Các loại dịch vụ viễn thông Trên quan điểm điều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm: Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản được cung cấp bởi mạng viễn thông.. Ví dụ theo dõi tỷ giá thị
Trang 1SWITCHING ENGINEERING
M.Eng Nhat Vien Nguyen Duy
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN
(Overview)
Trang 3Nội dung
Trang 5 Viễn thông là 3 ví dụ sau, vậy, viễn thông (Telecommunication) là sự truyền thông qua khoảng cách địa lý.
Tele có nghĩa là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua khoảng cách địa lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin từ xa.
Hình 1-1 Sự trao đổi thông tin giữa hai thành phố
Trang 6Khái niệm
được sử dụng để hỗ trợ cho dịch vụ đó.
Trang 7Các dịch vụ viễn thông
Hình 1-3 Các dịch vụ viễn thông
Trang 8Các loại dịch vụ viễn thông
Trên quan điểm điều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm:
Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản được cung cấp bởi mạng viễn thông.
Dịch vụ giá trị gia tăng: Là các dịch vụ mở rộng của dịch vụ cơ sở, khi người sử dụng dùng dịch vụ này sẽ phải nộp một mức phí cụ thể Ví dụ theo dõi tỷ giá thị trường qua một số điện thoại nào đó, dịch vụ hướng dẫn, chuyển đổi ngôn ngữ
Dịch vụ bổ sung phân bố: Là các dịch vụ được xây dựng trên dịch vụ viễn thông cơ sở Ví dụ chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện, chờ cuộc gọi, dịch vụ báo thức.
Dịch vụ bổ sung tập trung (dịch vụ mạng thông minh IN): IN (Inteligent Network) được thực hiện trong một mạng tách rời dịch vụ với phương tiện chuyển mạch, cung cấp định vị tập trung thông minh, cho phép điều khiển định tuyến, tính cước linh hoạt Ví dụ điện thoại trả tiền trước, điện thoại bình chọn…
Một số dịch vụ có sự kết hợp của dịch vụ mạng thông minh với dịch vụ
Trang 9Mạng viễn thông
Mạng viễn thông là tất cả các trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng
để trao đổi thông tin giữa các đối tượng sử dụng trong mạng.
Các thành phần mạng viễn thông:
Thiết bị đầu cuối: Chuyển đổi tín hiệu thân thuộc với con người thành tín hiệu được chuyển tải trong mạng tuỳ thuộc lại hình dịch vụ.
Node chuyển mạch: Cung cấp nối kết cho các đối tượng theo yêu cầu, thực hiện các chức năng:
Xử lý thông tin: xử lý, cung cấp thông tin.
Chuyển mạch.
Phương tiện truyền dẫn: Liên kết hai thành phần trên tuỳ thuộc môi trường, địa hình sử dụng hệ thống truyền dẫn thích hợp như cáp đồng, vi ba, vệ tinh, quang…
Phần mềm: Hỗ trợ các thành phần trên hoạt động có hiệu quả.
Trang 10Mạng viễn thông
Thiết bị
đầu cuối Node
chuyển mạch
Phương tiện truyền dẫn
Phần mềm
Trang 11Chuyển mạch
thiết lập nối kết theo
yêu cầu để truyền
thông tin từ ngõ vào
đường truyền thông tin
qua mạng theo cấu trúc
cố định hoặc biến động.
Hình 1-5 Chuyển mạch
Trang 12Lịch sử phát triển
Các hệ thống nhân công.
Các hệ thống chuyển mạch điện tử.
Các hệ thống số và điều khiển máy tính.
Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.
Các node chuyển mạch cho N-ISDN.
Các node chuyển mạch cho B-ISDN.
Chuyển mạch quang.
Trang 13Các hệ thống nhân công
được xây dựng ở NewHaven, Mỹ Điện thoại viên đóng vai trò chuyển mạch.
Hình 1-6 Chuyển mạch nhân công
Trang 14Yêu cầu một hệ thống tổng đài tự động là cấp thiết.
Nhưng hệ thống tự động đầu tiên được ra đời như thế nào?
Trang 15Các hệ thống chuyển mạch điện tử
USA xây dựng hệ thống tổng đài tự động đầu tiên, đây là hệ thống tổng đài từng bước.
đài thanh ghi, các chữ số được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp
Phù hợp với các tổng đài dung lượng lớn, khả năng chọn đường dẫn thay thế.
Trang 16Các hệ thống chuyển mạch
điện tử
Trang 17Các hệ thống số và điều khiển máy tính
tiên được xây dựng ở Mỹ.
điều khiển bằng chương trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control).
Hình 1-7 Tổng đài SPC
Trang 18Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu
phát triển mạnh, dẫn đến sự phân biệt
giữa mạng chuyển mạch kênh và dữ liệu.
Trang 19Các node cho N-ISDN
N-ISDN có thể được xem là sự kết hợp tổng đài điện thoại với chuyển mạch dữ liệu.
Hình 1-9 ISDN
Trang 20Các node cho B-ISDN
Các hệ thống chuyển
mạch trước chỉ đáp
ứng được một trong
hai điều kiện: băng
thông, thời gian thực.
B-ISDN cung cấp các
dịch vụ yêu cầu băng
thông và thời gian
thực
Đang được tiêu chuẩn
Trang 23Chuyển mạch kênh
thông tin bằng cách cấp kênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng.
Thiết lập đường dẫn dựa vào nhu cầu trao đổi thông tin.
Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.
Giải phóng kênh dẫn khi đối tượng sử dụng hết nhu cầu trao đổi.
Hình 1-12 Chuyển mạch kênh
Trang 24 Yêu cầu độ chính xác thông tin không cao.
Nội dung trao đổi không mang thông tin địa chỉ.
Phù hợp với dịch vụ thoại.
Khi lưu lượng tăng đến ngưỡng nào đó thì cuộc gọi mới có thể bị khoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi
có thể.
Trang 25Chuyển mạch tin
thông tin giữa các bản tin như điện tín, thư điện tử, file…
mạch bản tin mang thông tin địa chỉ đích.
(chọn đường) rồi sắp hàng chờ truyền đi Phương pháp này gọi là store and
forward.
địa chỉ
Trang 26Chuyển mạch tin
Thời gian trễ:
T d =t nhận +t xử lý +t sắp hàng .
Đặc điểm:
Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user.
Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung
Trang 27Chuyển mạch gói
dài xác định, mỗi gói có phần header
mang thông tin địa chỉ và thứ tự gói.
theo phương pháp store and forward như chuyển mạch tin.
bảo gói truyền
không lỗi qua
từng chặng.
Trang 28Chuyển mạch gói
nhanh hơn chuyển mạch tin.
không lỗi nhưng lại làm giảm tốc độ truyền gói qua mạng.
Trang 29Chuyển mạch khung
Chuyển mạch khung về cơ bản dựa trên chuyển mạch gói,
nhưng bản tin được chia thành các khung có kích thước xác định.
Hạn chế chức năng kiểm tra lỗi và điều khiển luồng.
Tốc độ truyền dẫn được cải thiện đáng kể so với chuyển mạch gói.
Hoạt động chủ yếu ở lớp 2, với mục đích lớn nhất là tạo mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) cho khách hàng.
Băng thông không cố định cho user mà được phân phối một cách linh hoạt.
Phức tạp do tốc độ bit thay đổi.
Khả năng đến 40Mbps so với 2Mbps của chuyển mạch gói.
Trang 30Chuyển mạch tế bào
yêu cầu băng thông và thời gian thực của một số dịch vụ.
Trang 31Chuyển mạch nhãn đa giao thức
Internet đang phát triển rất mạnh và là điều không thể thiếu trong cuộc sống hiện tại.
Các dịch vụ mới đa số đều áp dụng trên IP (Internet
Protocol).
Nhưng Internet gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông.
Giải pháp IP over ATM được đề xuất nhưng cũng gặp khó
khăn trong kỹ thuật.
Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS (Multiple Protocol
Label Switching) đơn giản hoá việc chuyển tiếp cho các
router bên trong.
Tốc độ như ATM.
Giá thành rẻ.
Đơn giản.