổi thùy, viêm PQ.
+ Ran nổ Xuất hiện khi không khí vào PQ nhỏ
hoặc PN gây bóc tách các vách PQ nhỏ và PN
đã bị lớp dịch quánh đặc làm dính lại gặp viêm phổi, lao phổi.
+ Ran rít, ran ngáy Gây ra khi luồng không khí
lưu thông trong PQ có một hoặc nhiều nơi bị hẹp.
+ Tiếng cọ màng phổi Xuất hiện khi màng phổi
bị viêm và trở nên gồ ghề
Trang 15Khám tim mạch.
- Đo huyết áp.
- Khám mạch, quan sát tĩnh mạch cổ
- Khám tim Vị trí, tần số, nhịp tim, các tiếng tim
bệnh lý.
• Khám gan
• Khám thần kinh
Trang 16XIN CẢM ƠN!