“ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?” _ Yêu cầu lớp trưởng “ Đây là câu hỏi khó, con hãy cho các bạn thảo luận nhóm để rút ra câu trả lời.” - “Vậy các con rút r[r]
Trang 1TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục tiêu bài dạy
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết được nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Cần biết sống một cách vui vẻ
- Hiểu các từ khó trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ khó: “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”, và các thuật
ngữ khoa học
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai, rõ ràng.
3 Thái độ:
- Lạc quan, yêu đời, luôn mĩm cười trong cuộc sống
- Học sinh có ý thức học tập, rèn luyện
* Giáo dục kĩ năng sống : Giúp cho HS có ý thức tạo ra niềm vui, tiếng cười
trong cuộc sống
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên môn tiếng việt lớp 4 tập 2.
- Thiết bị công nghệ, bài giảng thiết kế bằng powerpoint.
- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
- Bảng phụ viết sẵn các từ : “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”.
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ Khởi động kết hợp kiểm tra bài cũ :
- Bài hát : “Lớp chúng mình”
- Bài cũ : Bài “ Con chim chiền chiện”.
- Chơi trò chơi “ Chuyền thẻ” Cả lớp
- HS hát
- HS trả lời câu
Trang 29’
hát bài hát Để một món đồ truyền tay,
trong đó có câu hỏi kiểm tra bài cũ + phần
thưởng Kết thúc bài hát HS nào nhận
được câu hỏi sẽ trả lời câu hỏi và nhận
thưởng
- Câu hỏi 1: Đọc thuộc lòng khổ 1 và 2.
Cho biết con chim chiền chiện bay lượn
giữa khung cảnh như thế nào?
- Câu hỏi 2 : Đọc thuộc lòng khổ 3 và 4.
Những câu thơ nào nói về tiếng hót của
chim chiền chiện?
- Câu hỏi 3 : Đọc thuộc lòng khổ 5 và 6.
Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho
em cảm giác gì?
- Có thể chia lớp thành 2 dãy thì kiểm
tra bài cũ 2 HS, chia lớp thành 4 dãy thì
kiểm tra bài cũ 4 HS
- GV nhận xét.
Bài mới : Bài : Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :
- “Ông bà xưa ta có câu “ một nụ cười
bằng mười thang thuốc bổ” Tại sáo ông
bà ta lại nói như vậy thì hôm nay cô và
các con sẽ tìm hiểu bà tập đọc hôm nay
Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ”
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
luyện đọc :
- GV gọi 1 cá nhân giỏi.
- GV tiến hành chia đoạn : 2 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu .đến “hẹp mạch
máu”
Đoạn 2 : Còn lại
hỏi bài cũ
- Trên cánh đồng
lúa không gian rất cao, rất rộng
- Khúc hát ngọt
ngào Tiếng hót long lanh Tiếng ngọc trong veo
- Về một cuộc sống
rất thanh bình, hạnh phúc, tự do Yêu cuộc sống hơn
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc cả bài
Trang 3- Cho từng HS đọc từng đoạn ( Theo 2
lượt )
- Lượt 1 : Cho HS đọc từng đoạn để GV
sửa cho từng HS cách ngắt nghỉ đúng chỗ
và đọc đúng chính tả
- Lượt 2 : Cho từng HS đọc từng đoạn
hoặc từng câu có từ khó và GV rút ra từ
khó ( giải nghĩa từ khó )
GV giải nghĩa từ khó ngay sau khi HS
đọc : “ Con hãy cho cô biết trong đoạn 1
con vừa đọc có từ khó nào?”
GV treo bảng phụ từ khó hoặc câu có
từ khó
“Con cho cô biết “thống kê” có nghĩa
là gì?”
GV giải thích nghĩa từ khó cho HS
(theo hình thức miêu tả, giảng giải hoặc
theo trực quan, hình ảnh minh họa )
GV hỏi “ Các con còn thấy từ khó nào
mình hay viết sai nữa không?”
GV chốt từ khó trong SGK và từ khó
mới của HS
- GV đọc mẫu cho HS toàn bài “ Giờ
các em theo dõi cô đọc mẫu cả bài nào.”
- Cho HS đọc từng đoạn theo thảo luận
nhóm đôi, nhóm ba
- Cho đại diện các nhóm đọc thành
tiếng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài :
- “Bài tập đọc chia làm mấy đoạn nào
các em?”
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi “Tiếng cười gắn bó mật thiết với con
người như thế nào ?” - 1 HS đọc thành
tiếng câu hỏi
- Mỗi tổ chọn 2,3
HS đọc
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS rút ra từ khó:
“ thống kê”
- HS đọc giải nghĩa trong SGK
- HS trả lời từ khó của mình
- Đại diện nhóm đọc
- 2 đoạn
- 1 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc câu hỏi
Trang 4- GV hỏi “ Vì sao nói tiếng cười là liều
thuốc bổ?”
- “Em nào giỏi cho cô biết ý đoạn 1
muốn nói gì?”
Ý đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm
quan trọng của con người Tiếng cười là
liều thuốc bổ.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Cho lớp trưởng lên đặt câu hỏi cho
lớp “ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì?” _ Yêu cầu lớp
trưởng “ Đây là câu hỏi khó, con hãy cho
các bạn thảo luận nhóm để rút ra câu trả
lời.”
- “Vậy các con rút ra được điều gì từ bài
tập đọc này?”
Giáo dục kĩ năng sống : “Các con
cần sống một cách vui vẻ, hài hước, đừng
quá u buồn Cô hi vọng các con sẽ tạo ra
xung quanh cuộc sống của mình niềm vui
và sự hài hước của tiếng cười.”
- “Em nào giỏi cho cô biết ý đoạn 2
muốn nói gì?”
Ý đoạn 2: Người ta đang điều trị cho
bệnh nhân bằng cách gây cười.
lời.“Tiếng cười phân
biệt con người với động vật Hằng ngày người ta cười rất nhiều.”
- HS trả lời.“ Vì
tiếng cười làm cho tốc độ thở của con người tăng lên, cơ mặt thư giãn và não tiết một chất tạo cảm giác thữ giãn.”
- HS trả lời
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời.“ Để
rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước.”
- HS trả lời “ Cần biết sống một cách vui vẻ.”
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 53’
- “ Vậy qua bài tập đọc thì các con rút ra
được điều gì?” ( Nội dung bài )
- GV chốt câu trả lời : “ Tiếng cười làm
cho con người khác với động vật Tiếng
cười làm cho con người sống lâu, hạnh
phúc hơn
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :
- “Với nội dung như vậy các con cần
đọc giọng như thế nào?”
- Cho HS đọc từng đoạn GV nhận xét.
- Đưa 1 đoạn lên powerpoint và nói cho
HS biết cách nhấn nhá, đọc giọng như thế
nào? _ “Giọng đọc rõ ràng, khách quan,
phù hợp với một văn bản phổ biến, thông
báo tin khoa học Chú ý ngắt giọng, nhấn
giọng.”
- GV đọc mẫu nếu lớp có bạn chưa biết.
- Cho HS đọc trong nhóm và cho đọc thi
giữa các nhóm
- GV nhận xét.
Củng cố - Dặn dò :
- GV hỏi “ Em nào cho cô biết bài tập
đọc hôm nay tên gì?”
- “GV chốt lại nội dung bài: “Vậy bài
tập đọc hôm nay cho chúng ta biết gì?”
- GV tuyên dương HS đọc tốt, học tốt.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà tiếp tục luyện đọc
diễn cảm
- Đọc trước và chuẩn bị Bài : Phần
thưởng
- HS trả lời
- 2,3 HS trả lời
- 1 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS đọc trong nhóm Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- HS nhận xét và lắng nghe
Trang 6Rút ra kinh nghiệm
DANH SÁCH NHÓM
- Nguyễn Ngọc Ánh
- Lê Thúy Hằng
- Phạm Thị Thanh Tuyền
- Phạm Thị Kim Khánh
- Trịnh Hoàng Lan Phương
- Nguyễn Thị Thanh Hương
- Hồ Hồng Như Ngọc
- Tô Thị Huệ
- Nguyễn Thị Như Quỳnh