1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tài liệu MERCHANDISING pptx

63 4,2K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Merchandising
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Merchandising
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ CỦA MERCHANDISER Làm việc trực tiếp với khách hàng và nhà máy để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của khách hàng.. • Trao đổi với khách hàng thường xuyên qua email hoặc trực tiế

Trang 1

Công ty may trên thế giới

IT - Department Financ

e

Shipping Human Resources

Marketing Manager

Chief Merchandiser

Merchandisers Sampling Asst

Merchandiser Production

Management

Production Orders

Quality Control

Technical and Machine /

Equipment

Maintenance / Repair Department Pattern /

Marker

Cutting Sewing / Knitting Finishing Pressing

Packing

Deliverie s

Director

Quality Assurance

Trang 2

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng

ban

• Giám đốc ( director ): quản lý tình hình của các công ty

• Phòng kinh doanh ( Merchandising department )

• Phòng kỹ thuật ( Technical dept )

• Phòng vật tư ( Material dept )

• Phòng xuất nhập khẩu ( Shipping dept )

• Phòng thiết kế ( Pattern dept )

• Phòng công nghệ thông tin ( IT dept )

• Phòng R & D ( research and development )

• Phòng quản lý chất lượng

Trang 3

NHIỆM VỤ CỦA MATERIAL

• Theo dõi tình trạng vật tư về nhà máy

kể từ khi Merchandiser gửi đơn đặt

hàng đi cho đến khi vật tư về nhà

máy Làm các bản tổng hợp báo cáo tình trạng vật tư hàng tuần

• Điều chuyển vât tư về nhà máy

• Kiểm soát vật tư tồn và vật tư mới về

nhà máy

• Theo dõi tình trạng vật tư về nhà

máy Giải quyết các khiếu kiện về chất lượng vật tư với Supplier

Trang 4

Phòng shipping

• Làm thủ tục nhập NPL, nhập thiết bị xuất thành phẩm

• Làm thủ tục hải quan

• Làm thủ tục vận tải

• Báo cáo tiến độ xuất hàng

• Thanh khoản hợp đồng

Trang 5

NHIỆM VỤ CỦA SHIPPING

• Làm việc với bộ phận nhập khẩu của khách

hàng và bộ phận xuất khẩu phía nhà máy để đảm bảo quá trình xuất hàng diễn ra trôi

Trang 6

Nhiệm vụ của Pattern

• Nghiên cứu tài liệu mã hàng

• Thiết kế:

- Mẫu ( sample )

- Sản xuất ( production )

• Báo định mức

Trang 7

NHIỆM VỤ CỦA PATTERN

• Nhận yêu cầu thiết kế và chỉnh sửa

mẫu từ đội Merchandiser

• Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn

đề phát sinh trong quá trình làm mẫu tại phòng mẫu

• Thiết kế, nhảy cỡ, giác sơ đồ

• Chuyển mẫu thiết kế cho nhà máy.

• Trực tiếp giải quyết khi có vấn đề liên

quan đến pattern dưới nhà máy

Trang 8

Phòng công nghệ R & D- Nghiên cứu và phát triển.

• Tiếp nhận yêu cầu và tài liệu công nghệ, hỗ

trợ các nhóm đơn hàng

• Nghiên cứu công nghệ mới, tư vấn thiết bị

sản xuất.

• Làm mẫu mới, mock-up hàng công nghệ.

• Giới thiệu mẫu mới, công nghệ mới với

khách hàng.

• Tìm kiếm khách hàng mới.

• Hướng dẫn quy trình công nghệ.

Trang 9

- Nhóm QC ( Quality control ) – Kiểm hàng

inline theo các tiêu chuẩn chất lượng và mẫu

do nhóm QA duyệt và làm ra

Trang 10

NHIỆM VỤ CỦA IT

• Chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thống điện

thoại, mạng Lan và mạng Internet của toàn

công ty

• Hỗ trợ tối đa cho đội ngũ văn phòng về máy

tính, cài đặt các phần mềm hỗ trợ, set up các thiết bị như máy in, máy photo, máy scan, máy fax…

• Set up các cuộc trao đổi Voip ( voice over

internet protocol), Conference call giữa trụ sở chính với các nhà máy thành viên, và với

khách hàng từ nước ngoài.

• Quản lý dữ liệu vào – ra cũng như toàn bộ

thông tin và dữ liệu của công ty

Trang 11

NHIỆM VỤ CỦA MERCHANDISER

Làm việc trực tiếp với khách hàng

và nhà máy để đảm bảo thực hiện

các yêu cầu của khách hàng Chịu

trách nhiệm với khách hàng về toàn

Trang 12

Merchandising là cách thức lập kế hoạch và triển khai thực hiện

kế hoạch để có được sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng tại đúng thị trường mục tiêu, đúng mức giá cả, số lượng và đúng thời điểm kinh doanh

Trang 13

Phân biệt khái niệm

• Merchandising

• Marketing

Trang 14

Phân biệt khái niệm

• MERCHANDISING: blend with

- The right product

- The right quantity

- The right place

- The right time

- The right appeal

Trang 15

Tìm mua NPL

Phát triển Sản phẩm

Tìm hiểu

Xu hướng

TT

Lập kế hoạch Sản xuất

Công tác Khách hàng

Đại lí tiêu Thụ sản

Chất lượng sp

Dự toán Chi phí &

Giá thành

Hình 1: Sơ đồ ứng dụng nghiệp vụ Merchandising

trong ngành may.

Trang 16

NHIỆM VỤ CỦA MERCHANDISER/TECHNICIAN

• Nhận tài liệu từ phía khách hàng

• Trao đổi với khách hàng thường xuyên qua email hoặc

trực tiếp các thông tin về tài liệu, mẫu mã, và các vấn đề phát sinh trong quá trình development và production

• Đọc và dịch tài liệu cho bộ phận Pattern làm mẫu

• Làm tài liệu may mẫu cho phòng mẫu

• Đo đạc, kiểm mẫu, làm các bản sample comment report

và gửi mẫu cho khách hàng approved

• Nhận comment từ khách hàng Dịch comment và làm

việc với Pattern để chỉnh sửa mẫu

• Làm tài liệu kỹ thuật cho nhà máy

• Duyệt mẫu mã, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, bảng

mẫu cho nhà máy

• Làm việc với kỹ thuật nhà máy về yêu cầu và chất lượng

sản phẩm của đơn hàng.

• Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh về kỹ

thuật từ lúc hàng vào chuyền cho đến lúc xuất hàng.

Trang 17

NHIỆM VỤ CỦA MERCHANDISER

Làm việc trực tiếp với khách hàng để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của khách hàng Chịu trách nhiệm với khách hàng về toàn bộ đơn hàng và chất lượng sản

phẩm Các công việc cụ thể:

- Giao tiếp với khách hàng mới về sản phẩm, yêu cầu, giá

cả, đơn hàng…

- Làm việc với khách hàng về: giá cả, mẫu mã,đơn hàng

dự kiến, đơn đặt hàng , tiến độ sản xuất, giao hàng,

hình thức thanh toán …

- Làm việc với Supplier để đặt vật tư, ngày giao hàng,

hình thức vận chuyển và thanh toán…

- Phối hợp với đội kỹ thuật về time line làm và giao mẫu

cho khách hàng duyệt, tiến độ chuẩn bị sản xuất( giao tài liệu kỹ thuật cho nhà máy, duyệt mẫu mã , bảng

mầu, định mức …cho nhà máy

- Làm việc với các giám đốc xí nghiệp về kế hoạch sản

xuất

Trang 18

1 Công tác khách hàng

• Khách hàng ruột đã có sẵn

quan hệ kinh doanh

• Tìm kiếm khách hàng mới để mở rộng quan hệ kinh doanh

Khi có đơn hàng, khách hàng thường tìm đến:

Trang 19

Tìm kiếm khách hàng:

• Hội trợ triển lãm, hội chợ thương mại…

• Liên hệ trực tiếp bằng internet

• Qua trung gian: các đại lý tiêu thụ sản phẩm, trung tâm môi giới thương mại, các đại sứ

quán, lãnh sự quán…

• Các kênh giao tiếp: điện thoại, fax, e-mail, các buổi gặp gỡ trực tiếp

Trang 20

Điểm lưu ý khi giao tiếp với khách hàng.

Trước khi giao tiếp:

• Lên lịch làm việc cho phù hợp

• Chuẩn bị chu đáo về nội dung

• Có sự hỗ trợ chăm sóc khách hàng

quan trọng của công ty

• Chuẩn bị đoàn làm việc giao tiếp

với khách hàng Xác định mục tiêu cần đạt được trong quá trình giao tiếp với khách hàng, tính trước

được những tình huống phát sinh

Trang 21

Trong khi giao tiếp

• Xử lý tốt tình huống phát sinh

• Điều chỉnh quá trình giao tiếp về thời gian và nội dung giao tiếp

Sau khi giao tiếp

• Đánh giá kết quả giao tiếp

• Rút kinh nghiệm cho khách hàng sau

• Thường xuyên nâng cao kỹ năng giải quyết

vấn đề khi giao tiếp với khách hàng Một điều quan trọng nữa đó là Merchandising khi giao tiếp với khách hàng phải luôn quan tâm tới lợi nhuận, chú ý về chiến lược kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.

Điểm lưu ý khi giao tiếp với khách hàng.

Trang 22

Quản lý chất lượng sp

• Từ khi khách hàng xác nhận đơn hàng và gửi chi tiết Merchandiser bắt đầu theo dõi đơn hàng

• Từ quá trình làm mẫu -> sản xuất

Salesman-> sản xuất ( production ) -> xuất hàng ( delivery )

Trang 23

Các công việc cần làm:

• Nắm rõ các yêu cầu, quy định của khách hàng

• Cần chú ý tất cả các nhận xét mẫu của khách hàng Thông báo cho các phòng ban liên quan và bên sản xuất

• Kiểm soát và kiểm tra mọi quá trình

• Khi phát hiện lỗi thì lập tức thảo luận và tìm cách giải quyết

Trang 24

• Thông báo cho khách hàng những giải pháp bạn tìm ra cho sản xuất Cần có sự xác nhận của KH trước khi bạn áp dụng vào sản xuất

Các công việc cần làm:

Trang 25

Tiến hành các cuộc họp

• Họp với đội kỹ thuật của nhà máy trước

khi cắt và vào sản xuất

• Giải thích toàn bộ những yêu cầu về chất lượng, cấu trúc và nhận xét về đơn hàng

• Giải thích cách may sản phẩm

• Hỏi đội kỹ thuật xem có sáng kiến hoặc

cách may khác để tiết kiệm thời gian hoặc nhân lực

Trang 27

• Kiểm tra năng suất mỗi ngày để đảm bảo nhà máy có thể giao hàng đúng thời hạn

• Kiểm tra chất lượng trước ngày final

inspection

Trang 29

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Trang 30

3.Khẩn trương, kịp thời – kế hoạch bố trí máy móc cần thiết của từng công đoạn của quá trình để hoàn thành đơn đặt hàng đúng thời hạn

Trang 31

• Quá trình sản xuất sản phẩm may

Kết thúc

Bắt đầu Nhận đơn hàng+Mẫu Đặt nguyên phụ liệu

Kiểm tra nguyên phụ liệu

(Kho)

Chuẩn bị sản xuất Mẫu + Kỹ thuật

Quá trình sản xuất (Cắt, May)

Kiểm tra chất lượng

(QC)

Hoàn tất (Là, QA)

Đóng gói

và xuất hàng Khách hàng

Trang 32

Ai là người lập kế hoạch sản xuất?

 Nhóm lập KHSX hoặc phòng kế hoạch

 Nhóm lập KHSX phải liên hệ với

bộ phận Merchandiser để lấy tình

trạng và chi tiết của đơn hàng về

ngày xác nhận và các thông tin đang thỏa thuận Từ các thông tin đó mới

có thể lập được KHSX

Trang 33

Ai là người lập kế hoạch sản xuất?

 Nhóm lập KHSX liên hệ với giám đốc sản xuất về số máy móc cần thiết

sử dụng cho đơn hàng và thời gian

hoàn thành

 Nhóm lập KHSX đưa kế hoạch

cho giám đốc sản xuất hay quản đốc

xí nghiệp để cùng thực hiện kế hoạch

Trang 34

Thông tin cần thiết cho việc lập KHSX?

•Đơn hàng chi tiết như: số PO, tên mã, mô tả, tên khách hàng, số lượng, số lượng mầu

•Chuyền may sẽ thực hiện đơn hàng

•Ngày bắt đầu và kết thúc của mỗi công đoạn: ngày cắt, may, giặt, hoàn tất, là, đóng gói

•Số lượng sản phẩm chia cho mỗi chuyền và số

lượng đạt được trên ngày /trên giờ của mỗi mã

•Ngày vải/phụ liệu đặt về (dự tính )

•Ngày kiểm hàng cuối cùng và ngày giao hàng.

Trang 35

• Example of Production Plan

Trang 36

Merchandiser là người quản lý đơn hàng phải nhập dữ liệu vào máy tính các thông tin về KHSX về tiến độ

thực hiện và địa chỉ đơn hàng: xí

nghiệp, tên chuyền…

Bộ phận lập KHSX sẽ đưa báo cáo cho bộ phận Marketing và

Merchandising tổng kết thông tin về tất cả các đơn hàng mà công ty đang thực hiện

Trang 37

Tính quan trọng của KHSX?

 KHSX là thông tin rất quan trọng cho bộ phận

Merchandising để biết được năng suất sản xuất và không gian còn trống trước khi nhận đơn hàng mới.

KHSX giúp công ty hoạt động một cách trôi chảy,

tổ chức và kiểm soát quá trình tốt nhằm giảm thiểu chi phí và lợi nhuận cao nhất

Việc thực thi KHSX có sự phối hợp của các bộ

phận liên quan sẽ đáp ứng được ngày giao hàng và đem đến sự tự tin để nhận các đơn hàng tiếp theo

Trang 38

Dự toán chi phí và giá thành

• Ngay khi nhận đơn hàng, Merchandiser có thể nhẩm tính chi phí NPL và chi phí nhân công cho các chi tiết gia công trên sản

phẩm ( thêu, in…)

• Xem xét điều kiện và khả năng sản xuất

đơn hàng đó và đưa ra những quyết định như nhận đơn hàng, thương lượng lại với khách hàng về các điều kiện hợp tác

Trang 40

Các yêu cầu tiên quyết

• Phân tích tài liệu và nắm rõ các vấn đề sau:

 Cấu trúc của sản phẩm

 Loại thiết bị sử dụng

 Các loại NPL sử dụng

 Các yêu cầu định vị in, thêu và xử lý hoàn tất sản phẩm

 Các yêu cầu về sản xuất mẫu

 Các yêu cầu về test (NPL, thành phẩm)

• Đọc, phân tích được bản vẽ Marker

• Phân tích và nắm vững được cơ dữ liệu về

định mức lao động

Trang 41

1 FABRIC COST

1.1: Các yếu tố của giá vải trong tính giá

FOB

a) Giá vải khai báo khi tính giá

 Giá vải là giá Fob

phẩm)

 Giá vải là giá CIF

tiêu hao x giá vải

Chú ý: % tiêu hao khi tính giá # % tiêu hao

khi sản xuất

Trang 42

Nếu giá vải trong giao dịch do bên mua quyết định thì việc lựa chọn giá ship hay fob cần cân nhắc đến một số yếu tố sau:

 Yếu tố thuận lợi của công ty

 Số lượng vải giao dịch dự tính

….

Trang 43

b) Giá vải tăng hay giảm căn cứ trên lượng giao dịch tối thiểu ứng với mỗi đơn hàng

Lượng vải tối thiểu trong giao dịch thông thường là do đơn vị

cung cấp vải quy định (lb hoặc kg)

- Lượng vải tối thiểu theo màu

=> Chi phí phát sinh do không đáp ứng điều kiện lượng vải tối thiểu theo màu

- Lượng vải tối thiểu theo loại

=> Chi phí phát sinh do không đáp ứng điều kiện lượng vải tối thiểu theo loại (B có nhiều mức phụ thuộc lượng vải tối

đa giao dịch)

Trang 44

C) Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá vải

+ Các yếu tố thay đổi trong phương pháp dệt

+ Các yếu tố thay đổi phương pháp nhuộm

Phương pháp nhuộm sợi

Phương pháp nhuộm vải

Phương pháp nhuộm đặc biệt

+ Các yêu cầu bổ xung trong xử lý hoàn tất vải

Xử lý chống tia UV

Xử lý wicking (xử lý thấm) ….

+ Các yêu cầu về độ bền màu, độ bền mồ hôi… + Các yếu tố thay đổi sợi dệt

Trang 45

Định mức vải Định mức vải tính giá

Trang 46

+ Ưu điểm

 Mức độ chính xác cao

 Có tư liệu chứng minh định mức vải tiêu hao

+ Nhược điểm

 Thời gian đưa ra định mức dài

 Cần huy động một bộ máy nhân sự đồ sộ

 Chậm đưa ra kết quả thay đổi khi có sự thay đổi kiểu

dáng, cấu trúc sản phẩm.

 Chi phí thực hiện lớn.

+ Áp dụng

Thích hợp với những công ty lớn có mức độ liên kết chặc chẽ giữa các khâu đưa ra định mức.

Trang 47

+ Các vấn đề cần khai thác khi đọc tài liệu

 In phôi (in trên 1 chi tiết hay nhiều chi tiết)

 Yêu cầu về định vị vị trí kẻ (đối với sản phẩm sử dụng vải kẻ)

 Các yêu cầu về giặt

Trang 48

+ Các vấn đề cần khai thác khi đọc tài liệu

Trang 49

• WT:200G/M2

Trang 50

b) Định mức vải xây dựng theo quy trình

Trang 51

+ Ưu điểm

Trang 52

+ Phương pháp xây dựng định mức vải bằng tư duy hình học

* Để tính toán được định mức vải bằng phương pháp này cần nắm rõ các kiến thức và kỹ năng sau:

- Đọc tài liệu và đưa ra được hình dáng các chi tiết của sản phẩm

Cần chú ý đặc biệt đến những chi tiết lớn: TT,TS, Tay…

- Phân tích và nắm được các số gia công nghệ:

∆ độ co, đường may, xơ tước sợi, độ uốn….

Trong đó quan trọng nhất là số gia về độ co và đường may.

Chú ý: độ co có thể là độ co giặt

Trang 53

Một số ví dụ điển hình về cách thức định vị vị trí hình in, hình dệt trên sản phẩm may

+ sản phẩm kẻ + sản phẩm in + sản phẩm dệt theo chu kỳ đặc biệt (phương thức xây dựng hình dệt mapping)

Trang 54

2 Giá ph li u ụ ệ

Đưa ra 2 loại phụ liệu : loại đếm được và loại không đếm được

A Loại đếm được (a)

Giá phụ liệu (a) = định mức (a) * giá (tính cho 1 đơn vị)

Chú ý: giá giao dịch thường tính cho 1 dozen hoặc 1 gross

B Loại không đếm được (b)

Giá phụ liệu (b) = định mức (b) * giá (tính cho 1 đơn vị)

Chú ý: giá giao dịch thường tính cho 1 yd (1yd = 36 inch) Định mức (b): thường xác định bằng thực nghiệm, tư duy

hình học hoặc kế thừa

Trang 55

Định mức (a) = số phụ liệu (a) tính cho 1 sp x hệ số tiêu hao

Hệ số tiêu hao = 1 + % hao hụt (m)

Hệ số hao hụt:

Với loại phụ liệu đếm được thông thường (m) = 1% + 2%

Với loại phụ liệu không đếm được (m) = 3% + (3% -> 7%)

Hệ số tiêu hao phụ liệu phụ thuộc vào mỗi loại phụ liệu Hệ

số cao hay thấp phụ thuộc vào một số khía cạnh sau:

+ Mức độ mất mát và hỏng hóc trong sản xuất

+ Trình độ cấp phát và quản lý nguyên phụ liệu (nguyên liệu tính cho các chi tiết đếm được)

+ Tính chất sử dụng phụ liệu trên sản phẩm

Trang 56

3 Giá in/thêu

A Thêu

Giá hình thêu = (giá chỉ + chi phí gia công) số hình thêu trên sp Chú ý: giá chỉ thêu phụ thuộc rất lớn vào nơi cung cấp chỉ (vị trí địa lý)

Các yếu tố khác cần chú ý: thiết bị thêu, cách thức thêu (định vị trên thành phẩm hay định vị trên bản thành phẩm), mật độ mũi thêu (số mũi thêu - độ mềm của hình thêu)

Chú ý: thông thường hệ số tiêu hao chỉ thêu rất lớn vào

khoảng 20% đến 40%

Trang 57

B In

Giá hình in bao gồm các thành phần sau:

- Giá in (do đơn vị in uy định)

- Giá vải phát sinh do co vải trong quá trình in (thông thường độ

co vải phát sinh khoảng 3% và cần đặc biệt chú ý với loại vải tối màu)

- Cách thức in (in trên 1 chi tiết hay nhiều chi tiết, in trên phôi hay in trên sản phẩm)

- Giá test hình in

Trang 58

7 Giá gia công

Gía CPM được xây dựng dựa trên kiểu áo cơ bản Giá CMP đối với hàng dệt kim:

Kiểu áo cơ bản là kiểu áo T-shirt ngắn tay

Chu ý hệ giá đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo

Trang 59

9 Các chi phí khác

• Chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng

• Chi phí khấu hao sản xuất

• Chi phí điện, nước…

• Chi phí quản lý

=> Tùy thuộc vào quy định từng công ty

Ngày đăng: 19/01/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ ứng dụng nghiệp vụ Merchandising - Tài liệu MERCHANDISING pptx
Hình 1 Sơ đồ ứng dụng nghiệp vụ Merchandising (Trang 15)
Hình thức thanh toán … - Tài liệu MERCHANDISING pptx
Hình th ức thanh toán … (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w