Thứ tự của từ trong loại câu này là: từ ngữ biểu thị nơi chốn có lúc là từ ngữ biểu thị thời gian luôn luôn đứng ỏ đầu câu, sau động từ thông thường mang theo trợ từ động thái hoặc bổ ng[r]
Trang 3NGỮ PHÁ P TIẾNG HỌA
C 0 B A N
Trang 5THANH HÀ (Biên soạn)
Trang 7(ÌI ịịũ ’ p h á ft tiếnụ JC)Oa eo' /*
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, nhu cầu học tiếng H
đã không ngừng gia tăng Cuốn "Ngữ p h á p tiế] Hoa cơ bản" này được viết nhằm đáp ứng nhu c tìm hiểu ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hoa của đô: đảo độc giả
Cuốn sách không đi sâu vào phân tích quá c tiết, mà tập trung vào những điểm cơ bản nhất, thí' hợp cho học sinh hoặc sinh viên tiếng Hoa hai nă đầu, hay học viên các trung tâm ngoại ngữ
Điểm đặc biệt là tấ t cả các phần đều có ví dụ đ< giản dễ hiểu kèm theo Các bạn nên học thuộc c mẫu câu này sau khi hiểu được ngữ pháp, vì như vi
sẽ nhớ lâu hơn
Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi th.it sót, rất mong bạn đọc góp ý để lần tái bản được hoề thiện hơn
Trang 9p h á ạ tiếniị lỗo a etf hI
CHƯƠNG 1 KIÊN THỨC C ơ BẢN
có bất kỳ một ý nghĩa nào, nên khi tách ra cũ: không thể gọi là ngữ tố
Một ngữ tô" ít nhất bao hàm một loại ý nghĩa,
là ý nghĩa từ vựng cụ thể hay ý nghĩa ngữ pháp tri
tượng Ví dụ: “ ỆỊ ” tuy không sử dụng độc lập đư<
nhưng khi nhìn, chúng ta đểu biết nó mang ý nghĨ£Một ngữ tố bắt buộc phải có một hình thức n
âm nhất định Hình thức ngữ âm này, trong tiế Hoa thường là đơn âm tiết, cũng có một sô" bao gc hai âm tiết trở lên Ví dụ: “ ít’ ” “ íậ ” “ Ạ ” “ Ịj| ”
Có ngữ tô" có thể tự mình thành từ, như “ ỂJ" “ ‘J
“ Ệ ” khi dùng độc lập, nó là từ, khi cùng \
các ngữ tô" khác tạo thành “ Ẽ Ề ” > “ Ầ $ ” » “
$pf ” , “ ^ iậ " nó là ngữ tố Có ngữ tố không tự mì] thành từ được như “ R " , “H ” , “ «9”
Trang 10Từ là đơn vị nhỏ n h ấ t có ý nghĩa, có th ể dùng độc lập, hoặc dùng để cấu tạo câu trong ngôn ngữ Ví dụ
“ 'ỆL Ễệ ” là một từ Bởi vì nó có ý nghĩa, đó là “người
lao động tham gia sản xu ất nông nghiệp trong một thòi gian dài” Khi đốì thoại, nó có th ể sử dụng độc
Ả ” và trong “ $ỈX ̧ W " là cụm từ.Cụm từ là đơn vị ngôn ngữ lón hơn từ nhưng lại chưa phải là một câu
Trong cụm từ, giữa từ và từ vối n h au có một quan
hệ và phương thức kết cấu n h ấ t định Căn cứ vào quan hệ giữa từ và từ, cụm từ có th ể chia th à n h 5 loại
- (1) Cụm từ chủ vị: được tạo nên bởi h ai bộ p h ận
bộ phận trưóc là đối t ư ợ n g trìn h bày, bộ p hận sau là
Trang 11nội dung trình bày Ví dụ:
I Ế £ ì ẳ «ap M íỀ f * * s # l ĩ W 1 1 Ì 5
- (2) Cụm từ động tân: được tạo nên bởi hai l phận, bộ phận trưốc biểu thị động tác hoặc hàn động, bộ phận sau là đối tượng mà động tác, hàn động đó chi phối hoặc liên quan đến Ví dụ:
# 3 « » Ễ i g * t - t i r i8*tbií
- (3) Cụm từ chính phụ: được tạo nên bởi hai l
phận, bộ phận trước hạn chế hoặc bổ nghĩa cho t phận sau Cụm từ chính phụ có thể chia thành hí loại nhỏ:
Thành phần trung tâm là danh từ:
Thành phần trung tăm là động từ / tính từ:
- (4) Cum^tùLbổ sung: được tạo nên bởi hai t phận, bộ phận trước biểu thị động tác hoặc tính chấ trạng thái, bộ phận sau thuyết minh bổ sung bộ phậ trưóc Ví dụ:
f í # ãHẾ! è£ i 'iê 'É!
- (5) Cụm từ liên hợp: được tạo nên bởi hai ha nhiều bộ phận, các bộ phận có quan hệ đẳng lập, lụ chọn, tiếp nốì hoặc bổ sung Ví dụ:
ítly ũ ' ph áp, tiỉn ụ K>oa (<jf hà
Trang 12mà cũng không th ể thay th ế bằng các từ ngữ khác
đ ư ợ c Loại cụm từ này p hần lón là d an h từ riêng,
th u ậ t ngữ và th à n h ngữ Ví dụ: Jk M in 1=1 # (Học viện ngôn ngữ Bắc Kinh) - ill i l i f If ^ (ngôn ngữ học phô thông) - -f ill 77 Ạ (muôn núi ngàn sông) - ^ ^ ^ ĩ!(hđp lý hợp lẽ)
CẤU TẠO TỪ
Cấu tạo từ r ấ t quan trọng, trong học tậ p hay dịch
th u ậ t r ấ t nhiều người do không hiểu h ết từ vựng (nhất là từ phức) nên đã hiểu sai, dịch sai Vì vậy cần chú ý phần sau
Từ do một ngữ tố tạo nên gọi là từ đơn th u ầ n Loại từ này có thể là đơn âm tiết, cũng có th ể là song
âm tiết Hai âm tiế t hoàn toàn giống n h au n h ư ề n ,
$ $ , IẼ , ìi TB - ; hai âm tiế t có phụ âm đầu giống
n h au n h ư : n , , # I É h a i âm tiế t có v ần giống
Trang 13nhau như , 88 &, 1$ DJJ ; hai âm tiết hoàn toàn khác nhau như: ^ t ì í ỗ "
Từ do hai ngữ tố trở lên hợp lại là từ hợp thành
(từ ghép, hay từ phức), trong đó:
trở lên kết hợp với nhau mà thành Căn cứ vào quan
hệ giữa các ngữ tô" lại chia thành các dạng cấu tạo sau:
1 Liên hợp: do hai ngữ tô' đẳng lập có ý nghĩa giống nhau, gần nhau, liên quan hoặc tương phản nhau kết hợp lại Ví dụ:
ì i t 8 8 m
é ử
2 Chính phụ: Ngữ tô" đứng trưốc bổ nghĩa hoặc hạn chê ngữ tô đứng sau, lấy ý nghĩa của ngữ tô" đứng sau làm trung tâm Ví dụ:
‘X * M J S ố
X Ả f c a m
3 Bổ sung: Ngữ tô" đứng sau thuyết minh, bc sung cho ngữ tố đứng trước, lấy ý nghĩa của ngữ tó đứng trưốc làm trung tâm Ví dụ:
Trang 14h àn h vi trên chi phối hoặc tác động tới Ví dụ:
5 Chủ vị: Ngữ tố đứng trước biểu th ị sự v ật được tường th u ật Ngữ tố đứng sau là nội dung tường th u ậ t ngữ tô" đứng trưốc Ví dụ:
K * ffi'h m K ±
căn có ý nghĩa từ vựng cụ th ể với một phụ tô có ý nghĩa phụ thêm:
Trang 15^ilạũ p h á p (if nụ "Tôoa etf /lán
1) — Giản hoá là cách xưng hô giản lược tên sự vật hoặc cụm từ cô định Ví dụ:
Có một sô cụm từ sau khi giản hoá, rút gọn trải
qua một thời gian sử dụng đã được cố định lại và biến
1 í c i l â o
Tôi đi Bắc Kinh
Trang 16Tôi đã đọc xong bộ tiểu th u y ết này.
3 i l *
Mòi ngồi
Có th ể chia câu th à n h những loại sau đây:
1 Căn cứ vào kết cấu của câu có th ể chia ra câu
đơn và câu phức Ví dụ về câu đơn:
A nh có hiểu ý của câu nói này không?
Câu phức do hai câu đơn (hoặc h ai câu đơn trở lên) có ý nghĩa liên quan vối n h au tạo th à n h Ví dụ:
2 Căn cứ vào công năng biểu đ ạ t có th ể chia câu
thành các loại: Câu trầ n th u ậ t (câu kể), câu nghi vấn,
câu cầu khiến, câu cảm thán
Trang 17Anh đi đâu?
3) Câu cầu khiến:
Biểu thị sự thỉnh cầu, mệnh lệnh, khuyên can Vídụ:
Chúng ta mau trở về đi!
2 S i J f t ! j l t l Ề !
Đừng vội! Đi từ từ thôi!
ítlụ ữ p h á p tiin ụ Jf>oa etf hùn
Trang 18Ôi! Việc này khó làm nhỉ!
2) Câu phi chủ vị là loại câu không được tạo
th à n h bởi hai bộ phận của chủ ngữ và vị ngữ Ví dụ:
1 Í I M Ĩ c
Gió nổi lên rồi!
Trang 19Coi chừng tàu hoả!
câu thành các loại: câu vị ngữ danh từ, câu vị ngữ
Trang 20Tôi có một cuốn từ điển tiếng Hoa.
Anh ấy sức khoẻ r ấ t tốt
2 .
T rên phô" người r ấ t đông
3 Ì Ằ 1 M I M ầ o
ở đây phong cảnh đẹp th ậ t
Trang 21íilụ ữ p h á p HĩtttẬ Tf)oa efí h à n
CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI TỪ
sự vật nói chung, không đặt trực tiếp sô" từ trưốc danh
từ, giữa số từ và danh từ cần phải dùng một lượng từ,
ví dụ: “một người bạn”, “một cuốn tạp chí” nói là “ — 'MU £ ” , “ £ Ạ & è ” chứ không thể nói là “ — $Ị £ ” ,
“ E & <Ế ” • Danh từ nói chung cũng không nhận sự tu sức của lượng từ một cách độc lập, không thể nói ^ IU
ỉ , Ạ ^ Ề Danh từ cũng không chịu nhận sự tu sức của phó từ, không thể nói “ ^ À ” > “ íl " I “ ik
” Danh từ của tiếng Hoa không có phạm trù
ngữ pháp “số”, dù là số’ ít hay số nhiều, về hình thức vân giống nhau Ví dụ: " 5K I '" “ ĩ 5K M "
“ - t ĩ ề V “ ì ằ * ' J ù r t h ì “ I ” “ & ĩ ” và “ /]*
$ ” không có sự thay đổi về hình thức Tuy nhiên sau
Trang 22danh từ chỉ ngưòi có thể thêm vào“ íìl "để chỉ sô'nhiều.
Ví d ụ : 1 £ fil 7 % ± in , -k ± in , £ in' Nhưng cần phải
chú ý: Nếu trước danh từ chỉ người có sô lượng từ hoặc trong câu đã có những từ ngữ biểu th ị số nhiêu,
th ì không được thêm {{], ví dụ: “Khoa chúng tôi có ba
trăm học sinh”, không thể nói là “ ặỉcíỉ 1 ^ ^ H ^ ¥
4 in ” hay “học sinh đi xem phim r ấ t đông” cũng không th ể nói
Một số danh từ có thể lặp lại, có tác dụng như
lượng từ lặp lại (cũng chỉ số nhiều):
5 l Ị l r T ì ằ t ì B ầ Ả Ả Í M È t ì Ị K
Nghe xong tin này mọi người đểu rấ t vui
Ví dụ (1) i t â làm chủ ngữ, ví dụ (2) 1 £ làm
Trang 23Từ đơn chỉ phương hướng có 14 từ:
Trước từ đơn chỉ phương hưống thêm vào hoặc
Z ; sau từ đơn chỉ phương hướng thêm vào ÌỀ , ® ^
thì sẽ tạo thành từ ghép chỉ phương hướng Xem biểu mẫu dưới đây:
Trang 26Anh ấy hôm nay chạy đi, chạy lại mây lân lên xuống lầu.
Sô' đếm bao gồm số chẵn, p hân sô", sô" lẻ và bội số’
A + - A + — A + H A + B A + ĩ A + Ầ A + -fc A + A A + Ấ Ầ +
A + - Ẩ + r A + H Ầ + H Ẩ + ĩ A + A Ẩ + -fc Ẩ + A A + A
Trang 27Q iự ữ p h á p tìin iị 'ĩù o a etf' hán
2) — Cách đếm sô" trên một trăm:
-1.000 không nói “+ W ” mà nói — ^
10.000 không nói -Ị- mà nói — 7Ĩ
trên 10.000 lấy 7] làm đơn vị: — ^ĨTÍ, ~ 7 Ĩ
Trang 28(2) Cách đọc phân sô, sô'lẻ và bội sô:
1) — P h ân sô:
Cách nói thông thường của phân số là “ • ^ z • • •
trưóc là m ẫu số sau là tử số: 2/3 đọc là £ # Z — > 6/10 đọc 1 à + # z A
M ẫu sô" là sô' bách p hân (100) đọc là !ĩ # Z — Ví
Cách nói thông thường của bội số là thêm lượng
từ í t sau sô từ Bội số nói chung dùng trong các trường hợp “tăn g thêm ”: ji H £ fê (9=3x3) Một điểm cần chú ý là sự khác biệt giữa Ễ - f è vói i#ira
Trong “A Jqi B .ỉa”, quan hệ giữa A và B
là số chia tức A/B= fg Còn trong “A th B iặj}n ( £ )
if có nghĩa là A trừ B, sau đó mới chia cho B Ví dụ:
(3) Sô ước lượng:
Trang 29QitỊÙ ft hóp tiêitạ 1C)oa eri hán
Trong tiếng Hoa biểu thị sô" ước lượng bằng các cách sau đây:
1) - Dùng hai số liền nhau, thông thưòng sô" nhc
đặt trước, sô" lón đặt sau (9 và 10 nói chung không đặt liền nhau để chỉ sô" ước lượng Ví dụ:
Đó là cô gái khoảng mưòi lăm, mười sáu tuổi
2) — Sau số từ thêm vào các từ ngữ biểu thị sự ướ<
lượng Ví dụ các từ ỉi , i i t i , _hT —
A D ùng
“ Ệ " đặt sau sô' từ chỉ một con số’ đại khái
thường là chưa đạt đến con sô" đó hoặc là nhiều hơi một chút, thường đặt sau -f hoặc Í3, ^ v à trướ lượng từ Ví dụ:
1 ( Ế E ể f f T + * í « n $ T
2 J P t ' s t f M Í Í Ỉ Ả , +
3
Nhưng % có thể đặt sau các lượng từ về “cân, đc
đong đếm”, trong trường hợp này con số phải là 10 V
Trang 30sau % phải có tính từ hoặc danh từ có liên quan về
m ặt ý nghĩa với lượng từ đứng trưốc Ví dụ:
Tôi đến Bắc Kinh đã hơn ba tháng rồi
Trang 31Sô" nhân khẩu ở thành phô" đó khoảng sáu triệu.
Trang 32Nếu như dùng lượng từ th ì “ £ í ĩ ” đ ặt sau lượng
từ Ví dụ:
Con đường này dài khoảng 1000 mét
Giỏ trá i cây này nặng khoảng 20 cân
Nếu dùng để chỉ thời gian th ì ph ải đ ặt sau danh
Trang 33Trong trường hợp dùng để chỉ tuổi tác, thông thường chỉ người đã trưởng thành Ví dụ:
và danh từ dùng liền nhau thì ở giữa phải có lượng từ, như n 0 't' n $Ị (tuần lễ thứ tư Nhưng số từ biểu thị
thứ tự thì có lúc không dùng % Ví dụ: ~W;
của những người cùng th ế hệ trong gia đình, người trưốc tiên không dùng “ — ” mà dùng tính từ như
Ịf anh c ả , z If anh h a i, ỳẾ chị cả, z ặl chị hai (5) Cách dừng của vài số từ đặc biệt
1 z , M
đều dùng để chỉ sô' 2 Trước lượng từ (hoặc loại danh từ không cần lượng từ) nói chung dùng ịBị không dùng z Ví dụ:
QltẬŨ p h á p tiến (Ị « í h à n
Trang 34f t
Nhưng sô 2 trong những con sô trê n 10 như 12,
20, 22, 32, 42 dù đằng sau có hay không có lượng từ đều dùng z như + n ^ # 4 , n n ^ $1 Ẩ ■
2 ạ
“ ^ ” là một sô từ đặc biệt, sô lượng của nó chỉ bằng 1/2, nó không sử dụng độc lập được ^ thường dùng trước lượng từ Ví dụ:
1.
Tôi đã m ua nử a cân kẹo
2 .
Cô ấy mỗi ngày chỉ uổng nửa chai sữa bò
Có lúc cũng dùng sau sô" chẵn vàiGượng từ:
(1) Danh lượng từ là từ chỉ sốlượng của sự vật Ví
dụ:
Trang 35Sô' lượng và lượng từ thường thường sử dụng liền nhau Ví dụ:
Trang 36T rận bóng nào, họ cũng đểu th ắ n g cả.
Ví dụ (1), (2) “ À Ả ” là d anh lượng từ lặplại, có nghĩa là “ § ^ A ” “ íặ ” • Ví dụ (3), (4) “ ®
IU ” “ Ị ặ í ặ ” là động lượng từ lặp lại, có nghĩa là ộ ỊH ,
N hưng lượng từ lặp lại không th ể tu sức cho tân ngữ, nó chỉ tu sức cho chủ ngữ hoặc tâ n ngữ đưa lên phía trước (tiền trí tâ n ngữ) Trong câu có lượng từ lặp lại, ở vị ngữ thường có phó từ ÍP
Ví dụ:
T ất cả các câu anh ta dịch đều chính xác
s ô LUỌNGTỪ
Số từ và lượng từ sử dụng liền n h au th ì gọi là số
lượng từ Sô" lượng từ có th ể làm định ngữ, bổ ngữ trong câu Ví dụ:
1.
Tôi tặn g M ary một món quà sinh nhật
2 ì ẳ H x ì M t T E i ễ o
Bài văn này tôi đã xem ba lần
Số lượng từ có th ể lặp lại, sau khi lặp lại được dùng:
(a) làm trạn g ngữ trong câu, thường dùng để nói
rõ phương thức của động tác Ví dụ:
Trang 37ffLyu phá p tifit ợ TCoa erf hàn
Thời tiết ấm lên từng ngày một
(b) làm định ngữ trong câu, biểu thị vô sô' cá thể
Trang 38N hững ai hôm qua không đến?
“ ỊỊ| ” chỉ có th ể dùng liền vối sô từ không dùng liền vối các sô' từ khác Trong k h ẩu ngữ —đứng sau động từ vị ngữ th ì có thể lược bỏ Ví dụ:
— tì Ịl là lượng từ b ất định chỉ sô" lượng ít (ít hơn
— # ) Trong khẩu ngữ nếu nó không đứng ở đầu câu,
th ì “ — ” có thể lược bỏ Ví dụ:
1 M l i i z f c ( - ) á ; m
H ãy cho ít đưòng vào cà-phê
2 .
Trên bàn không có một chút bụi nào cả
Ề )l thường dùng để tu sức cho danh từ Trong
trường hợp hoàn cảnh ngôn ngữ rõ ràng, danh từ mà
Trang 39Anh ấy đã đánh hai hồi trống.
2) - trước T Ẳ thêm — có hai tác dụng:
1 Nếu — đọc nguyên dấu thì biểu thị đơn vị động tác cụ thể Ví dụ:
Trang 40& & & & « &
1.
Mọi người cố gắng học tập
2 .
Vương Bình dạy tiếng Hoa
¥ >Ị trong ví dụ (1) và ^ trong ví dụ (2) đều làm
Trang 41làm bổ ngữ chỉ xu hướng, ví dụ (3) ịb làm bổ ngữ chỉ
khả năng
Động từ cũng có lúc làm định ngữ, chủ ngữ, tân ngữ Một sô' ít động từ có thể làm trạng từ Ví dụ:
^ìlựẨí p h á p tiê'nụ Tôoa etl hàn
Trang 42Thầy giáo bảo chúng tôi suy nghĩ thêm về vấn đênày.
Những động từ biểu th ị động tác như ^ , ÍE, ễ »
iậ không lặp lại Động từ lặp lại nói chung không
làm định ngữ hoặc trạ n g ngữ
Đ ộ n g từ c h ỉ k h ả n ă n g và n gu yện vọng:
Động từ chỉ khả năng, nguyện vọng còn gọi là trợ động từ Nó đ ặt trước một động từ khác để biểu thị nguyện vọng, nh u cầu hoặc khả năng Ví dụ n , £ ,
ft > °ĨCẦ> & T rừ trường hợp cá biệt, động từ chỉ
Trang 43f f ỉ ạ ữ f i h á p tìếníỊ "3f>oa e ti h à n
Loại câu này khi đặt câu hỏi theo cách chính phản thì thường được đặt liền nhau hình thức khẳng định và hình thức phủ định của động từ đó Ví dụ:1
Anh biết vẽ tranh không?
Anh có thể đến chỗ tôi một chuyên không?
Động từ chỉ khả năng và nguyện vọng không thể lặp lại, đằng sau không thể mang trợ từ động thái
Cách dùng của một số động từ chỉ khả năng và nguyện vọng:
(1) f
vừa là động từ, vừa là động từ chỉ khả năng và nguyện vọng Nó đứng trước động từ hoặc tính từ thì gọi là động từ chỉ khả năng và nguyện vọng, biểu thị nguyện vọng hoặc ý chí, hợp với động từ hoặc tính từ đứng sau làm vị ngữ Khi muốn phủ định, thêm ^ vào trước n Ví dụ: