Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, nghiên - HS tự thu nhận thông tin, quan sát[r]
Trang 1Tuần: 5 Ngày soạn: 19/09/2017 Tiết: 10 Ngày dạy: 22/09/2017
BÀI 10: GIẢM PHÂN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II - Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II - Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng 2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đồng thời phát triển tư duy, lí luận (phân tích, so sánh) 3 Thái độ: - Thái độ yêu thích môn học II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC. 1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 10 SGK - Bảng phụ ghi nội dung bảng 10 2 Học sinh: - Đọc trước bài 10 - Kẻ bảng 10 tr.32 vào vở III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những diễn biến cơ bản trong quá trình nguyên phân?
3 Hoạt động dạy - học:
Mở bài: GV thông báo: giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào
thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, nghiên - HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao
Trang 2- GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là
AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép
AAaaBBbb Kết thúc lần phân bào I NST ở
tế bào con có 2 khả năng
1 (AA)(BB); (aa)(bb)
2 (AA)(bb); (aa)BB)
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại
giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS nêu kết luận
Hoạt động 2: Học sinh hoàn thành bảng
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu
- Các NST kép xoắn, co ngắn.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo
nhau, sau đó lại tách dời nhau.
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa - Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào.
Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội
(kép) – n NST kép.
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST).
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST).
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
1 Củng cố:
- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?
- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
- Hoàn thành bảng sau:
2 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung bảng 10
- Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân
và giảm phân
V RÚT KINH NGHIỆM.