VINAMILK NHÓM 5 Giảng viên: Nguyễn Phạm Hoàng Huy Mục lục I. Y1 – Định hướng nghiên cứu, lựa chọn doanh nghiệp 3 1. Định hướng nghiên cứu: 3 1.1. Nghiên cứu về Doanh nghiệp/nhãn hàng lựa chọn: 3 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp/nhãn hàng: 3 1.3. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu: 3 1.4. Mô hình kinh doanh: 3 1.5. Thị trường và khách hàng mục tiêu: 3 2. Nghiên cứu hoạt động Digital Marketing: 3 2.1. Công ty đang bán sản phẩm/dịch vụ gì? 3 2.2. Các đặc tính vượt trội của sản phẩm/dịch vụ là gì? USP (unit selling point) 4 2.3. Khách hàng mục tiêu của bạn là ai? 5 2.4. Đối thủ cạnh tranh của bạn là ai? 5 2.5. Các kênh Marketing truyền thống Doanh nghiệp/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì? 10 2.6. Doanh nghiệp/nhãn hàng đánh giá như thế nào về các hoạt động marketing truyền thống đã thực hiện? 13 2.7. Vì sao Doanh nghiệp/nhãn hàng có định hướng đưa Digital Marketing vào kế hoạch Marketing của mình? 13 2.8. Các hoạt động Digital Marketing DN/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì? (Chiếu theo mô hình Paid-Owned-Earned) 13 2.9. Cách thức thực hiện các hoạt động Digital Marketing đó như thế nào? 20 II. Y2 - Nghiên cứu 6 công cụ của Digital Marketing 24 1. Mobile Marketing 24 2. Tiếp thị nội dung 26 3. SEO, SEM 31 4. Email Marketing: 34 5. Social Media 35 6. PR Trực tuyến: 37 III. Y3 - Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch Digital Marketing của doanh nghiệp và ứng dụng Digital Marketing trên thương mại điện tử 42 1. Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch Digital Marketing: 42 1.1 Phân tích các yếu tố sau: (chụp ảnh minh họa) 42 1.2 Đưa ra các đề xuất cải thiện dựa trên các tiêu chí đánh giá đã làm 44 1.3 Việc đo lường Landing Page/website của Doanh Nghiệp dựa theo yếu tố nào (nhóm tự suy nghĩ lưu ý không copy bài ngoài đưa vào) 44 2. Ứng dụng Digital Marketing trên kênh Thương mại điện tử 49 IV. Xây dựng kế hoạch Digital Marketing tổng thể 56 1. Xác định mục tiêu 56 2. Tìm hiểu và phân tích thị trường 57 2.1. Người tiêu dùng 57 2.2. Doanh Nghiệp 59 2.3. Đối thủ cạnh tranh 62 2.4. Lựa chọn công cụ phù hợp và triển khai 63 2.5. Đánh giá KPI (Key Performance Index - Chỉ số đánh giá hoạt động) 70
Trang 1NHÓM 5
Giảng viên: Nguyễn Phạm Hoàng Huy
Trang 2Mục lục
I Y1 – Định hướng nghiên cứu, lựa chọn doanh nghiệp 3
1 Định hướng nghiên cứu: 3
1.1 Nghiên cứu về Doanh nghiệp/nhãn hàng lựa chọn: 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp/nhãn hàng: 3
1.3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu: 3
1.4 Mô hình kinh doanh: 3
1.5 Thị trường và khách hàng mục tiêu: 3
2 Nghiên cứu hoạt động Digital Marketing: 3
2.1 Công ty đang bán sản phẩm/dịch vụ gì? 3
2.2.Các đặc tính vượt trội của sản phẩm/dịch vụ là gì? USP (unit selling point) 4 2.3 Khách hàng mục tiêu của bạn là ai? 5
2.4 Đối thủ cạnh tranh của bạn là ai? 5
2.5 Các kênh Marketing truyền thống Doanh nghiệp/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì? 10
2.6 Doanh nghiệp/nhãn hàng đánh giá như thế nào về các hoạt động marketing truyền thống đã thực hiện? 13
2.7 Vì sao Doanh nghiệp/nhãn hàng có định hướng đưa Digital Marketing vào kế hoạch Marketing của mình? 13
2.8 Các hoạt động Digital Marketing DN/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì? (Chiếu theo mô hình Paid-Owned-Earned) 13
2.9 Cách thức thực hiện các hoạt động Digital Marketing đó như thế nào? 20
II Y2 - Nghiên cứu 6 công cụ của Digital Marketing 24
1 Mobile Marketing 24
2 Tiếp thị nội dung 26
3 SEO, SEM 31
4 Email Marketing: 34
5 Social Media 35
6 PR Trực tuyến: 37 III Y3 - Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch Digital
Marketing của doanh nghiệp và ứng dụng Digital Marketing trên thương mại
điện tử 42
Trang 31 Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch Digital Marketing: 42
1.1 Phân tích các yếu tố sau: (chụp ảnh minh họa) 42
1.2 Đưa ra các đề xuất cải thiện dựa trên các tiêu chí đánh giá đã làm 44
1.3 Việc đo lường Landing Page/website của Doanh Nghiệp dựa theo yếu tố nào (nhóm tự suy nghĩ lưu ý không copy bài ngoài đưa vào) 44
2 Ứng dụng Digital Marketing trên kênh Thương mại điện tử 49
IV Xây dựng kế hoạch Digital Marketing tổng thể 56
1 Xác định mục tiêu 56
2 Tìm hiểu và phân tích thị trường 57
2.1 Người tiêu dùng 57
2.2 Doanh Nghiệp 59
2.3 Đối thủ cạnh tranh 62
2.4 Lựa chọn công cụ phù hợp và triển khai 63
2.5 Đánh giá KPI (Key Performance Index - Chỉ số đánh giá hoạt động) 70
Trang 4I Y1 – Định hướng nghiên cứu, lựa chọn doanh nghiệp
1 Định hướng nghiên cứu:
2 Nghiên cứu hoạt động Digital Marketing:
2.1 Công ty đang bán sản phẩm/dịch vụ gì?
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với 1 số ngành hàng:
Sữa nước
Sữa bột
Trang 5Sản phẩm Vinamilk Sure Prevent dành cho người lớn tuổi
Một số dòng sữa bột dành cho mẹ và bé
2.2 Các đặc tính vượt trội của sản phẩm/dịch vụ là gì? USP (unit selling point)
Sữa tươi cao cấp của Vinamilk cam kết 100% Organic từ trang trại Organic chuẩn Châu
Âu đầu tiên tại Việt Nam Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trên hệ thống dây chuyềnhiện đại bậc nhất thế giới của Tetra Pak từ Thuỵ Điển, ngoài ra vị trí nhà máy còn đượcphân bổ gần kề vùng nguyên liệu giúp tối ưu trong khâu vận chuyển và đảm bảo chấtlượng sữa Công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại giúp tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn có hại, cácloại nấm men, nấm mốc đồng thời giữ lại tối đa các chất dinh dương, mùi vị tự nhiên củasữa Vinamilk sở hữu siêu nhà máy sữa MEGA, 1 trong 3 siêu nhà máy sữa trên toàn thếgiới với dây chuyền sản xuất tự động tối tân khép kín Hệ thống kho thông minh đầu tiên
và lớn nhất Việt Nam với sức chứa gần 30000 lô chứa hàng giúp nâng cao hiệu suất lưutrữ và
Trang 6đảm bảo cho việc bảo quản các sản phẩm được tối ưu, lưu giữ trọn vẹn vị ngon của sữakhi đến tay người tiêu dùng.
2.3 Khách hàng mục tiêu của bạn là ai?
Sản phẩm sữa tươi Vinamilk:
Giới tính : Cả nam và nữ
Độ tuổi (độ tuổi có thể sở hữu) : phân khúc độ tuổi:
+ Dưới 15 tuổi: Độ tuổi của trẻ em
Sở thích: Trẻ em thường có tính hiếu động, thích nhảy nhót và thích màu sắc sặc sỡ, thích
đồ ngọt với nhiều mùi vị khác nhau, đặc biệt là socola Người mua nhận thức được trẻ emđang trong giai đoạn phát triển nên cần bổ sung chất dinh dưỡng
+ 15 – 25 tuổi: Độ tuổi của thanh niên
Thu nhập: 5 – 10 triệu đồng/tháng
Sở thích: Độ tuổi này thuộc thời kỳ cuối của phát triển, vẫn cần bổ sung các dưỡng chất
từ sữa nhưng ít hơn Có khả năng chi trả cho những nhu cầu dinh dưỡng cao hơn, tuynhiên sẽ không được thường xuyên và liên tục
+ Trên 25 tuổi: Độ tuổi của những người trưởng thành
Thu nhập: 10 triệu đồng trở lên
Sở thích: Mức thu nhập tương đối tốt, có khả năng chi trả cho nhu cầu sử dụng sữa 1 cáchthường xuyên, liên tục, ít cân nhắc về giá cả mà quan tâm nhiều hơn đến chất lượng, giátrị dinh dưỡng Ngoài ra họ còn cân nhắc mua sản phẩm cho con, cháu trong gia đình củahọ
2.4 Đối thủ cạnh tranh của bạn là ai?
*TH True Milk:
Logo của TH True Milk
Sản phẩm cạnh tranh: sữa tươi TH True Milk 1L
Trang 7 Giá cả sản phẩm: 31.000-40.000 vnđ
Kênh phân bổ:
Sản phẩm của TH True Milk được bán trên Bách Hoá Xanh
Trang 8Website mua hàng trực tuyến TH True Mart của TH True Milk
Cửa hàng TH True Mart
Trang 9Gian hàng sữa TH True Milk trong siêu thị
*NutiFood:
Logo của NutiFood
Sản phẩm cạnh tranh: sữa bột NutiFood nguyên kem
Trang 10 Giá cả sản phẩm: 140.000-165.000 vnđ
Kênh phân bổ:
Sản phẩm của NutiFood được bán trên website Bách Hoá Xanh
Website mua hàng trực tuyến của NutiFood
Trang 11Gian hàng sữa NutiFood ở 1 đại lý tại Tp.HCM
2.5 Các kênh Marketing truyền thống Doanh nghiệp/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì?
Quảng cáo ngoài trời:
Xe quảng cáo di động của Vinamilk
Trang 12Bảng quảng cáo ngoài trời của Vinamilk
Phát sóng TV:
TVC quảng cáo của Vinamilk trên HTV2
Trang 13 Chương trình, sự kiện:
Vinamilk đồng hành cùng quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam
Vinamilk có mặt tại sự kiện giới thiệu sản phẩm sữa Việt Nam tại Trung Quốc
Trang 14Vinamilk tổ chức sân chơi 1/6 và hưởng ứng ngày sữa thế giới 2019
2.6 Doanh nghiệp/nhãn hàng đánh giá như thế nào về các hoạt động marketing truyền thống đã thực hiện?
2.7 Vì sao Doanh nghiệp/nhãn hàng có định hướng đưa Digital Marketing vào kế hoạch Marketing của mình?
2.8 Các hoạt động Digital Marketing DN/nhãn hàng đã và đang thực hiện là gì? (Chiếu theo mô hình Paid-Owned-Earned)
Paid ( mô hình tính phí):
- Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm:
Trang 15Quảng cáo của Vinamilk khi gõ từ khoá "Vinamilk" trên Google
- Bài viết trả phí trên các trang báo:
Bài viết của Báo Dân Trí về Vinamilk và giấc mơ toàn cầu hoá thương hiệu
Trang 16Báo thanh niên đưa tin về độ uy tín của Vinamilk
- Kết hợp với các KOLs:
Ca sĩ Miu Lê và nhạc sĩ Hoàng Bách cover bài hát chủ đề của chiến dịch Vinamilk 40 năm "Vươn cao Việt Nam"
Owned (tự xây dựng): website, Fanpage, Youtube,…
- Trang chủ của Vinamilk thiết kế rất cuốn hút và bắt mắt:
Trang 17Trang chủ của Vinamilk
- Kênh Youtube của Vinamilk với 1,95 triệu người đăng ký và tổng lượt xem lên đến 3,8
tỷ lượt:
Kênh Youtube của Vinamilk
- Fanpage trên Facebook của Vinamilk với hơn 600.000 người theo dõi và 13.500 ngườitheo dõi trên Instagram:
Trang 18Fanpage của Vinamilk trên Facebook
Fanpage của Vinamilk trên Instagram
Trang 19 Earned (lan truyền): chia sẻ trên MXH, trao đổi trong diễn đàn(lamchame,tinhte,webtretho), chia sẻ trên tiktok,….
- Chia sẻ trên mạng xã hội:
Bài đăng của Vinamilk nhận được hàng trăm lượt chia sẻ trên Facebook
- Trao đổi trong các diễn đàn:
Diễn đàn lamchame.com
Trang 20Diễn đàn mamibuy.com
Diễn đàn mecuabe.com
Trang 21- Đánh giá trên sàn TMĐT:
Gian hàng chính thức của Vinamilk được đánh giá 4.9/5 tại sàn TMĐT Shopee
2.9 Cách thức thực hiện các hoạt động Digital Marketing đó như thế nào?
(Nhân viên Marketing công ty tự thực hiện hay thông qua đối tác agency)
Chiến dịch: “Triệu ly sữa yêu thương, triệu nụ cười hạnh phúc” được thực hiện bởi Vinamilk
Trang 22Bước 1: Xác định mục tiêu marketing: Định vị thương hiệu, tạo lòng tin, thiện cảm vớikhách hàng cùng mức độ lan truyền rộng lớn qua chương trình mang tính nhân văn làgiúp các trẻ em ở vùng cao cũng được uống sữa.
Bước 2: Nghiên cứu, phân tích thị trường: Nhận thấy tình hình diễn biến phức tạp của đạidịch Covid-19 nên không thể nào triển khai các hoạt động offline được Vinamilk lựachọn nền tảng online là Facebook
Bước 3: Xác định thị trường mục tiêu: Là nhóm người ở những vùng cao vùng sâu xachưa biết đến Vinamilk
Bước 4: Triển khai và thực hiện các kế hoạch marketing giai đoạn 1: Vinamilk tiến hànhđăng bài và kêu gọi chia sẻ trên nền tảng Facebook
Bài đăng của chiến dịch"Triệu ly sữa yêu thương, triệu nụ cười hạnh phúc"
Trang 23Bài share của 1 nhiếp ảnh gia nổi tiếng với hơn 140.000 người theo dõi
Bước 5: Triển khai và thực hiện các kế hoạch marketing giai đoạn 2: Tiến hành đi trao tặng sữa đến những em nhỏ ở vùng cao
Trang 24Những chuyến xe yêu thương từ Quỹ sữa vươn cao Việt Nam và Vinamilk mang sữa đến cho trẻ em khắp
27 tỉnh thành trên cả nước
Bước 6: Đánh giá chiến dịch: Chiến dịch đã thành công rực rỡ Sau gần 3 tuần phát động,chiến dịch đã khép lại với hàng ngàn bài chia sẻ và gần 31.000 ly sữa được cộng đồngmạng góp tặng đến các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trên cả nước Sau chiến dịch này,
độ nhận diện thương hiệu của Vinamilk và uy tín sẽ càng được nâng cao hơn trong tâm trícủa mọi người, kể cả các vùng hẻo lánh cũng sẽ biết đến Vinamilk
Trang 25II Y2 - Nghiên cứu 6 công cụ của Digital Marketing
1 Mobile Marketing
Ứng dụng mua hàng trên di động “Giấc mơ sữa Việt” của Vinamilk
SMS khuyến mãi của Vinamilk
Trang 26Sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại siêu thị thông minh Hema trên điện thoại tại Trung Quốc
Quảng cáo dựa trên vị trí khi người dùng truy cập Google Maps
Mobile Marketing của đối thủ: Hiện tại NutiFood chưa có ứng dụng bán hàng trên diđộng còn TH true Milk thì có ứng dụng TH eLIFE nhưng tối ưu và giao diện người dùngchưa thực sự hiệu quả nên bị người dùng đánh giá khá thấp trên kho ứng dụng Về phầnquảng cáo dựa trên vị trí và quảng cáo qua SMS thì NutiFood và TH True Milk đều sửdụng Tuy nhiên 2 đối thủ này chưa được biết đến rộng rãi ở nước ngoài như Vinamilk
Trang 27Đánh giá: Việc phân bổ các hoạt động Mobile Marketing của Vinamilk đem lại hiệu quảtốt với mức phí hợp lí ngoài ra hoạt động tệp khách hàng của họ thường là những ông bố
bà mẹ, những người đã có điện thoại riêng và việc tiếp thị qua di động là rất chính xác
2 Tiếp thị nội dung
PHÂN TÍCH 6 YẾU TỐ SAU:
What (Cái gì): DN bán sản phẩm gì? Giá ra sao?
Doanh nghiệp bán sản phẩm chủ yếu là các loại sữa (sữa tươi , sữa em bé , sữa chua )với một mức giá cả hợp lí và vừa túi tiền đối với mọi tầng lớp người tiêu dùng , đặc biệtdoanh nghiệp chú trọng chiến lược về giá để cạnh tranh với đối thủ
Why (Tại sao): tại sao họ phải mua sản phẩm DN và điểm đặc trưng là gì USP
Sản phẩm của Vinamilk chú trọng đến chất lượng nên doanh nghiệp đã xây dựng hệthống 13 trang trại rộng lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế đến 13 nhà máy trên cả nước vớicông nghệ
4.0 toàn diện, mỗi sản phẩm Vinamilk đến tay người tiêu dùng là kết quả của một chuỗigiá trị khép kín, đảm bảo chất lượng theo chuẩn thế giới và được tin tưởng đón nhận.Ngoài ra Vinamilk còn là doanh nghiệp chuyên cung cấp buôn bán các mặt hàng về sữa
uy tín và là thương hiệu nổi tiếng bậc nhất về thị trường sữa Việt Nam
How (Thế nào): làm thế nào để mua sản phẩm, cách gì để sở hữu sản phẩm
Cách tiếp cận: quảng cáo trên mạng xã hội như Facebook, Youtube, Instagram…, tiếp thịtại các điểm bán hàng như siêu thị, đại lý, các chương trình cho dùng thử sản phẩm…
Quảng cáo trên Youtube của Vinamilk
Trang 28POSM của Vinamilk
Để mua và sở hữu sản phẩm từ doanh nghiệp vinamilk hiện nay rất dễ dàng , có thể muatrực tiếp tại hầu hết các cửa hàng nhỏ lẽ , đại lí từ thành phố cho đến địa phương đều cósản phẩm của vinamilk , ngoài ra , các app và các kênh bán hàng online đều có nên kháchhàng dễ dàng đặt mua sản phẩm của doanh nghiệp
Where (Ở đâu): sản phẩm/dịch vụ bán qua kênh nào : Online và Offline
- Kênh online: Các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki…), ngoài ra Vinamilk
đã xây dựng riêng cho mình 1 hệ thống bán hàng online là Giấc mơ sữa Việt, mọi người
có thể lên website hoặc tải app về thiết bị di động để mua hàng
Gian hàng của Vinamilk trên Shopee
Trang 29"Giấc mơ sữa Việt" của Vinamilk
- Kênh offline: Các đại lí, cửa hàng phân phối của Vinamilk, hệ thống cửa hàng “Giấc mơsữa Việt”… được phân phối khắp mọi miền tổ quốc
Đại lý của Vinamilk
When (Khi nào): chương trình sự kiện, dịp lễ tết, minigame … (ghi rõ ngày tổ chức)
- Ngày hội khám phá thế giới sữa Vinamilk (31/5/2015)
- Chương trình khuyến mại - Uống sữa Ông Thọ trúng vàng (01/08/2021 đến hết ngày15/10/2021)
Trang 30- Vinamilk ủng hộ thêm 5 tỷ đồng sản phẩm và thiết bị y tế cho các trung tâm hồi sức tíchcực và bệnh viện tuyến đầu (Đầu tháng 9/2021)
- Vinamilk tổ chức sân chơi 01/6 và hưởng ứng Ngày sữa thế giới 2019 với chủ đề niềmvui uống sữa ở trường (1/6/2019)
Who (Ai): diện mạo KH (độ tuổi, giới tính, khu vực, thu nhập, sở thích, )
Trang 31Ảnh minh họa KOLs và các chương trình nổi bật của họ (lan truyền nhanh)
Quảng cáo sữa bột của Vinamilk có sự góp mặt của nhạc sĩ Phan Mạnh Quỳnh và diễn viên Huỳnh Lập, Thu Trang.
MV của Vinamilk thực hiện cùng đội tuyển bóng đá quốc gia
Trang 32Kết hợp với ca sĩ Phương Ly và JustaTee quảng cáo sản phẩm Vinamilk Yomilk
Kết hợp cùng ca sĩ Bích Phương quảng cáo sản phẩm sữa đặc Ngôi sao phương Nam
3 SEO, SEM
Chụp hình các dạng SEO và SEM mà Doanh nghiệp đang sử dụng, từ khóa doanh nghiệp
có thể sử dụng (nếu có)
SEO: Các từ khoá liên quan đến sữa: sữa tiệt trùng, sữa nước, sữa bột, sữa đặc, sữa chua,
sữa tiệt trùng, sữa tươi, sữa không đường,…
Trang 34SEM:
Trang 354 Email Marketing:
Một số hình ảnh của chương trình khuyến mãi đính kèm qua email của Vinamilk:
Trang 365 Social Media
Ảnh minh họa các kênh social media Dn đang sử dụng, đánh giá hiệu quả
Trang chủ của Vinamilk
Trang 37Facebook Fanpage của Vinamilk
Kênh Youtube của Vinamilk
Trang 38Instagram của Vinamilk
Đánh giá: Hiện tại Vinamilk vẫn đang tiếp tục duy trì các kênh social media nhưng chỉdừng lại ở mức khá, tuy nhiên có kênh youtube là nổi bật nhất với rất nhiều nội dung,video quảng cáo rất cuốn hút trẻ nhỏ, nó dường như trở thành 1 phần trong bữa ăn của trẻgiúp trẻ chịu ngồi yên mà ăn hơn Vì vậy nên kênh Youtube của Vinamilk có lượt đăng
ký rất cao (1,95 triệu người) và lượt xem cao thuộc hàng top của các kênh youtube ViệtNam (3.870.286.584 lượt xem)
6 PR Trực tuyến:
Vinamilk là 1 doanh nghiệp hoạt động lâu năm và có uy tín tại Việt Nam nên không ít lầnVinamilk được lên khắp các mặt báo, chúng ta có thể dễ dàng thấy tin tức về Vinamilkqua các trang báo:
Trang 39Báo VN Express
Tin tức thông tấn xã Việt Nam
Trang 40Người đưa tin
Trang 42Thương hiệu Vinamilk được định giá hơn 2,4 tỷ USD
Vinamilk hỗ trợ sữa giúp trẻ em khó khăn
Trang 43III Y3 - Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch
Digital Marketing của doanh nghiệp và ứng dụng Digital Marketing trên thương mại điện tử
1 Nghiên cứu việc xây dựng trang đích trong các chiến dịch Digital Marketing:
1.1 Phân tích các yếu tố sau: (chụp ảnh minh họa)
- Phần trang home : màu sắc, bố cục, phong chữ, tải web nhanh hay chậm, nội dung
Đánh giá: Trang chủ của Vinamilk có giao diện rất bắt mắt và phù hợp với các sản phẩmchính đang bán là sữa, sử dụng tông màu trắng-xanh-đen tạo nên sự hài hoà về màu sắc
và tổng thể bố cục menu rõ ràng Đặc biệt Website còn có thêm hiệu ứng âm thanh vàchèn video khiến người dùng cảm thấy chân thực và sinh động trên từng chi tiết Nhưngcũng vì có nhiều hiệu ứng video, âm thanh và hình ảnh nên tốc độ load trang web có thể
sẽ hơi chậm đối với phiên bản di động hoặc những nơi có kết nối mạng không được tốt
- Phần trang sản phẩm: đặt hàng, form (nếu có),…