1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE THI TOAN LOP 10 THANH HOA NAM 2017

6 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 109,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vị trí điểm M trên cung AB để AN+2AM nhỏ nhất Xét tam giác vuông ABN có AM là đường cao.. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông này ta có: AB 2=AM.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

KỲ THI TUYỂN SINH LƠP 10 THPT

NĂM HỌC 2017-2018 Môn thi: Toán

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

Ngày thi: 10/07/2017

Đề thi có: 1 trang gồm 5 câu

Câu I: (2,0 điểm)

1 Cho phương trình : nx2  x 2 0 (1), với n là tham số.

a) Giải phương trình (1) khi n=0.

b) Giải phương trình (1) khi n = 1.

2 Giải hệ phương trình:

3 2 6

2 10

x y

x y

 

Câu II: (2,0 điểm)

Cho biểu thức

: 4

A

y

1 Rút gọn biểu thức A.

2 Tìm y để A 2.

Câu III: (2,0 điểm).

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): y 2x n 3 và parabol (P): y x 2

1 Tìm n để đường thẳng (d) đi qua điểm A(2;0).

2 Tìm n để đường thẳng (d) cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x x1, 2 thỏa mãn: x12  2x2 x x1 2 16.

Câu IV:(3,0 điểm)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính MN 2R Gọi (d) là tiếp tuyến của (O) tại N Trên cung MN lấy điểm E tùy ý (E không trùng với M và N), tia ME cắt (d) tại điểm F Gọi P là trung điểm của

ME, tia PO cắt (d) tại điểm Q.

1 Chứng minh ONFP là tứ giác nội tiếp.

2 Chứng minh: OFMQPM PF PO PQ  .

3 Xác định vị trí điểm E trên cung MN để tổng MF2ME đạt giá trị nhỏ nhất

Câu V:(1,0 điểm)

Cho

, ,

a b c là các số dương thay đổi thỏa mãn:

2017

a b b c c a      Tìm giá trị lớn

nhất của biểu thức:

P

Hết

Họ và tên thí sinh SBD

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ B

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ B

1.a Khi n = 0 ta có PT x 2 0   x  2 x 2

Phương trình đã cho có nghiệm x = 2

b/ Khi n = 1 ta có PT x2 x 2 0 

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là x = 1 và x = -2

0,5 0.5

2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x;y) = (4; 3)

1.0

1

ĐKXĐy 0,y4,y  9

: 4

A

y

0,25

= 4√y (2 −y)+8 y

( 2+√y)(2 −y) :√y − 1− 2(√y −2)

y (√y −2) =8√y − 4 y +8 y

( 2+√y)(2−y) :√y −1 −2y+4

=

8√y +4 y

( 2+√y)(2 −y) : y +3

y (√y − 2) =

4√y( 2+√y) ( 2+√y)(2 −y)

2 3

y

 =

4 3

y

Vậy

4 3

y A

y

1.00

2

2) Để A  ta có2

y

Đặt t = √y 0 nên t2 = y 2t2 + t -3 = 0  a+b+c = 2+1+(-3)=0

Suy ra 1 1

3 1(/ ); ( / );

2

tm t  kt m

0.5

Trang 3

Vậy y 1 0,5

1 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):

yx n  Đường thẳng (d) đi qua điểm A(2;0) thay x = 2 và y = 0 vào ta có

0 = 4 – n + 3 n = 7

0,25 0.25 Vậy với n = 7 thì đường thẳng (d) đi qua điểm A(2;0) 0,25

2

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là :

x2  2x – n 3   x2 2x n – 3 0  

Ta có Δ '= 1- n + 3 = 4 – n

Để đường thẳng (d)và pa ra bol (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có

hoành độ x x1 ; 2

0,25

0 4 – n 0 n 4

Áp dụng hệ thức vi ét ta có { x1 +x2=2

x1 x2=n− 3x12  2x2 x x1 2 16 0,25

x12+2 x1x2+x22− x1x2−2 x2− x22=16

(x1+x2)2− x2(x1+2+ x2)=16⇒ 4 – x2 (2+2) =16 4.x2 = -12

⇒x2 = -3⇒x1 = 5

0,25

mặt khác x1x2= n-3 thay vào ta có -15 = n – 3 ⇒n = -12< 4 (t/m)

Vậy với n = -12 Thì đường thẳng (d) cắt Parabol (P) tại hai điểm phân

biệt có hoành độ lần lượt là x x1, 2 thỏa mãn: 2

1 2 2 1 2 16

xxx x

0.5

1

0,25

Vì P là trung điẻm của ME nên OP ME hay QP MF tại P⇒F ^P O=900 0,25 mặt khác d là tiếp tuyến của (O) tại N nên MN FQ tại N 0,25

⇒F ^ N O=900 Nên F ^ P O+¿F ^ N O=900vì F ^ P OF ^ N O là hai góc dối của tứ

1,00

2) Xét ΔMFN ta có QP MF QP là đường cao

MN FQ MN là đường cao vì MN cắt QP tại O nên O là trực tâm

0,25

Q

D O

E

M

N F

P

Trang 4

2 của ΔMFQ OF chứa đường cao Δ MFQ suy ra OFMQ

0,25 Xét 2 tam giác vuông MPO và QPF có M ^P O=Q ^P F=900 0,25

P ^ M O=P ^ Q F( Cùng phụ với P ^ F N) ⇒2 tam giác vuông MPO và QPF đồng

PO PQ MP PF

PF PQ

1,00

3 Xác định vị trí điểm E trên cung MN để tổng

2

MFMEđạt giá trị nhỏ nhất

Xét 2 tam giác vuông MPO và QNF cóM ^P O=M ^ N F=900; ^Mchung

0,25

Nên 2 tam giác vuông MPO và MNF dồng dạng (g-g) MP

MN=

MO MF

⇒ MP.MF =MO.MN⇒ 4MP.MF = 4.MO.MN

⇒ (4MP).MF = 4.MO.MN

2ME.MF=4.MO.MN = 4.R.2R = 8R2

0,25

Như vậy tích 2ME và MF không đổi là 8R2

mà (MF+2ME )2 4MF.2ME ( với a.b>0 ta luôn có (a +b)24a.b )

nên (MF+2ME )2 4MF.2ME = 4 (MF.2ME ) = 4 8R2= 32.R2

MF+2ME √32 R2=4 R√2

0,25

Dấu “=” xảy ra khi 2ME = MF khi đó E là trung điểm của MF mà NE

MF nên tam giác MNF vuông cân suy ra E là điểm chính giữa cung MN 0,25

Câu V: Nếuvới mọi x;y;z;t > 0 ta có :

( x + y + x + t )(1x+

1

y+

1

z+

1

t)≥16từ đó ta có (1x+

1

y+

1

z+

1

t)16

x + y + z+t ⇒ 1

16

1

y+

1

z+

1

t) 1

x + y + z+t

Thật vậy Ta xét

( x + y + z + t )

1 1 1 1

x y z t

x x x x

x y z t

+x y+

y

y+

y

z+

y

t +z x+

z

y+

z

z+

z

t+t x+

t

y+

t

z+

t

t= 4+ (x y+ y

x)+(x z+z

x) + (x t +t

x)+(y z+z

y)+(y t + t

y)+(t z+z

t)

mà tổng nghịch đảo của dôi một không bé hơn 2 ( áp dụng co si ) dấu =

khi x= y = z = t

( x + y + z + t )(1x+

1

y+

1

z+

1

t )≥ 4+ 2+2+ 2+ 2+ 2+2=16

⇒( x + y + z + t )(1x+

1

y+

1

z+

1

t)≥16 vì x;y;z;t > 0 ⇒161

1

y+

1

z+

1

t) 1

x + y + z+t

Dấu “=” xảy ra khi x = y = z = t áp dụng vào bài toán ta có:

0,25

Trang 5

1 1 1

16

16

1 1

4

P

a b a b a c b c

b c a b c a

b c

                    

4

a b c a

0,25

3 4034

a b c

Vậy

ax

0,25

Ghi chú :

- Đối với câu 4: Nếu học sinh không có hình vẽ hoặc vẽ hình sai thì không chấm câu này

C

H

O

D

N M

a Chứng minh tứ giác OBNC nội tiếp:

Ta có ∠OBN=900 ( Góc tạo bởi tiếp tuyến với đường tròn)

∠OCN=900 ( Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm)

Từ đó ta có ∠OCN+∠OBN=1800 Mà chúng ở vị trí đối nhau nên ta có tứ giác OBNC nội tiếp

b, Chứng minh ONAD ,CA.CN=CO.CD

Trang 6

Xét Δ ANDcó AB và CD là hai đường cao cắt nhau tại O nên NO là đường cao thứ ba của tam giác

⇒ NO⊥ ADtại H

Xét Δ CAD, ΔCON

có ∠ ACD=∠OCN=900, mặt khác ∠CNO=∠ CDA(phụ với góc O)

⇒ ΔCAD Δ CONnên AC

CD=

OC

CN ⇒ AC CN=OC CD ⇒đpcm

c Xác định vị trí điểm M trên cung AB để AN+2AM nhỏ nhất

Xét tam giác vuông ABN có AM là đường cao Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông này ta có: AB 2

=AM AN=4R 2

Áp dụng bất đẳng thức CoSi ta có 2AM+AN2√2 AM AN=2√8 R2 =4 √2 R

Vậy 2AM+AN đạt giá trị nhất là 4 √2 R khi AN=2AM có nghĩa là M là trung điểm của AN hay M

là điểm chính giữa của cung AB

Ngày đăng: 11/11/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w