địa lý các vùng kinh tế ao gồm các đặc điểm địa lý kinh tế của các vùng, sự phát triển và tiềm năng riêng.
Trang 1PHÇN A: C¢U HáI Sö DôNG ATLAT
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á và kiến thức đã học:
a Hãy xác định vị trí địa lí của nước ta, trên đất liền và trên biển nước ta giáp với những quốc gia nào?
b Cho biết tọa độ địa lí của nước ta?
Bài 6 & 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy đọc tên các dãy núi,
hướng núi, hướng nghiêng sơn nguyên, cao nguyên đá vôi ở các vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trườpng Sơn Nam
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN:
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày và nhận xét sự
phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục địa nước ta Ngoài dầu, khí tài nguyên khoáng sản biển của Việt Nam có những loại gì, được phân bố ở đâu?
Bài 11 & 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy trình bày đặc điểm của 3
miền địa lí tự nhiên nước ta (địa chất, khí hậu, địa hình, khoáng sản, tài nguyên khác…, khó khăn)
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Câu 1: Sử dụng bản đồ dân cư, dân tộc và Atlat Địa lí Việt Nam để
nhận biết và trình bày đặc điểm phân bố dân cư?
Câu 2: Dựa vào hình 16.2 SGK Địa lí 12 (hình 21.2 SGK Địa lí 12
Nâng cao) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta Giải thích nguyên nhân
b Vì sao nước ta phải thực hiện lại phân bố dân cư trên phạm vi
cả nước?
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam:
a Nhận xét sự phân bố các đô thị có quy mô từ 100.000 người trở lên ở nước ta và giải thích nguyên nhân
b Kể tên 5 thành phố trực thuộc Trung ương, tên có đô thị có quy mô dân số từ 100.000 đến 200.000 người trở lên
Trang 2Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu 1: Sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam để:
a Nhận xét sự phân bố sản xuất nông nghiệp
b Phân tích số liệu thống kê về sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy kể tên các vùng nông
nghiệp của nước ta Nêu một số sản phẩm chính của các vùng nông nghiệp nước ta?
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét về tình hình sản
xuất và phân bố cây lúa ở nước ta Giải thích nguyên nhân làm cho sản lượng lúa của nước ta tăng nhanh
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày
thực trạng phát triển và phân bố một số cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều) ở nước ta Giải thích nguyên nhân
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Kể tên một số cây công nghiệp hàng năm của nước ta
b Trình bày sự phát triển và phân bố cây công nghiệp hàng năm
ở nước ta
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Nêu vai trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta
b Phân tích sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi trong những năm qua
c Cho biết các tỉnh có số lượng trâu, bò lớn
Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy trình bày tình hình phát
triển và phân bố ngành chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân
tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản ở nước ta theo bảng sau:
a Điều kiện tự nhiên
- Vùng biển rộng lớn,
trữ lượng hải sản
Trang 3Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta
Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Nhận xét về sự biến động về diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng của nước ta giai đoạn 2000-2007
b Nhận xét về sự phân hóa giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh thành phố nước ta
Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày một số đặc điểm
chủ yếu: điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở khu vực Bắc
Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận, khu vực Nam Bộ
b Giải thích tại sao hai khu vực này có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét:
a Tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta
Trang 4b Sự phân bố các trung tâm công nghiệp chế biến.
c Sự phân bố một số ngành công nghiệp chế biến: lương thực, chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều, rượu, bia, nước giải khát, đường, sữa, bánh kẹo, thủy hải sản, sản phẩm chăn nuôi
Bài 27: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Nêu cơ cấu ngành công nghiệp ở các trung tâm công nghiệp:
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang giao thông) hãy kể tên
một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng Bắc - Nam Giải thích
vì sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta?
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Nêu các tuyến vận tải ven bờ
b Nêu các cảng biển và cụm cảng quan trọng của nước ta
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy nêu một số tuyến đường
bay và sân bay quốc tế của nước ta
Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở Việt Nam
b Nhận xét tình hình gia tăng khách du lịch và doanh thu từ du lịch giai đoạn 1995-2009
c Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới ở nước ta
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Câu 1: Dựa vào hình 32 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để thể hiện sự phân bố khoáng sản đang khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Khoáng sản đang khai thác Phân bố
Than
Sắt
Thiếc
Trang 5Câu 2: Dựa vào hình 32 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
và kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau để thể hiện những điều kiện phát triển và hiện trạng khai thác các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thế mạnh Điều kiện phát triển Thực trạng phát triểnKhai thác và chế biến
khoáng sản, thủy điện
Trồng và chế biến cây
công nghiệp, cây dược
liệu, rau quả cận nhiệt
và ôn đới
Chăn nuôi gia súc
Kinh tế biển
Câu 3: Dựa vào hình 32 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam,
kể tên các trung tâm công nghiệp (từ lớn đến nhỏ) của Trung du miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm Nhận xét về
sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng
Bài 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Câu 1: Căn cứ vào hình 33.2 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt
Nam:
a Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để thấy được quy mô, cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng
Tên trung tâm
Các ngành công nghiệp
b Vì sao Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng?
Trang 6Bài 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Câu 1: Căn cứ hình 35.2 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a Điền các nội dung về khoáng sản của vùng Bắc Trung Bộ vào bảng theo mẫu dưới đây:
- Các cửa khẩu của vùng trên biên giới Việt - Lào
- Các tuyến quốc lộ xuyên vùng
- Các tuyến đường sang Lào (điểm đầu ở Việt Nam và điểm cuối ở biên giới Việt - Lào)
Bài 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Câu 1: Căn cứ hình 36 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a Hoàn thành bảng theo mẫu sau để thể hiện về công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung tâm
Các ngànhcông nghiệp
b Nhận xét cơ cấu công nghiệp và sự phân bố các trung tâm công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ
c Kể tên các mỏ khoáng sản hiện có trong vùng
d Nêu các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) có trong vùng
e Kể tên 5 bãi biển của vùng theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
g Kể tên các nhà máy thủy điện hiện có trong vùng
Trang 7Bài 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN Câu 1: Dựa vào hình 37.1 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
và kiến thức đã học, hoàn thành bảng theo mẫu sau để thấy rõ thế mạnh về phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên:
Điều kiện Tình hình phát triển và
phân bố cây công nghiệp
Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp
Câu 2: Dựa vào hình 37.2 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
và kiến thức đã học, hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Tên sông Nhà máy thủy điện việc phát triển Ý nghĩa của
thủy điện ở Tây Đang hoạt động Đang xây dựng
Câu 1: Sử dụng hình 39 SGK Địa lí 12 và Atlat Địa lí Việt Nam:
a Kể tên (ở vùng Đông Nam Bộ)
+ Các nhà máy nhiệt điện, thủy điện
+ Các vườn quốc gia, khu vực dự trữ sinh quyển
+ Các mỏ dầu và mỏ khoáng sản
+ Các cửa khẩu quốc gia, quốc tế
+ Các tuyến giao thông huyết mạch
b Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Trung tâm công nghiệp Quy mô Các ngành công nghiệp
Trang 8Bài 42: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các tỉnh và thành
phố (tương đương cấp tỉnh) có biển của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy điền tiếp nội dung vào
bảng theo mẫu dưới đây:
Trung tâm du lịch biển Tài nguyên du lịch của trung tâm
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên một số cảng
biển của các vùng dưới đây:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 9PHầN b: bài tập vẽ biểu đồ và nhận
xét
Bài 1 Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ Ở MỘT SỐ NƠI CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: 0 C)
a Nhận xột sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b Giải thớch vỡ sao cú sự thay đổi như vậy?
Bài 2: Cho bảng số liệu về lượng mưa và nhiệt độ trung bỡnh cỏc
thỏng năm 2009 tại Hà Nội và Huế:
(mm) 4,9 8,0 49,1 74,3 229,0 242,4 550,5 215,7 154,6 78,8 1,2 3,6 Huế
đú rỳt ra nhận xột gỡ?
Bài 3: Cho bảng số liệu:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA MỘT SỐ NĂMNăm Tổng diện tớch rừng
(triệu ha)
Diện tớch rừng tự nhiờn (triệu ha)
Diện tớch rừng trồng (triệu ha)
Độ che phủ (%)
Trang 102009 13,2 10,3 2,9 39,1
a Vẽ biểu đồ kết hợp biểu hiện các nội dung của bảng số liệu
b Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích rừng ở nước
ta giai đoạn 1943-2009
Bài 4: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG BỊ CHÁY VÀ CHẶT PHÁ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2000-2009 (Đơn vị: ha)
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét
Bài 5: Dựa vào bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1979-2009 (Đơn vị %)
a Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các năm
b Nhận xét về sự thay đổi tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên của nước ta Giải thích
Bài 6: Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1970-2009Năm Số dân (triệu người) TS gia tăng tự nhiên (%)
Trang 11CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA QUA
b Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh
tế xã hội nước ta?
Bài 8: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LAO ĐỘNG ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC
KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: nghìn người)
Năm Tổng số
Chia raNông-Lâm-
Bài 9: Dựa vào bảng số liệu sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
GIAI ĐOẠN 2000-2009 (Đơn vị: %)
Trang 12LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1996-2009Năm Số LĐ đang làm
việc (triệu người)
Tỉ lệ thất nghiệp
ở thành thị (%)
Thời gian thiếu việc làm ở nông thông (%)199
a Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị trong dân số giai đoạn 1979-2009
b Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn trên
Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét sự phân bố đô thị và số
dân đô thị giữa các vùng
PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VÀ SỐ DÂN ĐÔ THỊ GIỮA CÁC VÙNG NĂM 2009
Vùng
Số lượng
(nghìn
TP trực thuộc tỉnh
Thị xã
Thị trấn
Trung du & miền núi Bắc Bộ 154 9 9 136 1751,1
Trang 13Duyên hải Nam Trung Bộ 74 8 2 64 2875,3
Bài 13: Dựa vào bảng số liệu dưới đây: So sánh tỉ lệ dân đô thị và sự
thay đổi dân đô thị giữa các vùng của nước ta
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ GIỮA CÁC VÙNG (Đơn vị: %)
1999
Năm 2009
Bài 14: Dựa vào bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
VÀ THEO VÙNG (Đon vị: nghìn đồng)
1999
Năm 2004
Năm 2009
Trang 14a Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/ tháng của
cả nước và các vùng nước ta, năm 2009
b Từ biểu đồ và bảng số liệu so sánh về thu nhập bình quân đầu người/ tháng và sự thay đổi của thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng của nước ta
Bài 15: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1990-2009 (Đơn vị: %)
Bài 16: Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ) PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
NĂM 1995 VÀ 2009 (Đơn vị: tỉ đồng)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 14428 273652
a Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và năm 2009
b Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2009
c Dựa vào biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2009 Cho biết nguyên nhân của sự thay đổi
Bài 17: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ
PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG (Đơn vị: tỉ đồng)
Trang 15Bài 18: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT (Đơn vị: %)
Bài 19: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ (Đơn vị: Nghìn ha)
sự thay đổi trên
Bài 20: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA GIAI ĐOẠN 1990-2009
Trang 16Diện tích (nghìn ha) 6042 7653 7452 7400
a Tính năng suất lúa của các năm trên
b Vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lúa giai đoạn 1999-2009
c Nhận xét tình hình năng suất lúa giai đoạn 1990-2009, giải thích nguyên nhân
Bài 21: Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC NƯỚC TA
Bài 22: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 1975-2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Bài 23: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2009
Sản lượng
Trang 17Bài 24: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
PHÂN THEO VÙNG LÃNH THỔ (Đơn vị: %)
Bài 25: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta 1999 và 2009
b Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân
Bài 26: Cho bảng số liệu sau:
Trang 18SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ THAN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2009
Bài 27: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU VẬN TẢI HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA NĂM 2009 (Đơn vị %)
Loại đường Khối lượng vận chuyển Khối lượng luân chuyển
Bài 28: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 (Đơn vị: triệu USD)
Giá trị xuất khẩu 11541,4 20149,3 32447,1 48561,4 62685,1Giá trị nhập khẩu 11742,1 25255,8 36761,1 62764,7 80713,8Tổng số 23283,5 45405,1 69208,2 111326,1 143398,9
a Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 1999 - 2009
b Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999 - 2009
Trang 19CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO
NHÓM HÀNG NĂM 1999 - 2009 (Đơn vị %)
1999 2009
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 36,7 39,8
Bài 30: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1995 - 2009 (Đơn vị: nghìn lượt người)
Bài 31: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
Bài 32: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ, LỢN CẢ NƯỚC,
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Đơn vị: %)
Trâu (nghìn con)
Bò (nghìn con)
Lợn (triệu con)
2000 2008 2000 2008 2000 2009
Cả nước 2897,2 2897,7 4127,9 6337,7 20193,8 26701,6
Trang 20Bài 33: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KINH TẾ PHÂN THEO NGÀNH
Bài 34: Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Trang 21Bài 35: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích(nghìn ha)
Sản lượng(nghìn tấn)
Năng suất (tạ/ha)
Cả nước 7666,3 7400,2 32529,5 38729,8 42,4 52,3Đồng bằng
sông Hồng 1212,6 1153,2 6586,6 6790,2 54,3 58,9 Nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng
Bài 36: Cho bảng số liệu sau:
HIỆN TRẠNG RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ BẮC TRUNG BỘ
NĂM 2003, 2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Tổng diện tích
Chia ra Tổng
diện tích
Chia raRừng tự
nhiên
Rừng trồng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Cả nước 11974,6 9873,3 2100,9 13258,7 10338,9 2919,8Bắc Trung Bộ 2308,0 1895,8 412,2 2764,8 2110,1 654,7Nhận xét về hiện trạng rừng Bắc Trung Bộ và giải thích
Bài 37: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG
Bài 38: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA BẮC TRUNG BỘ
(Đơn vị: nghìn m 3 )
Trang 22Bài 39: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Đơn vị: nghìn tấn)
Bài 40: Cho bảng số liệu sau:
HIỆN TRẠNG RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ TÂY NGUYÊN
2003, 2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Tổng diện tích
Chia ra Tổng
diện tích
Chia raRừng tự
nhiên
Rừng trồng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Cả nước 11974,
69873,7 2100,9 13258,7 10338,9 2919,8Tây Nguyên 2982,8 2884,9 97,9 2925,2 2715,7 209,5Trình bày tiềm năng thực trạng, vấn đề đặt ra và biện pháp giải quyết đối với việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
Bài 41: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ
CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1985 - 2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Trang 23a Nhận xột về vai trũ của vựng Đụng Nam Bộ trong việc phỏt triển cõy cao su của cả nước.
b Giải thớch vỡ sao Đụng Nam Bộ là vựng trồng nhiều cõy cao su?
PHầN c: kiến thức địa lí
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIấN NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ Cõu hỏi và bài tập
Cõu 1: Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy:
Trỡnh bày đặc điểm vị trớ địa lớ và phạm vi lónh thổ nước ta
Cõu 2: Phõn tớch ảnh hưởng của vị trớ địa lớ đối với tự nhiờn, kinh
tế, văn húa - xó hội và quốc phũng ở nước ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Cõu 1: Đặc điểm vị trớ địa lớ và phạm vi lónh thổ của nước ta a) Vị trớ địa lớ:
- Nằm ở rỡa phớa đụng của bỏn đảo Đụng Dương, gần trung tõm của khu vực Đụng Nam Á
- Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giỏp với Biển Đụng và thụng ra Thỏi Bỡnh Dương
- Nằm gần cỏc con đường giao thụng quốc tế quan trọng
- Hệ tọa độ:
Điểm
Bắc 23023’B Xó Lũng Cỳ, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà GiangNam 8034’B Xó Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Tõy 102009’Đ Xó Sớn Thầu, huyện Mường Nhộ, tỉnh Điện BiờnĐụng 109024’Đ Xó Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khỏnh Hũa
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bỏn cầu, thường xuyờn chịu ảnh hưởng của chế độ giú Mậu dịch và chế độ giú mựa chõu Á
- Đại bộ phận lónh thổ nằm trong khu vực mỳi giờ thứ 7, thuận lợi cho thống nhất quản lớ đất nước, thời gian sinh hoạt và cỏc hoạt động khỏc
b) Phạm vi lónh thổ:
- Phạm vi lónh thổ nước ta gồm: vựng đất, vựng biển và vựng trời
Trang 24+ Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo Có đường
biên giới chung với Trung Quốc (hơn 1400km); Lào (gần 2100km); Campuchia (hơn 1100km)
+ Vùng biển: Các nước tiếp giáp Có diện tích trên 1 triệu km2
thuộc Biển Đông, bao gồm:
* Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường
cơ sở
* Lãnh hải là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều
đường cơ sở 12 hải lí
* Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện chủ quyền của các nước ven biển rộng 12 hải lí
* Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải thành
một vùng biển rộng 200 hải lí Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn
về mặt kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo công ước quốc tế Vùng này có chiều rộng 200 hải lí
* Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất
dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
+ Vùng trời: là khoảng không gian giới hạn về độ cao bao trùm
lên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
Câu 2: Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Trang 25* Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Vì thế thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tươi, rất giàu sức sống.
* Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
* Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá
* Vị trí và hình thế nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo
* Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực
- Ý nghĩa kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng
+ Về kinh tế:
* Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc
tế Các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, các đường hàng hải, hàng không nối liền giữa các quốc gia Vì thế, Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
* Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, cho khu vực Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
* Vị trí địa lí thuận lợi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
+ Về văn hóa - xã hội:
* Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa -
xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực
+ Về an ninh, quốc phòng:
* Nước ta có một vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là
Trang 26một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
b) Khó khăn:
- Vị trí cũng làm cho nước ta rất lắm thiên tai (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh,…) thường xuyên xảy ra gây tổn thất đến sản xuất và đời sống
- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ
và trên biển kéo dài Hơn nữa Biển Đông chung với nhiều nước nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ là rất quan trọng
NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Cho biết sự khác biệt về địa hình của vùng núi Đông Bắc
với vùng núi Tây Bắc
Câu 2: Cho biết sự khác biệt về địa hình của vùng núi Trường Sơn
Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam
Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng
và động bằng sông Cứu Long
Câu 4: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của khu vực đồi
núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Sự khác biệt giữa địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Tây bắc - đông nam gồm 3 dải:
- Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất cả nước
- Phía Tây là các dãy núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào
- Ở giữa thấp hon là các dãy núi
Trang 27lẫn sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Nối tiếp là vùng đồi núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng
Độ nghiêng Tây bắc- Đông nam Tây bắc - Đông nam
Câu 2: Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam.
Đặc điểm Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Từ phía Nam sông
Tây - đông Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai
sườn Đông Tây Sườn Đông dốc dựng bên dải đồng bằng ven biển Sườn Tây tương đối bằng phẳng
Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
a) Giống nhau:
- Đều là các đồng bằng châu thổ lớn của nước ta
- Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng
- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho hoạt động sản xuất
- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
b) Khác nhau:
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2
Trang 28Mê Kông bồi tụ.
Địa hình - Được con người khai
- Có các vùng trũng lớn chua được bồi đắp xong: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
Đất đai - Vùng trong để không
còn được bồi tụ phù sa,
Câu 4: Thế mạnh và hạn chế thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
a) Khu vực đồi núi
- Thế mạnh
+ Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh và các khoáng sản ngoại sinh Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
+ Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới
* Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
* Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc
* Ở vùng cao có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đối
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực
Trang 29+ Nguồn thủy năng: các con sông có tiềm năng thủy điện lớn.+ Tiềm năng du lịch: miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch như thăm quan, nghỉ dưỡng,… nhất là du lịch sinh thải.
- Các mặt hạn chế
+ Nhiều vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, trượt lở đất,…)
+ Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất
+ Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường xảy ra gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống dân cư
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên Việt
Nam
Câu 2: Cho biết những vấn đề cần đặt ra trong chiến lược khai
thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a) Đến khí hậu:
- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa
đã làm tăng độ ẩm của các khối di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta một lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính khắc
Trang 30nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn
b) Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Các bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát bằng phẳng, các cồn cát, đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô…
- Các hệ sinh thái vùng ven biển giàu có và đa dạng
Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh vật cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ
Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn,… và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất phong phú và đa dạng
c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu, khí
+ Hai bể dầu lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long hiện đang được khai thác
+ Các bề dầu khí Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể
+ Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp
+ Vùng ven biển nước ta cho thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển
+ Ven biển Nha Trang còn có cát thủy tinh là nguyên liệu quý để sản xuất pha lê
- Tài nguyên hải sản
- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ
- Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 1000 loài tôm, khoảng vài chục mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy
Trang 31- Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.
- Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông thực sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta
d) Thiên tai:
- Bão: mỗi năm trung bình có 3 - 4 cơn bão qua Biển Đông trực tiếp đổ vào nước ta và là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh, làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với dân cư vùng ven biển nước ta
- Sạt lở bờ biển: hiện tượng sạt lở bờ biển, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai ở ven biển miền Trung
Câu 2: Những vấn đề đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta
- Sử dụng hợp lí nguồn thiên nhiên biển
- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển
- Phòng chống thiên tai trên Biển Đông
ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA.
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Trình bày những biểu hiện cụ thể và nguyên nhân dẫn đến
tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta
Câu 2: Trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó.
Câu 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào
đến địa hình nước ta
Câu 4: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện qua sông
ngòi nước ta như thế nào? Nguyên nhân
Câu 5: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở đất và sinh
vật nước ta như thế nào?
Câu 6: Cho bảng liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TAĐịa điểm Nhiệt độ trung
bình tháng I(0C) bình tháng VI (Nhiệt độ trung 0C) Nhiệt độ trung bình năm (0C)
Trang 32Câu 7: Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
đến hoạt động sản xuát và đời sống
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Nguyên nhân và biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta
Đặc
Tính chất
nhiệt đới - Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt
độ trung bình năm đều cao, vượt
tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên
toàn quốc đều lớn hơn 200C (trừ
vùng núi cao), nhiều nắng, tổng
số giờ nắng tùy nơi từ 1400 giờ
đến 3000 giờ/năm
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập
xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh
- Ở những sườn đón gió biển và
các khối núi cao, lượng mưa
trung bình năm có thể lên đến
3500 - 4000mm
- Độ ẩm không khí cao, trên
80%, cân bằng ẩm luôn dương
- Biển Đông cùng với các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn
Câu 2: Hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
Nguồn
gốc Là các khối khí lạnh phương Bắc, từ áp cao Là các khối khí nóng ẩm từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương (đầu
Trang 33Xibia di chuyển xuống mùa) hoặc từ áp cao cận chí
tuyến bán cầu Nam (giữa hoặc cuối mùa) lên
Đông Bắc Tây Nam (Nam Bộ, Tây
Nguyên), Đông Nam (Bắc Bộ)
Phạm vi
hoạt động
Ở miền Bắc, hầu như bị
chặn lại ở dãy Bạch Mã
Trên toàn quốc
Hệ quả Tạo nên một mùa đông
lạnh, ít mưa ở miền Bắc
Nam Bộ và Tây Nguyên
là mùa khô Vùng ven
biển Trung Bộ có mưa
lớn
Miền Bắc nóng ẩm, mưa nhiều Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa mưa Vùng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc ít mưa, đầu mùa có gió Lào khô nóng
Câu 3: Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến địa hình nước ta.
a) Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt
xẻ, đất bóc mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
- Khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở
- Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô
- Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
b) Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu
- Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi; sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng các đồng bằng
hạ lưu sông
- Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng bằng sông Cửu Long, hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
Câu 4: Nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi.
Trang 34Đặc trưng Biểu hiện cụ thể Nguyên nhân
Mạng lưới
sông ngòi
dày đặc
- Chỉ tính những con sông có chiều dài
trên 10 km thì trên toàn lãnh thổ có
2360 sông
- Dọc bờ biển cứ 20 km lại có một cửa
sông
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thúc đẩy quá trình đào xẻ địa hình, boc mòn, rửa trôi
và sự phân mùa của khí hậu
Sông ngoài
nhiều
nước, giàu
phù sa
- Sông ngòi nước ta chứa một lượng
nước lớn, tổng lượng nước là 839 tỉ m3/
năm (trong đó 60% lượng nước là từ
phần lưu vực ở bên ngoài lãnh thổ)
- Tổng lượng phù sa hằng năm do sông
ngòi trên lãnh thổ nước ta khoảng 200
triệu tấn
Chế độ
nước theo
mùa
Nước sông lên xuống theo mùa
Câu 5: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thê rhiện ở đất và sinh vật.
a) Đất
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn
ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày
- Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm cho đất chua đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này được gọi là đất feralit đỏ vàng
- Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở miền đồi núi thấp trên đá mẹ axit, vì thế đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta
+ Rừng gió mùa thường xanh
+ Rừng gió mùa nửa rụng lá
+ Rừng thưa khô rụng lá
Trang 35+ Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta
Câu 6: Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ ở nước ta Nguyên nhân của sự thay đổi
a) Sự thay đổi nhiệt độ ở nước ta:
- Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm
từ Bắc xuống Nam có chiều hướng tăng dần Sự chênh lệch nhiệt độ
từ Bắc vào Nam rõ nhất là tháng I, Lạng Sơn 13,3oC, TP Hồ Chí Minh 25,8oC, chênh nhau tới 12,5oC
- Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch hơn TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình thấp hơn cả Hà Nội, Huế và Đà Nẵng
b) Nguyên nhân của sự thay đổi
- Do càng vào Nam, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn vì có góc nhập xạ lớn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- TP Hồ Chí Minh nhiệt độ trung bình tháng VII thấp là do có mưa lớn
- Vào mùa đông (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, nên nhiệt độ thấp
- Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X), gió Tây Nam thổi vào nước ta, khối không khí ấm và ẩm, nên nhiệt độ từ Bắc xuống Nam gần như đồng nhất
Câu 7: Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
a) Đối với sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi:
+ Với nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa cho phép phát triển, nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.+ Ở miền Bắc và những vùng núi cao trong cả nước có một mùa đông lạnh nên có thể trồng các loại cây cận nhiệt đới và ôn đới, làm phong phú thêm tập đoàn cây trồng (nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới)
- Khó khăn:
Trang 36+ Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu cũng làm cho sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Công tác phòng chống
thiên tai, phòng trừ dịch bệnh,… rất quan trọng.
b) Đối với ngành sản xuất khác:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh tế khác như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch,… nhưng cũng gây rất nhiều khó khăn như sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng tới giao thông, du lịch, xây dựng,… độ ẩm cao, thiên tai nhiều, sự bất thường của thời tiết đều là trở ngại cho các hoạt động sản xuất
ĐẶC ĐIỂM 4: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Chứng minh rằng thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều
Bắc- Nam Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đó
Câu 2: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ
cao? Trình bày đặc điểm cơ bản của thiên nhiên ở đại nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt gió mùa trên núi
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
trình bày đặc điểm cơ bản của ba miền tự nhiên ở nước ta: Miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đó.
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam.
- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra), thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Có mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng nhiệt độ < 180C
+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Thành phần nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa nóng, lạnh
- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
Trang 37+ Thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C.
+ Khí hậu phân chia hai mùa mưa và khô rõ rệt, đặc biệt từ vĩ độ
140B trở vào
+ Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang Thành phần loài chủ yếu thuộc xích đạo và nhiệt đới
+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa khô
b) Nguyên nhân:
- Hình thể lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc xuống Nam khoảng 150
vĩ tuyến
- Do tác động của các khối khí di chuyển vào nước ta
- Do lượng bức xạ mặt trời và cấu trúc địa hình của các vùng lãnh thổ
Câu 2: Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
a) Nguyên nhân:
Do sự thay đổi của khí hậu khi lên cao
b) Đặc điểm tự nhiên:
- Đai nhiệt đới gió mùa
+ Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới
600 - 700m Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao 900 - 1000m
+ Khí hậu nhiệt đới biểu hiện ở nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ
ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô hạn đến ẩm ướt
+ Đất đai trong này gồm:
Đất đồng bằng chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên của cả nước, gồm đất phù sa ngọt, đát phèn, đất mặn, đất cát,… Có diện tích lớn nhất và tốt nhất là đất phù sa
Đất vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên của cả nước, phần lớn là đất feralit, đất feralit nâu đỏ trên đá mẹ badan và đá vôi là đất tốt nhất
+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:
Trang 38* Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng núi thấp mưa nhiều, cấu trúc nhiều tầng và giới động vật nhiệt đới phong phú, đa dạng.
* Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô, rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tràm…
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Ở miền Bắc: đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m Ở miền Nam: đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có
* Ở độ cao trên 1600 - 1700m, nhiệt độ thấp, quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn Rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp, nhỏ, đơn giản về thành phần loài, trong rừng có các loại cây ôn đới
và các laòi chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Miền Nam Trung
là miền duy nhất
có núi cao với đủ
3 đai cao Hướng Tây Bắc - Đông Nam
- Dải đồng bằng hẹp
- Ven biển: nhiều
- Cấu trúc phức tạp
- Có sự tương phản giữa 2 sườn Đông - Tây Trường Sơn
- Đồng bằng Nam Trung Bộ nhỏ hẹp, trong khi đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
Trang 39cồn cát, đầm phá - Bờ biển khúc
khuỷu, nhiều vịnh biển sâu
Khí hậu xích đạo gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Phát triển các rừng cây họ Dầu và rừng ngập mặn
- Tài nguyên biển phong phú
- Nhiều bô xít, dầu khí
- Nguồn hải sản phong phú
và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
Trang 40
NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Trình bày sự biến động tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ
rừng.
Câu 2: Trình bày sự đa dạng sinh học ở nước ta và các biện pháp đã
được thực hiện để bảo vệ sự đa dạng sinh học.
Câu 3: Trình bày thời gian hoạt động, hậu quả của bão ở Việt Nam và
các biện pháp phòng chống bão.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Tổng diện tích rừng 14,3 9,3 12,1 13,1 Tính độ che phủ rừng của nước ta trong các năm nêu trên (lấy diện tích nước ta làm tròn là 33 triệu ha) Nhận xét về sự biến động độ che phủ của nước ta trong thời gian nêu trên.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Biến động tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng
a) Biến động tài nguyên rừng
- Về số lượng:
+ Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 7,2 triệu ha năm 1983, sau đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005.
+ Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14 triệu ha năm 1943 xuống 6,8 triệu
ha năm 1983, sau đó tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005.
+ Diện tích rừng trồng năm từ 0,4 triệu ha năm 1983, sau đó tăng lên 2,5 triệu ha năm 2008.
+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm từ 43% năm 1843 còn 22% năm 1983, sau đó tăng lên 38,0% năm 2005.
+ Nguyên nhân do khai thác bừa bãi và diện tích trồng rừng không nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giảm sút Từ năm 1983, nhờ các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng nên diện tích rừng
và tỉ lệ độ che phủ đã tăng lên nhanh chóng.
- Về chất lượng rừng: vẫn chưa thể phục hồi.
b) Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
Chủ trương của Nhà nước là nâng độ che phủ từ gần 40% lên đến 45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 - 80%.