- Thông qua văn bản trích dẫn, học sinh vận dụng các kỹ năng và các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu theo các mức độ với hệ thống câu hỏi sau: Xác định nội dung vă[r]
Trang 1XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN 11
NĂM HỌC 2016 - 2017
I Mục đích yêu cầu bài kiểm tra.
- Thông qua văn bản trích dẫn, học sinh vận dụng các kỹ năng và các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu theo các mức độ với hệ thống câu hỏi sau: Xác định nội dung văn bản; Phương thức biểu đạt hay phương thức biểu đạt chính của văn bản; Thao tác lập luận hay thao tác lập luận chính của văn bản; Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào, tại sao; Tìm và phân tích hiệu quả biện pháp tu từ trong câu hoặc toàn bộ văn bản; …
- Giúp HS vận dung kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
- Giúp HS vận dung kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết bài văn nghị luận văn học
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh và bình luận
II Hình thức và thời gian kiểm tra
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức tổ chức kiểm tra: kiểm tra tập trung toàn trường
- Thời gian: 120 phút
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
Đọc hiểu
- Xác định phương thức biểu đạt chính
- Phong cách ngôn ngữ văn bản
Tìm và chỉ
ra tác dụng của biện pháp
tu từ
Ý nghĩa thông điệp của văn bản
Trang 2Số câu, Số
điểm, tỉ lệ
2 câu, 1,0 điểm, 10,%
1 câu, 1,0 điểm, 10%
1 câu, 1,0 điểm, 10% 4 câu,
3 điểm, 30%
Làm văn:
Nghị luận
xã hội
Vận dụng các kỹ năng về tạo lập văn bản, kiến thức
về xã hội và cuộc sống để viết một đoạn văn nghị luận xã hội
Số câu, Số
điểm, tỉ lệ
1 câu, 2, 0 điểm, 20% 1 câu, 2,0
điểm, 20% Nghị luận
văn học
Vận dụng các kỹ năng về tạo lập văn bản và kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học để viết một bài văn nghị luận văn học
Số câu, Số
1 câu, 5,0 điểm, 50% Tổng số
câu, số
điểm, tỉ lệ
2 câu, 1,0 điểm, 10%
1 câu, 1 điểm, 10%
3 câu, 8 điểm, 80% 6 câu, 10
điểm, 100%
IV Đề kiểm tra:
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Ngữ Văn – Khối 11 Thời gian: 120 phút (không kể phát đề)
A ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Trang 3Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu quốc đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”
(Trích “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" - Hồ Chí Minh toàn tập , Tập 4, trang
480, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm).
Câu 2 Chỉ ra phong cách ngôn ngữ của văn bản trên (0,5 điểm)
Câu 3 Nêu và phân tích hiệu quả các biện pháp tu từ cú pháp được sử dụng trong
đoạn “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.” (1,0 điểm).
Câu 4 Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản trên (1.0 điểm)
B Làm văn: (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ câu “Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta” Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống
Câu 2 (5,0 điểm)
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của nhà văn Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn 11, NXBGD tái bản năm 2014 có đoạn viết: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ…”Anh/chị hãy phân tích nhân vật viên quản ngục để làm
rõ nhận định trên
Trang 4V Hướng dẫn chấm và thang điểm.
A Hướng dẫn chung.
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án, thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng số điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
B - Đáp án và thang điểm
3
- Liệt kê và lặp cú pháp
- Tác dụng: Lời kêu gọi hùng hồn, mạnh mẽ, giàu sức thuyết phục
0,5 0,5
4 Kêu gọi mọi người Việt Nam (không phân biệt tuổi tác, giới
tính, giai cấp ) phải ra sức chống giặc cứu nước
1,0
1 Trình bày suy nghĩ về sức mạnh của niềm tin trong cuộc
sống.
2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa
về sức mạnh của niềm tin Học sinh có thể diễn đạt theo các
ý sau :
- Giải thích :
1,0
Trang 5+ Niềm tin: sự tin tưởng, tín nhiệm vào những điều có thể làm
trong cuộc sống dựa trên cơ sở hiện thực nhất định.
+ Sức mạnh niềm tin trong cuộc sống là sức mạnh tinh thần,
giúp con người làm được những điều mong ước, hoàn thành
những dự định.
- Phân tích, bình luận
+ Vì sao cần có sức mạnh niềm tin trong cuộc sống.
+ Biểu hiện của sức mạnh niềm tin trong cuộc đời : Luôn lạc
quan, yêu đời, có ý chí, nghị lực để đối mặt và vượt qua những
khó khăn.
+ Mở rộng : Niềm tin là sức mạnh để vượt qua những thử thách
nhưng không phải chỉ cần niềm tin là đủ Niềm tin ấy phải dựa
trên những thực lực thực tế Tin vào điều gì đó trống rỗng sẽ càng
làm chúng ta ảo tưởng vào bản thân.
- Bài học hành động và liên hệ bản thân
+ Em có những niềm tin vào bản thân, gia đình và xã hội như
thế nào? Em đã và đang làm gì để thực hiện hóa niềm tin ấy.
+ Liên hệ bản thân
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo :
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận
0,25
2 Phân tích nhân vật viên quản ngục trong tác phẩm Chữ
người tử tù của Nguyễn Tuân để làm rõ nhận định: Tính
cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay
của viên quan coi ngục là một thanh âm trong trẻo chen vào
giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ
5,0
a a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn
đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
Trang 6Nhân vật viên quản ngục có tính cách dịu dàng và lòng biết
giá người, biết trọng người ngay
c c Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí
lẽ và dẫn chứng
Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, nhân vật viên quản ngục
0,5
Phân tích nhân vật viên quản ngục
Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
-Về nội dung:
+ Tính cách dịu dàng: cách tiếp nhận tù nhân bằng “cặp mắt hiền lành”
+ Lòng biết giá người: nhận xét đúng về tài năng và phẩm chất của con người (Huấn Cao và thầy thơ lại)
+ Biết trọng người ngay: biệt đãi tử tù Huấn Cao, nghe theo lời giáo huấn một cách kính cẩn
-Về nghệ thuật:
+ Đặt nhân vật vào tình huống giàu kịch tính
+ Thủ pháp tương phản đối lập
+ Ngôn ngữ điêu luyện tạo nên sự hấp dẫn và nét riêng cho nhân vật
2,0
1,0
d.Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo :
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận
0,5
TỔNG ĐIỂM: 10,0
VI Xem xét lại việc ra đề kiểm tra.