Tính số thoi vô sắc xuất hiện và bị phá hủy trong quá trình giảm phân các tế bào nói trên Số tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng được tạo ra là: 5 x 24 = 80 tế bào Số thoi vô sắc được hình [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC 11
HÈ 2017
GIÁO VIÊN:
TỔ CM:
NĂM HỌC 2017 – 2018
Trang 2SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ SINH 11 – HÈ 2017
1
2
3
Ôn tập
- Toán cấu trúc ADN.
- Toán nhân đôi ADN.
- Toán phiên mã, dịch mã.
4
- Lý thuyết nguyên phân.
- Phân dạng bài tập nguyên phân.
7
- Lý thuyết giảm phân.
- Phân dạng bài tập giảm phân.
Trang 3Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
Ca 1 + 2 ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh:
- Ôn tập ghi nhớ kiến thức cấu trúc ADN, nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
- Củng cố, ôn tập các dạng toán di truyền phân tử
2 Kĩ năng
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức lí thuyết
- Thực hành kĩ năng làm câu hỏi, bài tập
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu kiến thức
- Vận dụng thực tiễn
II Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị các tài liệu kiến thức đã học
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan bài học
III Phương pháp, phương tiện
- Phương pháp: vấn đáp, tìm hiểu tích cực
- Phương tiện: giáo án, tranh hình
IV Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ôn kiến thức lí thuyết ADN, Gen, nhân đôi ADN.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
- Ở ADN mạch đơn, A không liên kết bổ sung với T và G không liên kết bổ sung với
X nên nếu nhận thấy trường hợp phân tử ADN có A T hoặc G X thì đó là phân tử ADN mạch đơn (Virut)
- ADN ở sinh vật nhân thực và ADN ở sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc 2 mạch Tuy nhiên ở SVNT ADN có dạng mạch thẳng và liên kết với Protein histon tạo cấu trúc NST ADN ở SVNS và trong ti thể, lạp thể ADN có dạng mạch vòng, không liên kết với protein histon nên không tồn tại dạng NST
- Ở cùng 1 loài, hàm lượng ADN trong nhân là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài ADN ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể ở tế bào chất) có hàm lượng không ổn định, không đặc trưng cho loài vì số lượng ti thể và lạp thể ở các tế bào khác nhau trong cùng 1 cơ thể là khác nhau
2 Kiến thức về gen
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin quy định một sản phẩn nhất định là ARN hoặc protein
- Dựa vào chức năng của sản phẩm của gen người ta chia gen thành 2 loại:
+ Gen cấu trúc sản phẩm của nó tham gia vào các hoạt động cấu trúc và chức năng của cơ thể
+ Gen điều hòa sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động các gen khác
- Ở SVNT chứa gen phân mảnh là gen có vùng mã hóa không liên tục bao gồm các đoạn mã hóa (exon) xen kẽ các đoạn không mã hóa (itron) Ở SVNS chứa gen không phân mảnh có vùng mã hóa liên tục
3 Kiến thức về nhân đôi ADN
- Nhân đôi ADN hay còn gọi là quá trình tái bản ADN, từ 1 ADN mẹ ban đầu qua nhân đôi tạo thành 2 ADN có cấu trúc giống nhau và giống với ADN mẹ
Trang 4- Trong mỗi chạc tái bản, mạch có chiều 3’=>5’ mạch mới được tổng hợp liên tục, mạch có chiều 5’=>3’ mạch mới tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki sau đó được nối lại với nhau để tạo mạch liên tục.
- Một đơn vị tái bản gồm 2 chạc tái bản hình chữ Y, chiều sao mã đi về 2 hướng đối nhau Nhân đôi ADN ở SVNS chỉ có một đơn vị tái bản còn ở SVNT có nhiều đơn vị tái bản
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S trong kì trung gian là tiền đề cho quá trình nguyên phân, giảm phân
Hoạt động 2 Ôn các dạng toán ADN, nhân đôi ADN.
Bài 1 Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân: 3’ ATGTAXXGTAGGXXX 5’.
Hãy xác định:
a Trình tự các Nu của đoạn mạch thứ 2
b Số Nu mỗi loại của đoạn gen
c Tỉ lệ A+G/ T+X của đoạn mạch 1, 2 và của cả gen
d Số liên kết H của đoạn gen này
e Số liên kết HT nối giữa các Nu của đoạn gen này
Bài 2 Một gen có 3000 Nu và A = 20% Hãy xác định:
a Chiều dài, số chu kì xoắn của gen
b Số Nu mỗi loại của gen, số liên kết H, HT của gen
a Tỉ lệ % số Nu mỗi loại của ADN
b Tỉ lệ % số Nu mỗi loại trên mỗi mạch
a Số Nu mỗi loại của gen
b Số liên kết HT của gen
Đáp án:
a Ta có 2A + 3G = 5472 <=> 2(A1 + T1) + 3(G1 + X1) = 5472 (1)
Trang 5Với T1 = A1; X1 = 2T1; G1 = 3A1 = 3T1 thế vào (1) được:
a Số Nu mỗi loại của ADN
b Số Nu mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
c Số ADN con có nguyên liệu mới hoàn toàn từ môi trường
d Số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các Nu trong quá trình nhân đôi ADN
Bài 6 1 gen có số Nu = 3000, trong đó A = 900 Gen nhân đôi liên tiếp 3 lần xác định:
a Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp tạo ADN nguyên liệu mới hoàn toàn
b Số liên kết H hình thành và phá hủy ở lần nhân đôi cuối và toàn bộ quá trình nhân đôi ADN
Đáp án.
a Amt = Tmt = 5400, Gmt = Xmt = 3600
b H = 2A + 3G = 3600
* Trong lần nhân đôi cuối (lần 3): H phá hủy = 23-1 H = 14400 H hình thành = 23 H = 28800
* Trong cả quá trình nhân đôi: H phá hủy = (23 - 1) H = 25200 H hình thành = (23 - 1) 2H = 50400
Bài 7 Một gen có H =3600 và có G = 600 Mạch 1 của gen có A = 30%, G = 10% Gen tiến hành nhân
đôi 5 lần liên tiếp Xác định:
a Số Nu mỗi loại ở mỗi mạch của gen
b Số ADN có nguyên liệu mới hoàn toàn
c Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp
d Số liên kết H phá vỡ, hình thành trong lần nhân đôi thứ 4 và cả 5 lần nhân đôi
d * Trong lần nhân đôi lần 4: H phá hủy = 24-1 H = 28800 H hình thành = 24 H = 57600
* Trong cả quá trình nhân đôi: H phá hủy = (25 - 1).H = 111600 H hình thành = (25 - 1).2H = 223200
V Củng cố - dặn dò.
- HS về nhà tự ôn tập lại kiến thức đã học
- Hoàn thành các bài tập giao về nhà
., ngày tháng năm 2017
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 6.
Trang 7Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
Ca 2 + 3 ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh:
- Ôn tập ghi nhớ kiến thức mã di truyền, phiên mã, dịch mã
- Củng cố, ôn tập các dạng toán di truyền phân tử
2 Kĩ năng
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức lí thuyết
- Thực hành kĩ năng làm câu hỏi, bài tập
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu kiến thức
- Vận dụng thực tiễn
II Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị các tài liệu kiến thức đã học
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan bài học
III Phương pháp, phương tiện
- Phương pháp: vấn đáp, tìm hiểu tích cực
- Phương tiện: giáo án, tranh hình
IV Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ôn kiến thức lí thuyết mã di truyền, phiên mã, dịch mã.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Gg - Xmt, Xg - Gmt mARN tạo ra có chiều 5’ => 3’
- Ở SVNS mARN đang được dịch mã được sử dụng ngay để dịch mã Ở SVNT mARN
Trang 8 Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ
ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG) => a.a mở đầu - tARN tiến
vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên
mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm
hoàn chỉnh
Bước 2 Kéo dài chuỗi polipeptit
Phức hợp aa 1 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon tiếp sau mã
mở đầu trên mARN, 1 liên kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu và aa 1
Ribôxôm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức hợp aa 2 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon đó, 1 liên kết
peptit nữa được hình thành giữa aa 1 và aa 2
Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA)
Bước 3 Kết thúc
Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình
dịch mã hoàn tất
Chú ý: Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng
thời gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp
Hoạt động 2 Ôn tập bài tập
Câu 1: Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit diễn ra ở đâu
A Trong ty thể của sinh vật nhân thực B Trong lục lạp của tế bào
C Trong tế bào chất của tế bào D Trong nhân tế bào của cả sinh vật nhân sơ và nhân thực Câu 2: Khi nói về bộ ba mở đầu trên mARN hãy chọn kết luận đúng
A Trên mỗi phân tử mARN có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mở đầu
B Trên mỗi phân tử ARN có môt bộ ba mở đàu nằm ở đầu 3’ của mARN
C Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG
D Tất cả các mã AUG trên mARN đều là bộ ba mở đầu
Câu 3: Cho các thành phần sau:
1 tARN mang axit amin mở đầu 2 Tiểu phần bé của riboxom
3 mARN 4 Tiểu phần lớn của riboxom
Trong giai đoạn mở đầu của quá trình dịch mã phân tử mARN tiếp xúc với các thành phần còn lại theo thứ tự dấu cộng mô tả sự hình thành liên kết giữa các thành phần
A 3 + 4 →3 + 4 + 2 →3 + 4 + 2 + 1 B 3 + 4 →3 + 4 + 1 →3 + 4 + 1+ 2
C 2 + 3→2 + 3 + 1 →2 + 3 + 1+ 4 D 2 + 1 →2 + 1 + 3 →2 + 1 + 3 + 4
Câu 4: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
Trang 9(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5) B (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
C (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5) D (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
Câu 5: Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng?
A 3/UAG5/ B 5/AGU3/ C 3/UAA5/ D 5/UGA3/
Câu 6: Trong quá trình dịch mã trong tế bào chất của sinh vật nhân thực không có sự tham gia của loại
tARN mang bộ ba đối mã nào sau đây
A Mang bộ ba 5’AUG 3’ B Mang bộ ba 5’UAA3’
C Mang bộ ba 3’GAX 5’ D Mang bộ ba 3’AUX 5’
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A
Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN từ đầu 3’ đến đầu 5’ và chuỗi polipeptit được hình thành sẽ bắt đầu bằng nhóm amin và kết thúc bằng nhóm cacboxyl
B Trình tự của các aa trong chuỗi polipeptit phản ứng đúng trình tự của các mã bộ ba trên mARN.
C Sự kết hợp giữa bộ ba mã sao và bộ ba đối mã theo NTBS giúp aa tương ứng gắn chính xác vào chuỗi
polipeptit
D Khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc, quá trình sinh tổng hợp protein sẽ dừng lại, chuỗi polipeptit
được giải phóng, tARN cuối cùng được giải phóng dưới dạng tự do và riboxom trở lại bào tương dưới dạng hai tiểu phần lớn và bé
Câu 8: Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình dịch mã:
1 Ở trên một phân tử mARN các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau mỗi điểm
đặc hiệu với một riboxom
2 Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, được thể hiện giữa các bộ ba mã hóa trên mARN và
bộ ba đối mã trên tARN
3 Các riboxom trượt theo từng bộ ba trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ khi gặp bộ ba mở đầu cho tới
khi gặp bộ ba kết thúc
4 Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide và có cấu trúc giống nhau
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 9: Hoạt động của pôlixôm trong quá trình dịch mã có vai trò:
A Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
B Đảm bảo cho quá trình giải mã diễn ra nhanh chóng.
C
Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
D Tăng hiệu suất tổng hợp các loại prôtêin cho tế bào.
Câu 10: Một gen ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hóa có chiều dài 0,51μm, gen này điều khiển quá trình tổngm, gen này điều khiển quá trình tổng
hợp một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có bao nhiêu aa?
A 499 B 498 C 500 D 998
Câu 11: Trên một phân tử mARN có trình tự các nu như sau:
5’ XXX AAU GGG AUG GGG UUU UUX UUA AAA UGA 3’
Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang đến khớp riboxom lần lượt là:
A 10 aa và 10 bộ ba đối mã B 10 aa và 11 bộ ba đối mã
C
6 aa và 6 bộ ba đối mã D 6 aa và 7 bộ ba đối mã.
Câu 12: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU -
Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các
Trang 10nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn
pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A Gly-Pro-Ser-Arg B Ser-Ala-Gly-Pro C Ser-Arg-Pro-Gly D Pro-Gly-Ser-Ala Câu 13: Phân tử mARN thứ nhất dài 2550Ao và gấp 1,25 lần so với chiều dài phân tử mARN thứ hai Quá trình giải mã của 2 phân tử mARN trên đã cần môi trường cung cấp 1593 axit amin Số protein được tổng hợp từ cả hai mARN nói trên là: A 6 B 7 C 8 D 9 Câu 14: Khối lượng của một gen là 372600 đvC, gen sao mã 5 lần, mỗi bản sao mã đều có 8 riboxom đều
giải mã 2 lượt Số lượt phân tử tARN tham gia quá trình giải mã là
A 16560 B 16480 C 16400 D 3296
Câu 15: Phân tử mARN dài 2312A0 có A= 1/3U = 1/7X = 1/9G Mã kết thúc trên mARN là UAG Khi tổng hợp 1 protein, mỗi tARN đều giải mã 1 lần số ribonucleotit, mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là:
A 102, 34, 238, 306 B 34, 102, 306, 238 C 203, 67, 472, 611 D 101, 33, 238, 305 Câu 16: Gen dài 0,19788 µm Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 17280
đvC Có bao nhiêu phân tử protein được tổng hợp và cần cung cấp bao nhiêu aa:
A 2 và 776 aa B 3 và 776 aa C 4 và 970 aa D 5 và 965 aa
Câu 17: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 4080A0, phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ
mARN đó có: A 400 axit amin B 399 axit amin C 398 axit amin D 397axit amin Câu 18: Chiều dài một gen của sinh vật nhân sơ là bao nhiêu A0 để mã hóa một mạch polipeptit hoàn chỉnh có 300 axit amin? A 3070A0 B 3060A0 C 3080.4 A0 D 3000A0
Câu 19: Cho biết các bộ ba đối mã tương ứng với các loại axit amin như sau:
UGG: triptôphan XUU: lơxin AXX: thrêônin GXX: alanin AAG: lizin
Trật tự các axit amin của đoạn mở đầu của một chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp như sau:
Lizin-alanin-thrêônin-lơxin-triptôphan
Đoạn mở đầu của phân tử mARN đã dịch mã chuỗi pôlipeptit nói trên có trật tự các bộ ba ribônuclêotit là:
A .UUX-XGG-UGG-GAA-AXX B .AAG-GXX-AXX-XUU-UGG
C .UAA-AAG-GXX-AXX-XUU-UGG D .AUG-AAG-GXX-AXX-XUU-UGG
Câu 20: Các bộ ba nào sau đây khi thay một bazơ nitric này bằng một bazơ nitric khác sẽ trở thành bộ ba
kết thúc? 1- ATG 2- AXG 3- AAG 4- TTT 5- TTG 6- TXX
Đó là các bộ ba: A 1, 2, 4, 5, 6 B 2, 4, 5, 6 C 1, 2, 3, 4 D 1, 2, 4.
V Củng cố - dặn dò.
- HS về nhà tự ôn tập lại kiến thức đã học
- Hoàn thành các bài tập giao về nhà
, ngày tháng năm 2017
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
.
Trang 11Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
CA 4 + 5.
NST VÀ NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh:
- Ôn tập ghi nhớ kiến thức NST và quá trình nguyên phân
- Củng cố, ôn tập các dạng toán di truyền tế bào
2 Kĩ năng
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức lí thuyết
- Thực hành kĩ năng làm câu hỏi, bài tập
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu kiến thức
- Vận dụng thực tiễn
II Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị các tài liệu kiến thức đã học
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan bài học
III Phương pháp, phương tiện
- Phương pháp: vấn đáp, tìm hiểu tích cực
- Phương tiện: giáo án, tranh hình
IV Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ôn kiến thức lí thuyết NST, nguyên phân.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
- NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào, là cấu trúc gồm 1 phân
tử ADN liên kết với các phân tử protein histon
- NST có 2 loại: NST thường và NST giới tính
- Ở SVNS không tồn tại trạng thái NST, SVNT có cấu trúc này
2 Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm).
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai
- Gồm 5 kì: Trung gian, trước, giữa, sau và cuối
- ADN nhân đôi ở pha S kì trung gian => NST nhân đôi
- NST bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu; kì giữa đóng xoắn tối đa, mang hình thái NST đặc trưng cho từng loài); kì sau bắt đầu dãn xoắn, NST kép tách thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực; kì cuối NST dãn xoắn thành sợi mảnh
- NST tồn tại ở trạng thái kép ở pha S, G2 kì trung gian, kì đầu và kì giữa;NST đơn ở kì sau, cuỗi và pha G1 kì trung gian
- NST ở trạng thái Cromatit khi NST ở trạng thái NST kép
- Từ 1 tế bào mẹ, qua 1 lần nguyên phân tạo 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)
Hoạt động 2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN
Dạng 1: Xác định số NST, số cromatit, số tâm động trong một tế bào qua các kì của quá trình
nguyên phân
Kiến thức cần chú ý:
- NST nhân đôi => NST kép ở kì trung gian và tồn tại ở tế bào đến cuối kì giữa Vào kì sau NST kép bị chẻ dọc tại tâm động và tác thành hai NST đơn và phân li về hai cực của tế bào
- Cromatit chỉ tồn tại ở dạng NST kép, mỗi NST kép gồm có hai cromatit
- Mỗi NST dù ở dạng kép hay đơn đều có 1 tâm động, trong tế bào có bao nhiêu NST thì có bấy nhiêu tâm động
Trang 12=> Từ đó ta có thể xác đinh được số NST trong tế bào, số cromatit, số tâm động của một tế bảo qua mỗi
kì của quá trình nguyên phân:
Bảng: Xác định số NST, số cromatit, số tâm động trong một tế bào qua các kì của quá trình nguyên phân:
Bài 1: Loài cà chua có bộ NST 2n = 24 Hợp tử của loài trải qua nguyên phân Hãy cho biết có bao
nhiêu NST, cromatit, tâm động có trong tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân
Bài 2: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử ruồi giấm (2n = 8) tạo ra đc 8 tế bào mới.
a) Xác định số đợt phân bào của hợp tử
b) Hãy tính tổng số NST, số cromatit, số tâm động có trong 8 tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân
(Gợi ý là phần b các em chú ý ở đây là xác định xác định số lượng NST trong tế bào, số cromatit, số tâm
Bài 4: Nếu trong kì đầu của quá trình nguyên phân, một tế bào có 60 crômatit thì sau khi chu kì tế bào kết
thúc, các tế bào con của nó sẽ có số NST là bao nhiêu?
đ/a Ở kì đầu, số cromatit = 4n = 60 => 2n = 30 => sau nguyên phân, mỗi tế bào con có 2n NST đơn = 30 Bài 5: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các
tế bào con có 384 crômatit Số NST có trong hợp tử này là bao nhiêu?
đ/a - Sau 3 lần nguyên phân => tạo 8 tế bào, đi vào lần nguyên phân thứ 4.
- Ở lần nguyên phân thứ 4, 8x4n=384 cromatit => 2n = 24 NST
Dạng 2: Xác định số tế bào con được sinh ra, số NST mtcc, số thoi vô sắc được hình thành – phá hủy
trong quá trình nguyên phân:
1 Số tế bào con sinh ra qua nguyên phân.
- Một tế bào trải qua k lần nguyên phân thì sẽ tạo ra 2k tế bào
- x tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì số TB con được tạo thành = 2k x
- Nếu số lần nguyên phân của các tế bào không bằng nhau: Giả sử có a tế bào có số lần nguyên phân lần lượt là: x1, x2, x3, xa (ĐK: nguyên dương) => Tổng số TB con = 2x+ 2x + 2x + + 2x
Trang 132 Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình phân bào là:
- 1 tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì số NST đơn môi trường cần cho quá trình nguyên phân là:
2n.( 2 k – 1)
- x tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình phân bào là:
2n.( 2 k – 1) x
3 Số thoi vô sắc được hình thành – phá hủy trong quá trình nguyên phân:
Nếu có a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau tạo ra a.2x tế bào con thì:
Số thoi vô sắc được hình thành = phá hủy = a.(2x – 1)
Bài tập vận dụng:
Bài 1 Xác định số tế bào con trong các trường hợp:
a 1 tế bào nguyên phân 5 lần liên tiếp b 5 tế bào nguyên phân 5 lần liên tiếp
c 3 tế bào A, B, C nguyên phân số lần liên tiếp lần lượt 3, 5, 7
Đáp án: a 32 b 160 c 168
Bài 2: Một tế bào sinh dưỡng có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp Tính
a Số tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình là?
b Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi?
c Số thoi vô sắc hình thành, phá hủy trong toàn bộ quá trình nhân đôi
Hướng dẫn: Áp dụng công thức ta có:
a Số tế bào con được tạo ra sau 5 lần nhân đôi là: 2 5 = 32 tế bào
b Số NST môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là: (2 5 - 1) × 24 = 744 ( NST)
c Số thoi vô sắc hình thành = phá hủy = 25 – 1 = 31 thoi
Bài 3: Có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần Số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? Số thoi vô sắc
hình thành, phá hủy trong lần nhân đôi cuối và toàn bộ quá trình nhân đôi là bao nhiêu?
Hướng dẫn: Số tế bào con được tạo ra từ 5 tế bào trải qua 5 lần nhân đôi là: 5 x 2 5 = 160 tế bào
Số thoi vô sắc hình thành = phá hủy trong lần nhân đôi cuối (thứ 5) = 5.25 – 1 = 80 thoi
Số thoi vô sắc hình thành = phá hủy trong toàn bộ quá trình nhân đôi = 5.(25 – 1) = 155 thoi
Bài 4 Xác định số NST môi trường cung cấp trong các trường hợp sau:
a 1 TB nguyên phân 5 lần, biết tế bào 2n = 14
b 5 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, biết tế bào 2n = 24
c 3 tế bào A, B, C của cùng 1 loài 2n = 46, nguyên phân số lần liên tếp là 3, 4, 5 Xác định tổng số NST môi trường cung cấp cho 3 tế bào này
đ/a.
a 2n.(25 - 1) = 434 NST
b 24.(25 - 1).5 = 3720
c 46.(23 - 1) + 46.(24 - 1) + 46.(25 - 1) = 2438
Bài 5: Có 7 hợp tử cùng loài cùng tiến hành nguyên phân 3 lần Trong các tế bào con có chứa tổng số 448
NST ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định:
a) Tính số tế bào con được tạo ra?
b) Xác định bộ NST của loài nói trên?
c) Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
Hướng dẫn giải: a) Số tế bào con được tạo ra là: 7×23 = 56
b) Số NST có trong các TB con là 448 ở trạng thái chưa nhân đôi nên ta có: 56.2n = 448=> 2n = 8
c) Số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là: 8 x 7 x (23 – 1) = 392 NST
Bài 6: Một loài có 2n = 18 NST Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào
con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 5580 mạch pôlinuclêôtit mới Số lần nguyên phân của các
tế bào này là bao nhiêu?
Đ/A 5580 mạch poliNu mới là NST môi trường cung cấp = 10.(2x - 1) 18 => x = 5
Bài 7 Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và tạo ra 36 tế bào con Biết số lần nguyên
phân của tế bào B gấp đôi số lần nguyên phân của tế bào A Tìm số lần nguyên phân và số tế bào con tạo
ra từ mỗi tế bào A, B, C
Đáp án: Gọi: số lần nguyên phân tế bào A là x => Số lần nguyên phân của tế bào B là 2x Số lần nguyên
phân tế bào C là y => x + 2x + y = 10 => y = 10 – 3x
Trang 142x + 22x + 2y = 36 => 2x + 22x + 210 – 3x = 36 => x = 2 => y = 4.
Kết luận: A – 2 lần và tạo 2 tế bào con, B – 4 lần và tạo 16 tế bào con, C – 4 lần và tạo 16 tế bào con
Bài 8 Có 10 hợp tử của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội
bào nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường là 2400 Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trênĐ/A 2n.(2x - 1).10 = 2480 <=> 10.2n.2x – 10.2n = 2480
2n.(2x - 2).10 = 2480 <=> 10.2n.2x – 20.2n = 2400
=> 2n = 8
=> 2x = 32 => x = 5
V Củng cố - dặn dò.
- HS về nhà tự ôn tập lại kiến thức đã học
- Hoàn thành các bài tập giao về nhà
., ngày tháng năm 2017
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 15
Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
CA 6.
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh:
- Luyện tập các dạng toán NST và quá trình nguyên phân
- Củng cố, bổ sung các dạng toán di truyền tế bào
2 Kĩ năng
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức lí thuyết
- Thực hành kĩ năng làm câu hỏi, bài tập
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu kiến thức
- Vận dụng thực tiễn
II Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị các tài liệu kiến thức đã học
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan bài học
III Phương pháp, phương tiện
- Phương pháp: vấn đáp, tìm hiểu tích cực
- Phương tiện: giáo án, tranh hình
IV Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ôn kiến thức lí thuyết NST, nguyên phân.
Hoạt động Nội dung
gian nguyên phân?
HS thảo luận trả lời.
GV đánh giá, tổng
kết.
Dạng 3: Tính thời gian nguyên phân:
1 Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không đổi:
Một tế bào tiến hành nguyên phân x lần liên tiếp với tốc độ không đổi, thì:
Thời gian nguyên phân = thời gian 1 lần nguyên phân x lần nguyên phân
2 Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không bằng nhau:
- Nếu tốc độ nguyên phân ở các lần giảm dần đều thì thời gian của các lần nguyên phân tăng dần đều
- Nếu tốc độ nguyên phân ở các lần tăng dần đều thì thời gian của các lần nguyên phân giảm dần đều
Trong 2 trường hợp trên, thời gian của các lần nguyên phân liên tiếp sẽ hình thành một dãy cấp số cộng và thời gian của cả quá trình nguyên phân là tổng các số hạngtrong dãy cấp số cộng đó
Gọi: - x là số lần nguyên phân
- u1, u2, u3, ux lần lượt là thời gian của mỗi lần nguyên phân thứ nhất, thứ 2, thứ 3 , thứ x Thì thời gian của quá trình nguyên phân là:
Thời gian N.P= x/2 (u1 + ux )Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trướcnó
Nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều thì d > 0
Nếu tốc độ nguyên phân tăng dần đều thì d < 0
Ta có thời gian N.P = x/2 [2u1 + (x - 1) d]
Hoạt động 2 Bài tập vận dụng.
Bài 1 Tính tổng thời gian nguyên phân trong các trường hợp:
a 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, mỗi lần nguyên phân hết 4 phút
b 3 tế bào nguyên phân cùng thời điểm, cùng là 3 lần liên tiếp, mỗi lần nguyên phân hết 3 phút