1. Trang chủ
  2. » Khác

Bài tập có đáp án chi tiết về phân bào môn sinh học lớp 10 | Lớp 10, Sinh học - Ôn Luyện

5 69 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên cơ sở quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, học sinh phải: + Nhận biến đyựơc các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi.. + Vẽ được các hình ảnh quan sát được[r]

Trang 1

Ngày soạn:

CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO TIẾT 22: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

I Mục tiêu:

Sau khi học xong học sinh cần nắm được:

- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào

- Trình bày được các kỳ của nguyên phân

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10, - SGV sinh học 10, - Tranh vẽ

2 Phương pháp

Thuyết trình + vấn đáp

III Tiến trình

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Quang hợp gồm mấy pha? Nêu đặc điểm của mỗi pha?

3 B i m iài mới ới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

GV: SV lớn lên, phân chia phải có quá

trình nguyên phân.Thế nào là chu kì tế

bào?

HS: Nghiên cứư SGK, trả lời

GV: Giới thiệu chu kì tế bào bao gồm 2

thời kì…

GV: Yêu cầu học sinh điền vào phiếu

học tập 1

HS: thảo luận nhóm và đại diện nhóm

trả lời

GV: Nhân xét và bổ sung

Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại

tế bào và loài

- TB phôi sớm: 20 phút/lần

- TB ruột: 6 giờ/lần

- TB gan: 6 tháng/lần

GV: Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới

mức nhất định lại phân chia?

GV: Sự điều hoà tế bào có vai trò gì?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau

và dựa vào hình vẽ sgk

HS: thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến

chung

I Chu kì tế bào

1 Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2

lần phân bào

Chu kì tế bào gồm 2 thời kì:

- Kì trung gian

- Nguyên phân

2 Đặc điểm chu kì tế bào

* Kỳ trung gian gồm 3 pha:

-G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng -S: Nhân đôi ADN, NST, các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép

-G2: Tổng hợp các chất cho tế bào

* Quá trình nguyên phân gồm 2 giai đoạn:

-Phân chia nhân gồm 4 kì

-Phân chia tế bào chất

3 Sự điều hoà chu kì tế bào

- TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB Tời gian, tốc độ phan chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng 1 cơ thể động, thực vật

- TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

II Quá trình nguyên phân

1 Phân chia nhân

- Kỳ đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung

gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện

- Kỳ giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập

trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động

Trang 2

GV: Khi nào TB thực hiện quá trình

phân chia?

HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia

xong

GV: Giữa TBTV và TBĐV phân chia tế

bào chất khác nhau như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: Quá trình nguyên phân có ý nghĩa

như thế nào?

HS:

GV: Quá trình nguyên phân được ứng

dụng vào trong thực tiến sản xuất như

thế nào?

- Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi

phân bào về 2 cực của tế bào

- Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất

hiện

2 Phân chia tế bào chất

- Phân chia TB chất ở đầu kì cuối

- TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con + ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB  2TB con

+ ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con

III Ýnghĩa của quá trình nguyên phân

1 Ý nghĩa sinh học

- Sinh vật nhân thực đơn bào,SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là cơ chế sinh sản

- Sinh vật nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

2 Ý nghĩa thực tiễn

- Dựa trên cỏ sở của np tiến hành giâm chiết ghép

- Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả

4 Củng cố

Câu 1: Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở, xảy ra ở:

A Kì đầu * B Kì giữa C Kì sau D Kì cuối Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ?

A NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào

B NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào

C NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào Bộ NST 2n tăng lên 4n *

D NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào

Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu?

A 23 = 8 *

B 2.3 = 6

C (2+3).10 = 20

D (23 - 1) - 1 = 70

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

Ngày soạn:

TIẾT 23: GIẢM PHÂN

I Mục tiêu:

Sau khi học xong học sinh cần nắm được:

- Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân

Trang 3

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10

- SGV sinh học 10

- Tranh vẽ

2 Phương pháp

Thuyết trình + vấn đáp

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

+ Hãy trình bày diễn biến của các kỳ của nguyên phân?

+ Hãy trình bày ý nghĩa của nguyên phân?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

GV: Đối với tế bào sinh dục khi bước

vào thời kì chín sẽ xảy ra quá trình

giảm phân

GV: Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo

luận để hoàn thành phiếu học tập sau:

HS: thảo luận nhóm

GV nhận xét, đánh giá

GV: Quá trình bắt cặp và tiếp hợp của

các NST tương đồng có ý nghĩa gì?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: So sánh giữa giảm phân 1 và

giảm phân 2 và quá trình nguyên phân

ở từng kì

HS: trả lời

GV: Kết quả của quá trình giẩm phân

là gì?

GV: Giảm phân có ý nghĩa như thế

nào đối với cơ thể sinh vật?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

I Giảm phân:

- KN: Giảm phân là quá trình phân chia của tế bào sinh dục thời kì chín Bao gồm 2 lần phân chia liên tiếp nhưng một lần nhân đôi NST

1 Giảm phân 1

* Kỳ đầu 1:

Tương tự như kỳ đầu nguyên phân song xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong cặp tương đồng có thể dẫn đến trao đổi đoạn NST

* Kỳ giữa 1:

Các NST kép di chuyển về mặt phẳng của tế bào và tập trung thành 2 hàng

* Kỳ sau 1:

Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về một cực tế bào

* Kỳ cuối 1:

Khi về cực tế bào các NST kép dần dần giãn xoắn Sau

đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo thành 2 tế bào con

(GP I) Kết quả: 1 tế bào mẹ - 2 tế bào con (2n) (n kép)

2 Giảm phân 2

* Đặc điểm:

- Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các kỳ tương tự như nguyên phân

(GP)

* Kết quả: 1 tế bào mẹ - 4 tế bào con

(2n) (n đơn)

* Sự tạo giao tử:

GP

1tb sinh tinh  4 tinh trùng

Trang 4

(2n) (n)

GP

1 tb sinh trứng  * 1 tb trứng (n)

* 3 thể định hưóng (n)

II Ý nghĩa của giảm phân:

- Giảm phân với sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các NST kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến

dị tổ hợp

- Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới

- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

4 Củng cố:

Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu?

A Gấp đôi TB mẹ (4n)

B Gấp ba TB mẹ (6n)

C Giống hệt TB mẹ (2n)

D Giảm đi một nữa (n)

Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân?

B Kì cuối II.* D Kì sau II

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

Ngày soạn:

TIẾT 24: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ NGUYÊN PHÂN

TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH

I Mục tiêu:

- Trên cơ sở quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, học sinh phải:

+ Nhận biến đyựơc các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi

+ Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ nguyên phân vào vở

+ Rèn luyện kỹ năng quan sát trên tiêu bản kính hiển vi để lấy thông tin

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10

Trang 5

- SGV sinh học 10

- Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và tranh hình 20 SGK

- Kính hiển vi quang học có vật kính10, 40 và thị kính 10 hoặc 15

- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời

2 Phương pháp

Thực hành thí nghiệm

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ?

3 Bài mới

I Nội dung và cách tiến hành.

Theo đúng trình tự hướng dẫn SGK

Lưu ý:

Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm:

- Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:

+ Bước 1: lấy ánh sáng

Lấy ánh sáng bằng gương phản chiếu ở độ phóng đại nhỏ (4 x 10 hay 10x10).khi ánh sáng mạnh thì dùng gương phẳng, khi ánh sáng yếu thì dùng gương mặt lõm

Chú ý: không để mặt trời chiếu thẳng vào gương

+ Bước 2: đưa tiêu bản lên mâm kính

Có thể quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính

+ Bước 3: Quan sát tiêu bản

Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản) mắt nhìn thị kính, tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại để quan sát rõ hơn, có thể dùng ốc chỉnh tinh cho đến khi quan sát vật rõ nhất thì dùng lại

+ Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát xong, không dùng kính nữa thì phải bỏ mẫu vật ra, lau kính bằng vải mềm, xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu kính hiển vi nên được để tronh hộp gỗ ho8ạc bào bằng túi nolon và bảo quản ở nơi khô mát, tránh nơi có axit hay kiềm

- Kỹ năng quan sát, nhận biết, gọi tên các thông tin trên tiêu bản

- Kỹ năng vẽ hình mô tả trên những thông tin quan sát được

Giáo viên lưu ý học sinh cách nhận dạng các kỳ dựa vào:

- Mức độ xoắn của NST

- Phân bố của NST

Quan sát xem có hay không hình ảnh phân chia tế bào chất

II Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w