=> lối so sánh rất hiện đại, rất mới mẻ => quan niệm thẩm mĩ của Bác gần với các nhà thơ hiện đại: coi con người là chuẩn mực của cái đẹp để so sánh với thiên nhiên -> sử dụng nghệ thuật[r]
Trang 1TIẾNG VIỆT
TUẦN 2,3,4:
PHẦN I: Tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng ( 6 TIẾT)
Đơn vị
Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa
Quần áo, ăn mặc, dơbẩn, mỏi mệt
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng Lù mù, mù mờ
Thành ngữ Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
(tương đương như một từ)
Trắng như trứng gà bóc,đen như củ súng
Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau
Con ngựa đá con ngựađá
Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Quả trái, mấtchết
Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Róc rách, vi vu, inh ỏi
So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt
Hiền như bụt, im nhưthóc
ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt
Uống nước nhớ nguồn
Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn
được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trởnên gần gũi
Con mèo mà trèo câycau – Hỏi thăm chúchuột đi đâu vắng nhà -Chú chuột đi chợ đồng
xa – Mua mắm muamuối giỗ cha chú mèoNói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sứcbiểu cảm
VD1: Nở từng khúcruột
VD2: Con đi trăm suốingàn khe - Đâu bằngmuôn nỗi tái tê lòng
Trang 2bầm (Tố Hữu)Nói giảm nói
tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,thiếu lịch sự
Bác đã lờn đường theo
tổ tiênMác, Lênin thế giớingười hiền (Tố Hữu)Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực
tế, tư tưởng, tình cảm
Chiều chiều lại nhớchiều chiều – Nhớngười thục nữ khănđiều vắt vai
Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm xúc mạnhChơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Con hươu đi chợ ĐồngNai - Đi qua Nghé lạinhai thịt bò
TUẦN 5,6,7:
PHẦN II/ Tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp: ( 6 TIẾT)Đơn vị
Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà conĐộng từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên cứu,
hao mòn
Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng
thái
Xấu, đẹp, vui, buồn
Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, ba, thứ nhất,
thứ hai
Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được
nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Tôi, nó, thế, ai, gì, vào,kia, này, đó
Quan hệ từ Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so
sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu vớicâu trong đoạn văn
Của, như, vì nên
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở
từ ngữ đóTình thái từ Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ
- Anh đến với ai?
- Một mình !Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau VD1: Trời bão nên tôi
Trang 3tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
nên phú ông rất hài
lòng
Mở rộng câu Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C-V làm thành phần câu ->
CN có C-V, TN có C-V, BN có C-V, ĐN có C-V, TN có C-V
Hoa nở -> Những đóahoa đầu mùa đã nở rộ.Chuyển đổi
câu
Là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại) ởmỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành mộtmạch văn thống nhất
Chuột bị mèo bắt ->Mèo bắt chuột
Câu cảm thán Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc
của người nói (người viết): xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp vàngôn ngữ văn chương
VD1: “Nghĩ lạ đến giờsống mũi vẫn còn cay”(Bằng Việt)
VD2: Than ôi! Thời oanhliệt nay còn đâu!
Câu nghi vấn Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế có quan hệ lựa
chọn Chức năng chính là để hỏi, ngoài ra còn dùng để khẳng định,bác bỏ, đe doạ
“Sớm mai này bà nhómbếp lên chưa?” (BằngViệt)
Câu cầu khiến Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khi chuyển từ câunày (đoạn văn này) sang câu khác (đoạn văn khác) để nội dung, ýnghĩa của chúng liên kết chặt chẽ
- Kế đó, Mặt khác,Ngoài ra , ngược lại
ăn, ỏo mặc, ai cũng được học hành”
Hành động nói Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
(hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc lộ cảm xúc )
TUẦN 8, 9,10,11
PHẦN III: Một số dạng bài tập vận dụng ( 08 TIẾT)
Trang 4BT1 : Vận dụng những phương châm hội thoại (PCHT) đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng
những cách diễn đạt như:
a) như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là…
b) như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết
Trả lời: a) Trong nhiều trường hợp vì một lí do nào đó người nói muốn (hoặc phải) đưa ra một nhận định hay
truyền đạt một thong tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuânt hủ PC về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thong tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b) Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đãnói hay giả định là mọi người đều biết Khi đó để đảm bảo PC về lượng, người nói phải dung những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói
BT2: Phép tu từ từ vựng nào đã học ( so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh)
có liên quan trực tiếp tới PC lịch sự? Cho ví dụ
Trả lời: Phép tu từ từ vựng đã học có lien quan trực tiếp tới PC lịch sự là phép nói giảm nói tránh.
VD: Thay vì chê bài viết của người khác dở ta nói: “Bài viết của bạn chưa được hay lắm.”
BT3: Vận dụng những PCHT đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như: a)
nhân tiện đây xin hỏi;
b) cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhưng
…; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là …;
c) đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái giọng đó với tôi
Trả lời: Đôi khi người nói phải dùng những cách diễn đạt như vậy vì:
a) Khi người nói hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để người nghehiểu là mình không tuân thủ PC quan hệ , người nói dung cách diễn đạt trên
b) Trong giao tiếp, đôi khi vì một lúi do nào đó, người nói phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng, tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ
PC lịch sự người nói dùng những cách diễn đạt trên
c) C) Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ PC lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
BT 4: Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến một trong ba ý kiến dưới đây Trích dẫn ý kiến đó
theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp
a) Chúng ta phải ghi nhớ công lao cảu các vị anh hung dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh
hùng ( Hồ Chí Minh, Báo cáo chịnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng)
b) Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời
nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được và làm được ( Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại.)
c) Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình ( Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc.)
Trả lời: Mẫu: Từ câu (a) có thể tạo ra:
+ Đoạn văn có lời dẫn trực tiếp: Từ xưa tới nay, nhân dân ta luôn tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước có biết bao anh hùng đã anh dũng hi sinh vì nền dộc lập tự do
Vì vậy trong “ Báo cáo chịnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng” , Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
căn dặn: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.” Đó là bài học đạo lí mà mỗi học sinh chúng ta cần ghi nhớ
+ Đoạn văn có lời dẫn gián tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị …….” , Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chúng ta phải biết ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc, vì họ là những người tiêu biểu của một dân tộc anh hùng Vì vậy tuổi trẻ Việt Nam chúng ta hôm nay cần phải ra sức học tập và rèn luyện mai này góp sức xây dựng đất nước ta ngày càng giàu mạnh hơn, xứng đáng với công ơn của các thế hệ cha anh đi trước
( Theo mẫu gợi ý trên GV hướng dẫn HS thực hiện các câu tiếp theo)
BT 5: Các từ in đậm trong các phần trích sau đây được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Trong trường
hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
a) Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non (Truyện Kiều, Nguyễn Du)
b) Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (Nguyễn Du)
Trang 5 Trả lời: a) Từ “ xuân” được dung theo nghĩa chuyển: có nghĩa là tuổi trẻ (chuyển nghĩa theo phương thức ẩn
dụ)
b) Từ “ tay” được dung theo nghĩa chuyển: có nghĩa là người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ)
BT6 : Trong các câu sau từ “ chân” trong câu nào được dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ? từ “
chân” trong câu nào được dung với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ?
a) Năm em HS lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “ Hội khỏe Phù Đổng”
b) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)
c) Buồn chân nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh ( Nguyễn Du, Truyện Kiều.)
Trả lời: a) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
b) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
c) Từ “ chân” được dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
BT 7: Đọc đoạn trích sau đây: “ Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựaVui gì hơn làm người lính đi đầuTrong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.” ( Tố Hữu, Chào xuân 67)Trong đoạn trích này, “ điểm tựa” có được dung như một thuật ngữ vật lí không? Ở đây nó có ý nghĩa gì?
Trả lời: “điểm tựa” là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thong qua đó lực tác
động được truyền tới lực cản Nhưng trong đoạn trích này nó không được dung như một thuật ngữ Ở đây, “ điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy)
BT 8: (BT5/103, tập 1) Dựa theo ý kiến của Chủ tịch HCM, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.
Trả lời: Đề làm tăng vốn từ cần:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thôngtin đại chúng như phát thanh, truyền hình
- Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng
- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được Gặp những từ ngữ khó không tự giải thích đượcthì tra cứu từ điển hoặc hỏi người khác, nhất là hỏi thầy, cô giáo
- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp
BT9 : Trong hai câu thơ sau, từ “ hoa” trong “ thềm hoa” “ lệ hoa” được dung theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao? “ Nỗi mình them tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng ! ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trả lời: Trong hai câu thơ trên, từ “ hoa” trong “ thềm hoa” “ lệ hoa” được dùng theo nghĩa nghĩa chuyển Tuy
nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ
“hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển
BT10 : Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có
hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b) Từ “ đường” trong: Đường ra trận mùa này đẹp lắm ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn
Tây)
và trong: Ngọt như đường.
Trả lời: a) Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ “ lá” trong “ lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển
nghĩa của từ “ lá” trong “ lá xa cành”
b) Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ đường” trong “ đường ra trận” không có một mối lien hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ ngọt như đường” Hoàn toàn không có cơ
sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia
BT 11: Đọc câu sau: “ Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp (HCM, Di chúc)
Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ “ xuân” có thể thay thế cho từ “ tuổi” Việc they từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?
Trang 6 Trả lời:“ xuân” là từ chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi Có thể coi đây là
trường hợp lấy bộ phận để thay cho toàn thể, một hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ Từ “ xuân”thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả Ngoài ra dung từ này còn là để tránh lặp với từ “ tuổi tác”
BT12: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dung từ ở đoạn trích sau: “
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chem Giết những người yêu nước thương nòi của
ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong các bể máu.”(HCM, Tuyên ngôn độc lập)
Trả lời: Tác giả dùng hai từ cùng trường từ vựng là “ tắm” và “ bể” Việc sử dụng các từ này góp phần tăng giá
trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn
BT13: (BT 2/ SGK trang 147, tập 1) Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét
nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau ( trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du): (Xem SGK)
Trả lời: a) Phép tu từ ẩn dụ: từ “ hoa, cánh” dung để chỉ TK và cuộc đời của nàng, từ “ cây, lá” dung để chỉ gia
đình của TK và cuộc sống của họ Ý nói TK bán mình để cứu gia đình
b) Phép tu từ so sánh: so sánh tiếng đàn của TK với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.c) Phép nói quá: Thúy Kiều có sắc đẹp đến mức “ Hoag hen thua thắm, liễu hờn kém xanh” TK không chỉ đẹp
mà còn có tài: “ Một hai ……….Sắc đành đòi ………” Nhờ biện pháp nói quá, ND đã thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d) Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi TK bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau “ trong gang tấc”, nhưng giờ đây hai người cách trở “gấp mười quan san” Bằng lối nói quá, ND cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của TK và Thúc Sinh.e) Phép chơi chữ: “ tài” và” tai”
BT14: (BT 3/ SGK trang 147, 148 tập 1) Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích
nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: (Xem SGK/147,148)
a) Phép điệp ngữ (còn) và dung từ đa nghĩa (say sưa) “ say sưa” vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu
mà sau, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã thể hiện tình cảm của mình một cách mạnh mẽ mà kín đáo
b) Tác giả dung phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c) Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêmtrăng ( trăng rất sang khiến cảnh vật hiện rõ đường nét)
d) Phép nhân hóa: nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng, biến ánh trăng thành người bạn tri âm tri kỉ ( trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn
bó với con người hơn
e) Phép ẩn dụ: Từ “ mặt trời” trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ Ẩn dụ này thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai
BT 15: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: “ Áo anh rách vai………… đầu sung trăng treo” ( Chính Hữu,
Đồng chí) Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được
dung theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ,
Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Trả lời: - Những từ được dung theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay.
- Những từ được dung theo nghĩa chuyển: vai(hoán dụ), đầu(ẩn dụ)
BT 16: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dung từ ở bài thơ sau:
“ Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không? ( Vũ Quần Phương, Áo đỏ)
Trả lời: Đoạn thơ có hai trường từ vựng được sử dụng:
- Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng
- Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng có quan hệ lien tưởng với lửa: lửa, cháy, tro
Các từ thuộc hai trường từ vựng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mặt chàng trai ( và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm anh say đắm, ngất nhất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc ( cây xanh như cũng ánh theo hồng)
Nhờ nghệ thuật dung từ như đã phân tích trên, bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mạnh liệt và cháy bỏng
BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những
câu (đoạn) sau:
Trang 7a) Một dạy núi mà hai màu mây.
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,
Như anh với em, như Nam với Bắc.
Như đông với tây một dải rừng liền ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
b) Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn ( Thạch Lam, Theo dòng)
c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hung lao động! Tre, anh hung chiến đấu! ( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Trả lời: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:
a) Phép so sánh: Hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và em), hai miền đất ( Nam và Bắc), hai hướng ( đông và tây) của một dải rừng, luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được
b) Phép ẩn dụ: dùng “ sợi dây đàn” để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ rung động trước cuộc sống
c) Phép điệp ngữ và nhân hóa: Những từ tre, giữ, anh hung được lặp đi lặp lại nhiều lần và tác giả cũng nhân hóatre, coi tre như một con người, một công dân xã thân vì quê hương, đất nước Ngoài tác dụng tạo nên sự nhịp nhàng cho câu văn, phép điệp ngữ còn có tác dụng nhấn mạnh đến hình ảnh cây tre với những chiến công của
nó Phép nhân hóa làm cho hình ảnh cây tre gần gũi với con người hơn, gây ấn tượng với người đọc nhiều hơn
BT 18: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ ( truyện,
thơ, phim, ảnh, tượng,…) trong đoạn văn đó có câu chưa thành phần tình thái và cảm thán
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Em rất thích đọc các tác phẩm văn học nước ngoài nhưng có lẽ truyện ngắn “
Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn Mĩ Ô-hen-ri là tác phẩm làm em thích nhất Truyện ca ngợi những người nghệ
sĩ nghèo nhưng giàu tình thương và tấm lòng nhân hậu Ôi, thật tuyệt vời trước tấm gương cụ Bơ-men biết hi
sinh thân mình để dành lại sự sống cho nữ họa sĩ trẻ: Giôn-xi Sự hi sinh thầm lặng của cụ khiến mọi người cảm
động và cảm phúc Em tin rằng, tất cả những ai đã từng đọc truyện ngắn ấy, chắc chắn đều có cảm nghĩ như
em
BT 19: Người nói, người nghe những câu in đậm dưới đây là ai ? Xác định hàm ý của mỗi câu ấy Theo em
người nghe có hiểu được hàm ý của người nói không? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
a) – Anh nói nữa đi – Ông giục.
- Báo cáo hết! – Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ – Năm phút nữa là mười Còn hai mươi phút thôi Bác và cô vào trong nhà Chè đã ngấm rồi đấy thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sĩ già Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế
( Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Thoắt trông nàng đã chào thưa:
“ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.”
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu, Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trả lời: a) Người nói là anh thanh niên; người nghe là ông họa sĩ và cô gái.
- Hàm ý của câu in đậm là: “ Mời Bác và cô vào uống nước”
- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết “ Ông theo liền ông Thanh niên vào trong nhà” và “ ngồi xuống ghế” cho biết điều này.
b) Người nói là Thúy Kiều; người nghe là Hoạn Thư.
- Hàm ý câu in đậm thứ nhất là “ mát mẻ” , “ giễu cợt” : Quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “ Hoa nô” này ư?
- Hàm ý câu in đậm thứ hai là “ Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng.”
- Hoạn Thư hiểu hàm ý đó, cho nên “ hồn lạc phách xiêu – Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca.”
BT 20: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một
câu chưa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái
Trả lời: Đoạn văn tham khảo :
Trang 8Bến quê là một truyện ngắn hay của Nguyễn Minh Châu Truyện kể về số phận và cuộc đời của nhân vật
Nhĩ Hình như trong cuộc sống hôm nay ta có thể gặp đâu đó một người có số phận tương đồng như nhân vật
của Nguyễn Minh Châu Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp một chỗ con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là tổ ấm cuối
cùng đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng! Về cái chân lý giản dị này, tiếc thay Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày
cuối của cuộc đời mình Nhưng chính khi cái trực giác mach bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng đẹp đẽ và thánh thiện Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống mà mỗi chúng ta cần quan tâm
Chú thích: Thành phần tình thái: Hình như.
- Khởi ngữ: Về cái chân lí giản dị này.
BT 21: Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo bằng cách
cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào?
a) Tuấn hỏi Nam:
- Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?
Nam bảo:
- Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
b) Lan bảo Huệ:
- Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sang mai đến trường chưa?
- Tớ báo cho Chi rồi – Huệ đáp.
Trả lời: a) Từ câu in đậm có thể hiểu:
- “ Đội bóng huyện chơi không hay.”
- “Tôi không muốn bình luận về việc này.”
- Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ
b) Hàm ý của câu in đậm là: “ Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.”
Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng
BT 22: Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ.
Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi.)
Trả lời: Khởi ngữ của câu là “ mắt tôi” và có thể viết lại thành câu như sau:
Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.
TUẦN 13, 14 : PHẦN IV: VĂN THUYẾT MINH TIẾT 25,26: SỬ DỤNG YẾU TÔ NGHỆ THUẬT VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
A Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM
- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM
1 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội
Trang 9vật, hiện tượng trong TN _ XH)
? Các p2 thuyết minh thường dùng
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo đếm, liệt kê không ?
( VBTM có đ2 khác với những VBTM ≠
đó là vấn đề TM mang tính trừu tượng.)
Đ2 ấy không dễ dàng TM bằng cách đo
đếm liệt kê
? Các biện pháp nghệ thuật thường được
sử dụng trong văn bản thuyết
minh là gì, có tác dụng gì?
-Để đưa được yếu tố nghệ thuật vào văn
bản đòi hỏi người viết phải làm gì?
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2
Học sinh đọc bài tập 1,2, trong SGK để
làm bài
bằng phương thức trình bày giới thiệu, giải thích
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực,hữu ích cho con người
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặtchẽ và hấp dẫn
2 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn bảnthuyết minh là kể chuyện, tự thuật, đối thoại( hỏi -đáp) theo lối ẩn
dụ, nhân hoá, các hình thức vè, diễn ca…
- Để thực hiện mục đích này, người viết cần phát huy trí tưởngtượng, liên tưởng, vận dụng phép nhân hoá ẩn dụ, so sánh để khơigợi cảm xúc về đối tượng thuyết minh, cũng có thể dùng lối vèdiễn ca để thuyết minh cho dễ nhớ
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng cần thích hợp, góp phầnlàm nổi bật đặc điểm của đối tượng cụ thể, gây hứng thú cho ngườiđọc nhưng không đực làm lu mờ đối tượng thuyết minh
3 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Trong văn bản thuyết minh,khi phải trình bày các đối tượng cụthể trong đời sống như các loài cây, các di tích thắng cảnh, cácthành phố , trường học, các nhân vật…bên cạnh các nội dung đặcđiểm, giá trị, quá trình hình thành…cần trình bày khúc triết rõràng, cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượngđược hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh không như miêu tảtrong văn bản văn học( Là nhằm phục vụ cho việc xây dựng tínhcách, cá tính hoặc tái hiện tình huống) mà chủ yếu là gợi lên hìnhảnh cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách quan, khoa học.Miêu tả ở đây là cần thiết nhưng chỉ đóng vai trò phụ trợ Lạmdụng miêu tả sẽ làm lu mờ nội dung tri thức thuyết minh trong bài
+ Ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phương pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
Trang 10- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê :
b Các biện pháp nghệ thuật
- Nhân hoá
- có tình tiết kể chuyện ẩn dụ miêu tả
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa làhọc thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng mộtngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịpnhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộnhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
D Củng cố, Hướng dẫn học bài
- Học sinh về nhà sưu tầm các văn bản thuyết minh về con vật, cây cối, di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh
- Tiết sau trình bày phần sưu tầm theo tổ và cá nhân
TIẾT 27,28: LUYỆN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP THUYẾT MINH
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ NGHỆ THUẬT
- Tư liệu ngữ văn 8,9
- Nâng cao ngữ văn 8,9
C Tiến trình các hoạt động dạy học
Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị bài ở nhà
theo đơn vị tổ và cá nhân
- Yêu cầu chỉ rõ yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ
thuật được vận dụng trong văn bản , phân tích
giá trị của các biện pháp đó trong văn bản
- Học sinh cả lớp cùng theo dõi bổ sung
* Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập
I.Chuẩn bị
II.Bài tập luyện tập
Trang 11Hướng dẫn
- Dùng ngôi thứ nhất: Tôi hoặc Ta
- Ví dụ: Tôi là ếch đây, cũng có khi tôi được
a Trong văn bản tác giả đã chọn đưa thêm các
biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, kể chuyện xen
liệt kê
- Tác dụng: Làm cho bài văn sống động, người
đọc thích thú
b Dù kết hợp các biện pháp nghệ thuật, văn
bản vẫn giữ được nội dung khách quan và
chính xác về một loại đồ dùng, giúp ta hiểu khá
sâu về một loại đồ dùng hàng ngày: Đó là cái
kim
- Bài viết giới thiệu được: Hình dáng cái kim,
bề ngang, bề dài, đầu nhọn, đầu tù…
- Nguồn gốc: Từ xưa, từ khi con người biết
trồng bông, dệt vải
- Phân loại: Kim khâu vải, thêu thùa, phẫu
thuật, kim khâu giày ,đóng sách…
- Công dụng: Kết các vật lại với nhau…
- Một số loại đặc biệt: Không dùng để khâu
như kim châm, kim tiêm…
c Học sinh tự làm
Hướng dẫn
a Các bước làm bài
- Tìm hiểu đề, xác định đối tượng
- Tìm tri thức về đối tượng
- Lựa chọn biện pháp nghệ thuật thích hợp
ở dưới nước nhưng thở bằng phổi và bằng da còn tim ếch lại
có nhiều hơn động vật khác một tâm thất
b Văn bản trên là văn bản thuyết minh Hãy chứng minhrằng: Dù kết hợp các biện pháp nghệ thuật, văn bản vẫn giữđược nội dung khách quan và chính xác về một loại đồ dùnghàng ngày của con người…đó là cái Kim
c Đọc văn bản, em thấy thích nhất câu nào, chi tiết nào, đoạnnào? Vì sao?
Bài số 3
Hãy viết một bài văn thuyết minh về cái quạt điện( Trong bài
có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, miêu tả một các hợp lý
để nâng cao hiệu quả diễn đạt)
b Tri thức về cái quạt điện
- Cấu tạo+ Quạt điện gồm hài phần chính: Động cơ điện và cánh quạt+ Cánh quạt được lắp với trục động cơ, làm bằng nhựa hoặckim loại, được tạo dáng để làm ra gió khi quay
+ Quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điều chỉnh tốc độ,hướng gió, hẹn giờ…
- Nguyên lý làm việc+ Quạt điện thực chất là một động cơ điện cộng với cánhquạt
+ Khi dòng điện vào quạt, động cơ quay, kéo cánh quạt quaytheo, tạo gió
- Các loại quạt+ Quạt điện có nhiều loại: Quạt trần, quạt bàn, quạt tường…
- Cách sử dụng và bảo quản
D Củng cố, hướng dẫn học tập
- Làm bài tập đã cho
- Xem lại lý thuyết về văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài sau: Chuyên đề Truyện Kiều
Trang 13I Kiến thức – kỹ năng:
1 Khái niệm ca dao:
Ca dao là những bài hát ngắn, thường là 3,4 câu.cũng có một số ít những bài ca dao dài Những bài cathường có nguồn gốc dân ca- Dân ca khi tước bỏ làn điệu đi, lời ca ở lại đi vào kho tàng ca dao Ca dao, dân cavốn được dân gian gọi bằng những cái tên khác nhau: ca, hò, lí, ví, kể, ngâm
VD: - Tay cầm bó mạ xuống đồng.
Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai.
- Ai có chồng nói chồng đừng sợ.
Ai có vợ nói vợ đừng ghen.
Đến đây hò hát cho quen.
- Ví ví rồi lại von von.
Lại đây cho một chút con mà bồng.
2 Về đề tài
Giới thiệu một số nội dung chính trong sgk như :
Ca dao về tình cảm gia đình
Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước.
Ca dao than thân
Ca dao châm biếm.
Sau đó, GV có thể mở rộng, khái quát:
a Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình
b Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hương, đất nước
c Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng chan hòa với thiênnhiên
d Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do, quyền con người
Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con người: vui, buồn, yêu ghét, giận hờn nhưng nổi lên làniềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thương con người
Ông trụ trời.
b Có những câu ca dao nói về bọn vua quan phong kiến
Phần II: CA DAO
Trang 14VD: Con ơi nhớ lấy câu này.
Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan.
c Nói về công việc SX, đồng áng
VD: Rủ nhau đi cấy đi cày.
Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.
d Có những câu ca dao chỉ nói về việc nấu ăn , về gia vị
VD: - Con gà cục tác lá chanh.
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.
.
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.
- Khế chua nấu với ốc nhồi.
Cái nước nó xám nhưng mùi nó ngon.
4 Nghệ thuật.
a Nghệ thuật cấu tứ của ca dao:
Có 3 lối : Phú, tỉ, hứng
+ Phú: Là mô tả, trình bày, kể lại trực tiếp cảnh vật, con người, sự việc tâm trạng.
VD: Ngang lưng thì thắt bao vàng.
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
Hoặc nói trực tiếp
- Cơm cha áo mẹ chữ thầy.
Gắng công học tập có ngày thành danh.
- Em là cô gái đồng trinh.
Em đi bán rựơu qua dinh ông Nghè .
+ Tỉ: Là so sánh trực tiếp hay so sánh gián tiếp.
VD: So sánh trực tiếp:
- Công cha như núi thái Sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
So sánh gián tiếp: vận dụng NT ẩn dụ - So sánh ngầm.
- Thuyền về có nhơ bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Hứng: là hứng khởi Thường lấy sự vật khêu gợi cảm xúc, lấy một vài câu mào đầu tả cảnh để từ đó gợi
cảm, gợi hứng
Trang 15VD: Trên trời có đám mây xanh
Ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.
Ước gì anh lấy được nàng.
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.
b Nghệ thuật miêu tả & biểu hiện.
Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tượng trưng, nói quá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ
+ Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh
Thấy anh như thấy mặt trời.
Chói chang khó ngó,trao lời khó trao.
+ NT sử dụng âm thanh
Tiếng sấm động ì ầm ngoài biển Bắc.
Giọt mưa tình rỉ rắc chốn hàng hiên.
+ Đối đáp cũng là 1 đặc trưng NT của ca dao
Đến đây hỏi khách tương phùng.
Chim chi một cánh bay cùng nước non?
- Tương phùng nhắn với tương tri.
Lá buồm một cánh bay đi khắp trời.
+ Lối xưng hô cũng thật độc đáo:
Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta + Vần & thể thơ.
- Làm theo thể lục bát (6-8)
Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8
VD: Trăm quan mua lấy miệng cười.
Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen
- Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng
* GV có thể mở rộng giới thiệu thêm về nghệ thuật: Những đặc trưng cơ bản của thi pháp ca dao VN.
a Nhân vật trữ tình
- Người sáng tác, người diễn xướng nhận vật trữ tình là một
- Chủ thể trữ tình đặt trong mối quan hệ với đối tượng trữ tình
- Nhân vật trữ tình trong cuộc sống lao động, trong sinh hoạt, trong quan hệ với thiên nhiên, gia đình, làng xóm,nước non … bộc lộ, giải bày qua lời ca, tiếng nói của mình
b Kết cấu
- Kết cấu đối đáp
- Kết cấu tầng bậc
- Kết cấu vòng tròn (đồng dao)
- Kể chuyện, liệt kê (hát ru, lời tâm tình của anh lính thú, người đi ở )
- Kết cấu đối ngẫu
- Kết cấu đối lập …
c Thể thơ
Trang 16- Thể thơ lục bát
- Thể thơ song thất lục bát (nhịp ở câu song thất là ¾ khác thất ngôn Trung Quốc nhịp 4/3)
- Thể vần (mỗi câu có từ 2, 3 đến 4, 5 tiếng) Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp, gieo vần
d Ngôn ngữ
- Giản dị, rất sinh động, ít dùng điển tích, điển cố, lời nói bình dân mang màu sắc địa phương
- Rất nhiều bài đạt trình độ cao trau chuốt, chắt lọc, mượt mà, hàm súc, tinh tế trong ngôn ngữ
- Ngôn ngữ biểu hiện
- Vận dụng các thủ pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, ngoa dụ …
- Nhiều hình tượng ca dao mang giá trị thẩm mĩ, biểu trưng
e Thời gian và không gian nghệ thuật
* Thời gian nghệ thuật
- Thời gian hiện tại, thời gian diễn xướng “bây giờ, hôm nay”
- Thời gian quá khứ gần “chiều, sáng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ, công thức)
Thời gian vật lí
* Không gian nghệ thuật
Không gian gần gũi, bình dị quen thuộc với con người: Dòng sông, con thuyền, cái cầu, bờ ao, cây đa, mái đình, ngôi chùa, cánh đồng, con đường, trong nhà, ngoài sân, bên khung cửi…
Không gian vật lý, không gian trần thế, đời thường, bình dị
* Mối quan hệ thời gian và không gian.
- Quan hệ chặt chẽ
- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình
g Một số biểu tượng trong ca dao
+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng đôi bạn trẻ, tình duyên
+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp, quý bởi hương thơm Tượng trưng thuỷ chung, tình nghĩa, cái đẹp, cáiduyên
+ Con bống, con cò: (người thiếu nữ, thiếu phụ; hình ảnh cả trai, lẫn gái Diễn đạt nỗi cực khổ vất vả)
5 Hạn chế của ca dao.
a Có câu ca dao mang tư tưởng của g/c thống trị
Một ngày tựa mạn thuyền rồng.
Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài
b Mang tư tưởng mê tín dị đoan về số phận
Số giàu mang đến dửng dưng.
Lọ là con mắt tráo trưng mới giàu.
6 Giá trị của ca dao.
Giá trị của ca dao là hết sức to lớn, là vô giá Nó là nguồn sữa không bao giờ cạn của thơ ca dân tộc.Các nhà thơ lớn như Nguyễn Du- Hồ Xuân Hương…và sau này như Tố Hữu…thơ của họ đều mang hơithở của ca dao, của thơ ca dân gian
- Ai đi muôn dặm non sông.
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy.
- Quả cau nho nhỏ.
- Sầu đong càng lắc càng đầy.
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
(TK- NDu)
- Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi.
Trang 17Cái vỏ vân vân .
* Mở rộng, giới thêm thêm đôi nét về DÂN CA
Bao gồm những điệu hát, bài hát mà yếu tố kết hợp hài hòa khi diễn xướng gắn với các hoạt động SX, vớitập quán sinh hoạt trong gia đình, ngoài xã hội hoặc gắn với các nghi lễ tín ngưỡng, tôn giáo
- Loại gắn với các địa phương:
Hò huế - hò Phú Yên - hò Đồng Tháp - hò Quảng Nam
- Loại gắn với các nghề nghiệp:
Hát phường vải - Phường cấy - Phường dệt cửi
- Có loại mang tên các hoạt động SX như hò nện, hò giã gạo
Một số loại dân ca tiêu biểu:
- Hát trống quân; Dân ca Nam Bộ ; Hò Quảng Nam-Đà Nẵng.; Hò Bình Trị Thiên
- Hò Sông Mã ; Hát ghẹo Thanh Hóa; Hát phường Vải; Hát giặm Nghệ Tĩnh
+ Biểu cảm về một bài ca dao
+ Biểu cảm về nhân vật trữ tình trong ca dao
+ Biểu cảm về một chùm ca dao cùng chủ đề…
* Đặc điểm của văn biểu cảm
- Văn b/c là tiếng nói tình cảm của con người
- Đối tượng là thế giới tinh thần muôn hình muôn vẻ
- Mỗi bài văn b/c tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
- Tình cảm trong văn b/c là t/c trong sáng mang đậm tính nhân văn
* Cách làm văn biểu cảm
- Bước 1: Xác định yêu cầu của đề và tìm ý
+ Phải căn cứ vào các từ ngữ và cấu trúc của đề để xác định nội dung, tư
Trang 18tưởng, t/c mà văn bản sẽ viết cần đạt tới.
+ Nội dung văn bản sẽ nói về điều gì ?
+ Qua đó cần bộc lộ thái độ tình cảm gì?
- Bước 2 : Xây dựng bố cục
- Bước 3 : Viết bài
- Bước 4 : Sửa bài
II Vận dụng làm bài tập.
- Phải xác định được ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca bắt nguồn từ tình cảm trong mốiquan hệ của những người trong cuộc sống hàng ngày : tình cảm với cha mẹ, tình yêu nam nữ, tình cảm vợchồng, tình cảm bạn bè hiểu được điều đó sẽ giúp người đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thôngthường hàng ngày
- Hiểu được tác phẩm ca dao trữ tình thường tập trung vào những điều sâu kín tinh vi và tế nhị của conngười nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà phải tìm đường đến sự xa xôi , nói vòng , hàm
ẩn đa nghĩa Chính điều ấy đòi hỏi người cảm thụ phải nắm được những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữtình thường sử dụng như : ẩn dụ, so sánh ví von
- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy tư được thể hiện trong mỗi bài ca dao
1: Hãy phân tích & tìm hiểu cái hay, cái đẹp của bài ca dao sau:
Râu tôm nấu với ruột bầu.
Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.
a Tìm hiểu:
- Râu tôm, ruột bầu là 2 thứ bỏ đi
- Bát canh ngon: Từ ngon có giá trị gợi cảm
- Cảm nghĩ của em về cuộc sống nghèo về vật chất nhưng đầm ấm về tinh thần
b Tập viết:
* Gợi ý: Râu tôm- ruột bầu là 2 thứ bỏ đi.Thế mà ở đây hai thứ ấy được nấu thành một bát canh “ngon”
mới tuyệt & đáng nói chứ Đó là cái ngon & cái hạnh phúc có thực của đôi vợ chồng nghèo thương yêu nhau.Câu ca dao vừa nói được sự khó khăn thiếu thốn cùng cực,đáng thương vừa nói được niềm vui,niềm hạnh phúcgia đình đầm ấm, tuy bé nhỏ đơn sơ, nhưng có thực & rất đáng tự hào của đôi vợ chồng nghèo khổ khi xưa Cáicảnh chồng chan, vợ húp thật sinh động & hấp dẫn Cái cảnh ấy còn được nói ở những bài ca dao khác cũng rấthay :
Lấy anh thì sướng hơn vua.
Anh ra ngoài ruộng bắt cua kềnh càng.
Đem về nấu nấu, rang rang.
Chồng chan, vợ húp lại càng hơn vua.
Hai câu ở bài ca dao trên chỉ nói được cái vui khi ăn, còn 4 này nói được cả 1 quá trình vui khá dài (từ khibắt cua ngoài đồng đến lúc ăn canh cua ở nhà, nhất là cái cảnh nấu nấu, rang rang)
Bài tập 2: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước & nhân dân qua bài ca dao sau:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông
Trang 19Thân em như chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
a.Tìm hiểu:
- Hình ảnh cánh đồng đẹp mênh mông, bát ngát
- Hình ảnh cô gái
Biện pháp so sánh: Em như chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
b Luyện viết:
* Gợi ý: Cái hay của bài ca dao là miêu tả được 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa & cái đẹp của cô gái
thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác
Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênhmông bát ngát bát ngát mênh mông”
Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh
ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức sống Một con người năng nổ, tích cựcmuốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê hương Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêm ngưỡng cái mênh mông bátngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên
hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dưới nắng hồngbuổi mai mới đẹp làm sao
Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắng thật độcđáo Có người cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy
Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa
Bài tập 3: Tình thương yêu, nỗi nhớ quê hương nhớ mẹ già của những người con xa quê đã thể hiện rất rõ
trong bài ca dao Em hãy cảm nhận & phân tích
Chiều chiều ra đứng ngõ sau.
Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.
* Gợi ý: Bài ca dao cũng nói về buổi chiều, không chỉ một buổi chiều mà là rất nhiều buổi chiều rồi:
“Chiều chiều ” Sự việc cứ diễn ra, cứ lặp đi lặp lại “ra đứng ngõ sau” .“Ngõ sau” là nơi vắng vẻ Câu ca daokhông nói ai “ra đứng ngõ sau”, ai “trông về quê mẹ ”, nhân vật trữ tình không được giới thiệu cụ thể vềdáng hình, diện mạo nhưng người đọc, người nghe vẫn cảm nhận được đó là cô gái xa quê, xa gia đình Nhớlắm, nỗi nhớ vơi đầy, nên chiều nào cũng như chiều nào, nàng một mình “ra đứng ngõ sau”, lúc hoàng hônbuông xuống để nhìn về quê mẹ phía chân trời xa
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Càng trông về quê mẹ, người con càng thấy lẻ loi, cô đơn nơi quê người, nỗi thương nhớ da diết khônnguôi:
Trang 20Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.
Người con“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ day dứt, tha thiết, nhớ khôn nguôi Bốn tiếng “ruột đauchín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ đó.Buổi chiều nào cũng thấy nhớ thương đau đớn Đứng ở chiều hướng nào,người con tha hương cũng buồn đau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ người thân thương càng dâng lên, càngthấy cô đơn vô cùng
Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắp vần thơ, một nỗi buồn khơi dậy trong lòng người đọc bao liêntưởng về quê hương yêu dấu,về tuổi thơ
Đây là một trong những bài ca dao trữ tình hay nhất, một đóa hoa đồng nội tươi thắm mãi với thời gian
Bài tập 4: Nói về cảnh đẹp nơi Thăng Long - Hà Nội, không có bài nào vượt qua bài ca dao sau Em hãy
cảm thụ &phân tích
Gió đưa cành trúc la đà.
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương.
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
* Gợi ý: Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thuở thanh bình như dẫn hồn ta vào cõi
mộng.Mỗi câu ca dao là một cảnh đẹp được vẽ bằng 2 nét chấm phá, tả ít mà gợi nhiều.Đó là cảnh Tây Hồ Mặt
Hồ Tây với vài nét vẽ rất gợi: cành trúc ven hồ ẩn hiện trong ngàn sương mịt mù chợt hiện ra như một tấmgương long lanh dưới nắng hè ban mai.Cảnh hồ buổi sớm mang những âm thanh đặc trưng cho thời khắc tinh
mơ, tiếng chuông, canh gà với nhịp chày Một Hồ Tây yên ả thanh tịnh & gần gũi thân thiết nhưng sâu lắng gợihồn quê hương đất nước
Bài ca dao dùng lối vẽ rất ít nét,những nét có vẻ hết sức tự nhiên, nhưng thật ra được chọn lựa rất tinh vi,kết hợp tả với gợi Ba nét vẽ hình ảnh (cành trúc la đà- ngàn sương khói tỏa- mặt gương hồ nước) đan xen với 3nét điểm âm thanh (tiếng chuông- canh gà- nhịp chày) tất cả đều là những chi tiết tả thực chính xác & đều lànhững nét rất đặc trưng của Hồ Tây (nhất là chi tiết sương mù Hồ Tây) Nét la đà khiến cành trúc ven hồ trở nênthực hơn,“thiên nhiên” hơn làm cho làn gió vừa hữu hình vừa hữu tình Một chữ mặt gương thì mặt hồ đã hiện
ra như tấm gương long lanh dưới nắng ban mai,hai chi tiết như rời rạc mà diễn tả cảnh đêm về sáng rất hay ậđây tình lắng rất sâu trong cảnh Đó là tình cảm chan hòa với thiên nhiên yên ả, thanh tịnh của Hồ Tây buổi sớm
mà thực chất là tình cảm chan hòa gắn bó với cảnh vật thân thuôc, những phong cảnh đẹp vốn tạo nên gươngmặt & hồn quê hương đất nước
Cái nét trữ tình mềm mại lắng sâu với cái nét trang nghiêm cổ kính được tạo ra từ kết cấu cân đối, từ cáchđối ngẫu trong 2 câu bát đã kết hợp nhuần nhuyễn với nhau làm nên vẻ đẹp riêng, đặc sắc của bài ca
Bài tập 5: Bài ca dao nào đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc về nội dung & nghệ thuật Em hãy viết lại những
cảm nhận của em về bài ca ấy
Bài tập 6: Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến (ca dao, văn thơ trung đại).
* Người phụ nữ đẹp duyên dáng, mặn mà:
- Người phụ nữ duyên dáng, tràn đầy sức sống
- Người phụ nữ trong ca dao cũng rất đời thường và giản dị
Trang 21- Người phụ nữ mặn mà, trong trắng thuần khiết : vừa trắng lại vừa tròn.
* Người phụ nữ thuỷ chung và giàu lòng nhân ái:
- Giàu tình cảm với gia đình cha mẹ: khi lấy chồng xa, mặc dù phải chịu trăm nghìn khó khăn vất vả nhưng vẫn nhớ thương cha mẹ từng giờ, đau đớn vì thương cha mẹ tuổi già không có ai chăm sóc: Chiều chiều…
- Người phụ nữ giàu lòng yêu nước và nỗi niềm hoài cổ: Qua đèo Ngang
- Vẫn một mình cam chịu cảnh sống lận đận, sớm khuya vất vả kiếm ăn mà không hề kêu than trách móc: Nước non…
- Người phụ nữ chung thuỷ, sắt son, một lòng một dạ cho dù hoàn cảnh có thay đổi thế nào: Bánh trôi nước
- Người phụ nữ bản lĩnh, kiên định và đầy cá tính mặc dù đó mới chỉ thể hiện trong lời nói: Bánh trôi nước
* Số phận lênh đênh chìm nổi:
- Họ hoàn toàn bị phụ thuộc và hoàn cảnh, hoặc những người xung quanh: phất phơ trước ngọn nắng hồng ban mai; gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu; rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
- Cuộc đời lận đận, lênh đênh chìm nổi: lên thác xuống ghềnh; bảy nổi ba chìm nhưng vẫn phải một mình lẻ loi vượt qua khó khăn
- Người phụ nữ trong xã hội cũ dù yêu nước tha thiết nhưng không được bộc lộ tình cảm ấy mà phải dấu kín trong lòng vì thế họ luôn cô đơn lạc lõng giữa cuộc đời
- Có thể nói cuộc đời của họ thật đáng thương bởi họ đã không được coi trọng trong cái xã hội nam quyền đầy bất công
- Nhưng họ cũng đáng trách bởi họ đã không giám đấu tranh Chính sự cam chịu của họ đã làm cho XH càng coi thường họ
A
KIẾN THỨC: Phần I : Thơ lãng mạn Việt Nam 1930- 1945.( Phong trào Thơ mới) HS cần nắm được các kiến thức cơ bản sau: 1/ Lịch sử phong trào Thơ Mới: - Hoàn cảnh lịch sử phát triển phong trào Thơ mới - Cuộc đấu tranh giữa thơ cũ và Thơ mới - Những thời kì phát triển và suy thoái của phong trào “ Thơ mới” 2/ Tác giả, thuộc lòng các bài thơ vànội dung, nghệ thuật đặc sắc của từng bài được học trong chương trình văn 8 gồm: - Thế Lữ -> Nhớ rừng - Vũ Đình Liên -> Ông đồ - Tế Hanh -> Quê hương. Ngoài ra GV cần cung cấp thêm cho HS các bài thơ tiêu biểu khác trong phong trào Thơ mới để HS vận dụng khi làm các đề bài tổng hợp như: - Mùa xuân chín - Đây thôn Ví Dạ (Hàn Mặc Tử )
- Nắng mới - Tiếng thu (Lưu Trọng Lư )
- Tràng giang - Buồn đêm mưa (Huy Cận)
- Chợ tết (Đoàn Văn Cừ )
- Mùa xuân xanh (Nguyễn Bính)
- Chùa Hương - Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
Phần 2: Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam được học ở lớp 9
Phần III: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM VÀ THƠ MỚI
Trang 221/ Nắm vững những nét tiêu biểu về các tác giả : Nguyễn Dữ, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu
2/ Tóm tắt ngắn gọn được các truyện : Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên Nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của cả tác phẩm cũng như từng đoạn trích
3/ Học thuộc lòng các đoạn trích được học, đọc thêm có ở SGK và học thuộc một số câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu khác trong Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên
B KĨ NĂNG:
1/ Phân tích đề
2/ Vận dụng các kiểu văn bản đã học để viết được bài luận văn theo kiểu văn bản Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Thuyết minh, Nghị luận Vận dụng kết hợp các kiểu văn bản (phương thức biểu đạt) trong một bài văn
3/ Vân dụng các kiến thức đã học để giải quyết một yêu cầu nào đó của đề bài
4/ Kĩ năng lập ý, sắp xếp ý, kĩ năng xây dựng hệ thống luận điểm, kĩ năng lập luận, trình bày bố cục
5/ Kĩ năng viết phần mở bài, kết bài hay, kĩ năng dùng từ ngữ độc đáo gợi cảm, giàu hình ảnh, kĩ năng sử dụng
đa dạng các kiểu câu
6/ Kỹ năng liên hệ, so sánh, mở rộng trong khi làm bài
C MỘT SỐ DẠNG ĐỀ:
I Phần Thơ mới
Ví dụ 1: Dạng đề phân tích cảm nhận về một tác phẩm
Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ “Nhờ rừng” của Thế Lữ.
Đề 2: Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “ Nhớ rừng” như sau :
“ Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên tướng đều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”
Em hiểu như thế nào về ý kiến đó ? Qua bài thơ “Nhớ rừng”, hãy chứng minh nhận xét của Hoài Thanh
Đề 3: Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
Đề 4: Phân tích nét nổi bật về nghệ thuật dùng từ, dùng hình ảnh và các biện pháp tu từ của
đoạn thơ sau:
………
Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?”
Đề 5: Viết bài văn giới thiệu về nhà thơ Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng” của ông.
(GV áp dụng những dạng đề trên cho các bài thơ còn lại )
Ví dụ 2: Dạng đề tổng hợp về một cụm bài, một giai đoạn, một trào lưu văn học.
Đề 6 : Văn học lãng mạn Việt Nam (giai đoạn 1930 – 1945) thường ca ngợi vẻ đẹp của thiên
nhiên, của “ngày xưa” và thường đượm buồn
Bằng một số bài thơ đã học và đọc thêm trong phong trào “Thơ mới”, em hãy chứng
minh nhận định trên
Đê7 Quê hương, đất nước Việt Nam trong trái tim những nhà Thơ mới.
Đề 8: Mùa xuân trong thơ Việt Nam.
Ví dụ 3:
- Giáo viên có thể vận dụng một số câu hỏi ở phần “Đọc – hiểu văn bản”, các bài tập ở phần luyện tập, hoặccác đề hướng dẫn kiểm tra một tiết ở SGK để bồi dưỡng cho HS phương pháp làm bai
II Phần truyện trung đại VN
1 Dạng đề cho từng tác phẩm, từng đoạn trích: Một tác phẩm, một đoạn trích có thể ra rất nhiều các đề
khác nhau:
Ví du :
1 Kể lại truyện Chuyện người con gái Nam Xương bằng lời kể của Trương Sinh (Chú ý sử dụng yếu tố miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, cũng như các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)
2 Suy nghĩ của em về thân phận và những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Vũ nương ở truyện Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
3 Phân tích tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
4 Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
5 Viết bài văn giới thiệu tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều ( Hoặc Nguyễn Đình Chiểu và Truyện Lục Vân Tiên.)
6 Phân tích nghệ thuật đặc sắc của một đoạn thơ nào đó trong Truyện Kiều.
7 Suy nghĩ về tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
Trang 238 Phân tich nghệ thuật tả người (tả cảnh thiên nhiên) tài tình của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều.(Cảnh ngày xuân).
9 Suy nghĩ về hình tượng người anh hùng Lục Vân Tiên trong đọan trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
10 Phân tích nghệ thuật diễn tả tâm lí nhân vật sâu sắc của Nguyễn Du trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
2/ Dạng đề tổng hợp về một cụm bài, một giai đoạn:
* Các đề 2,3,4,6,7 SGK Văn 9 Tập 1/134
* Một số đề bài khác:
11 Xót xa cho số phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyễn Du viết:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Em có ý kiến gì về hai câu thơ trên
12 Nhận xét của em về đặc điểm phong cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
13 “Nguyễn Du là một bậc thầy về ngôn ngữ Chưa có ở đâu tiếng Việt lại đẹp đẽ, trong trẻo, giàu
có, hoàn hảo như trong Truyện Kiều”.
Ý kiến của em về nhận xét trên
14 Truyện Kiều là một kiệt tác của nền văn học cổ điển Việt Nam, trong đó Nguyễn Du
đã sáng tạo được những hình tượng nhân vật bất hủ Phân tích hình tượng một nhân
vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em
15 Trong bài thơ “ Đọc Kiều”, Chế Lan Viên viết:
Chạnh thương cô Kiều như đời dân tộc
Sắc tài sao mà lắm truân chuyên
Em hãy chứng minh rằng Thuý Kiều tài sắc mà lắm truân chuyên Từ đó bình luận
thêm ý hai câu thơ
16 Nhìn lại cuộc đời đầy sóng gió của Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du,
em thấy Kiều có thuỷ chung, tình nghĩa không?
v.v…
D GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ BÀI
Đề 6 (phần Thơ mới) Văn học lãng mạn Việt Nam (giai đoạn 1930 – 1945) thường ca ngợi vẻ đẹp của thiên
nhiên, của “ngày xưa” và thường đượm buồn
Bằng một số bài thơ đã học và đọc thêm trong phong trào “Thơ mới”, em hãy chứng
minh nhận định trên
Phần mở bài : Có nhiều cách khác nhau, nhưng dù bằng cách nào cũng phải đưa được nhận định ở đề bài vào
Phần thân bài :
1/ HS cần giải thích : Tại sao văn học lãng mạn Việt Nam (thơ mới) thường ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của
“ngày xưa” và thường đượm buồn
- Do bất bình với cuộc sống tối tăm, cực khổ lúc bấy giờ, do bị cắt đứt khỏi phong trào cách mạng của quầnchúng, do bế tắc không tìm thấy hướng đi nên mỗi nhà thơ mới đều cố gắng tìm cho mình một con đườngthoát li cuộc sống Trốn vào tình yêu là con đường phổ biến nhất Sau đó là trốn vào thiên nhiên, ca ngợi
vẻ đẹp của thiên nhiên Một số nhà thơ không thể chấp nhận cái hiện thực đen tối trước mắt và hướng đến một thế giới lí tưởng mà họ mơ ước nên họ ca ngợi vẻ đẹp của “ngày xưa”…
- Thơ mới buồn vì trong xã hội cũ những năm dài nô lệ , cuộc đời của các nhà “thơ mới” cũng có những chuyện đau buồn Ngay trong những ngày thơ ấu , họ đã gặp những chuyện đời không vui Chính cái buồn trong cuộc đời thực đã biến thành dòng lệ trong văn chương Mặt khác cái buồn đã thấm vào quan niệm thẩm mĩ của các nhà “thơ mới” Buồn là một thuộc tính của thơ mới Nếu trong thơ không phản ánh nỗi buồn, không mang âm hưởng buồn thì chưa phải là thơ mới
2/ Lần lượt giơí thiệu và phân tích các dẫn chứng để làm rõ 3 ý ở đề bài
a Thơ mới ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên:
Thiên nhiên trong bài Nhớ rừng của Thế Lữ, Quê huơng của Tế Hanh, Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử, Chợ tết của Đoàn Văn Cừ…( thiên nhiên trong mỗi bài là ở mỗi miền khác nhau, có những vẻ
đẹp khác nhau, HS cần phân tích, so sánh )
b Ca ngợi vẻ đẹp của “ngày xưa”: nghĩa là ca ngợi những gì đẹp đẽ của một thời đã qua không bao giờ trở lại Đó có thể là quá khứ hạnh phúc, huy hoàng của một cá nhân ( những ngày hạnh phúc của nhà thơ
Trang 24Lưu Trọng Lư khi còn mẹ trong bài Nắng mới Là quá khứ oanh liệt của con hổ trong Nhớ rừng của Thế Lữ )
Còn “ngày xưa” của Vũ Đình Liên, Đoàn Văn Cừ, Nguyễn Nhược Pháp … là trở về xu hướng hoài cổ để ca ngợi những nết đẹp văn hoá của cả dân tộc ( HS trích dẫn và phân tích sâu sắc các câu thơ tiêu biểu.)
c Thơ mới thường đượm buồn
Cái “tôi” trong thơ mới trốn vào nhiều nẻo, nhưng ở đâu nó cũng buồn, chán nản và cô đơn HS có thể phân tích nỗi buồn trong 3 bài thơ được học chính thức ở chướng trình Ngữ văn 8: Đó là nỗi buồn đau tê tái, tuyệt vọng của con hổ khi bị nhốt ở vườn bách thú; nỗi buồn nhớ quê hương da diết của Tế Hanh; nỗi ngậm ngùi thương xót những kiếp người tàn tạ của Vũ Đình Liên Hoặc phân tích nỗi buồn thể hiện trong bài Tràng giang
của Huy Cận: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song/ Thuyền về nuớc lại sầu trăm ngả/ Củi một cành khô lạc mấy dòng…Trong bài Nắng mới của Lưu Trọng Lư: Mỗi lần nắng mới hắt bên song/ Xao xác gà trưa gáy não nùng/ Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng/ Chập chờn sống lại những ngày không
Phần kết bài : HS khẳng định lại nội dung đã chứng minh; suy nghĩ của bản thân sau khi được học những bài thơ mới (Thêm yêu quê hương, đất nước…)
11 Đề 4 ( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm Chuyện người con
gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
I MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Truyền kì mạn lục”
- Giới thiệu “Chuyện người con gái Nam Xương” và các giá trị của nó, đặc biệt là giá trị nhân đạo
II THÂN BÀI
1 Giải thích khái niệm nhân đạo?
- Nhân đạo là lòng yêu thương con người
- Giá trị nhân đạo trong các tác phẩm văn học đặc biệt là văn học trung đại thường được biểu hiện ở nhiều khíacạnh khác nhau Nhân đạo là ca ngợi, khẳng định vẻ đẹp và tài năng của con người Nhân đạo là bày tỏ lòng xótthương, thông cảm chia sẻ với những kiếp người bất hạnh Là ước mơ cho những người hiền lành, tốt bụng cóđược cuộc sống sung sướng, hạnh phúc Nhân đạo còn có nghĩa là tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạplên cuộc sống và nhân phẩm của con người
2 Phân tích, chứng minh giá trị nhân đạo trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”
a) Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ thường bị coi rẻ, bị ruồng rẫy Nhưng bằng tấm lòng nhân đạo củamình, Nguyễn Dữ đã hết lời ca ngợi, khẳng định, trân trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ thông quahình tượng nhân vật Vũ Nương Dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ, Vũ Nương hiện lên là một người đảm đang,hiếu nghĩa, thuỷ chung, trong trắng
* Trước kết, Vũ Nương là một người phụ nữ đảm đang
- Khi chồng đi lính, một mình nàng nuôi dạy con thơ, nuôi dưỡng, chăm sóc mẹ chồng, lo thuốc thang khi mẹchồng ốm đau, lo ma chay khi mẹ chồng mất Nếu không đảm đang, Vũ Nương không thể làm được những việclớn lao và vất vả như thế
* Không chỉ đảm đang, nàng còn là người phụ nữ hiếu nghĩa
- Đối với mẹ chồng: nàng đã làm tròn bổn phận của một người con, thương yêu lo lắng cho mẹ chồng như mẹruột của mình (trích dẫn dẫn chứng + phân tích)
+ Khi xa chồng, nàng một lòng thương nhớ, buồn bã, mong ngóng chồng trờ về
+ Khi bị nghi oan, vì không giải được nỗi oan cho mình, nàng cũng đành tìm đến cái chết
+ Khi được “sống” ở thuỷ cung, nàng vẫn mong muốn được chồng hiểu nỗi oan và giải oan cho mình, nghePhan Lang nhắc đến chồng con, nàng thương nhớ ứa nước mắt
Quả thật nàng là một người vợ giàu tình nghĩa, giàu đức hi sinh
* Vũ Nương còn là một người vợ thuỷ chung, trong trắng
- Suốt những năm xa chồng, nàng một lòng chung thuỷ, không gây ra bất cứ tội lỗi nào
- Khi bị chồng nghi oan là thất tiết, nàng đã chết với lời nguyeàn “Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồngcon rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin người chứng giám Thiếp nếu đoantrang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng
Trang 25lịng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tơm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịukhắp mọi người phỉ nhổ” Và bởi vì nàng thực sự chung thuỷ, trong trắng nên nàng tin lời thề của mình là linhnghiệm Và quả thật, vì thương nàng vơ tội, các nàng tiên đã rẽ một đường nước cứu nàng và cho nàng “sống”sung sướng ở thuỷ cung
Vũ Nương là người phụ nữ hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp, trở thành truyền thống của phụ nữ Việt Nam
từ xưa đến nay Nhà văn Nguyễn Dữ bằng trái tim nhân đạo của mình đã thấy được, đã trân trọng và hết lời cangợi nàng
b) Tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Dữ cịn thể hiện ở thái độ xĩt xa thương cảm cho những nỗi bất hạnh của VũNương và lên án tố cáo những thế lực xấu xa chà đạp, đẩy Vũ Nương đến bước đường cùng
* Xĩt xa thương cảm cho Vũ Nương biểu hiện ở việc kể lại cuộc đời bi kịch của nàng, thể hiện qua từng lời văn,câu chữ
* Lên án tố cáo chiến tranh phong kiến loạn lạc gây đau khổ cho con người (gây nên nỗi oan khuất ở VũNương) Lên án tố cáo lễ giáo phong kiến bất cơng đã để cho người đàn ơng cĩ quyền ruồng rẫy, đánh đập khiếnngười vợ thuỷ chung tình nghĩa phải tìm đến cái chết
c) Lịng nhân đạo ở Nguyễn Dữ cịn thể hiện ở niềm ước mơ của ơng là Vũ Nương sẽ được minh oan và sốngsung sướng hạnh phục ở dưới thuỷ cung Khơng đành lịng để cho nhân vật của mình chết một cách oan ức nhưcác tác giả truyện cổ tích dân gian nên Nguyễn Dữ đã sáng tạo thêm đoạn truyện Vũ Nương được giải oan vàsống ở thuỷ cung
III KẾT BÀI
- Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận ở thân bài
- Suy nghĩ của bản thân
Đề 5( Phần Văn học trung đại Việt Nam)
I MỞ BÀI
- Giới thiệu hai đối tượng cần thuyết minh đĩ là Nguyễn Du và Truyện Kiều
II THÂN BÀI.
1 Giới thiệu (Thuyết minh) về tác giả:
- Năm sinh, năm mất, tên chữ, tên hiệu, quê quán
- Gia đình:
+ Đại quý tộc, nhiều đời làm quan
+ Cĩ truyền thống văn học
- Thời đại xã hội Nguyễn Du sống:
+ Xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng
+ Bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa khắp nơi
- Bản thân cuộc đời Nguyễn Du
- Sự nghiệp văn chương (Tác phẩm lớn về chữ Hán, chữ Nôm)
- Những nhận định đánh giá về Nguyễn Du và danh hiệu cao quý ơng đạt được
2 Thuyết minh về Truyện Kiều
- Nguồn gốc Truyện Kiều, _thời gian sáng tác?
- Thể loại? Thể thơ? Số lượng câu?
- Tĩm tắt ngắn gọn truyện
- Giá trị nội dung nghệ thuật
III KẾT BÀI
- Đánh giá vai trị, vị trí của Nguyễn Du và Truyện Kiều trong nền văn học dân tộc
- Suy nghĩ của bản thân
17 Đề 12( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Nhận xét của em về đặc điểm phong cảnh thiên
nhiên trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
* Phần mở bài và thân bài HS cĩ thể viết bằng nhiều cách khác nhau, miễn là giơi thiệu được vấn đề cần nghị luận đề yêu cầu
* Phần thân bài HS cần cĩ các ý sau :
1 Cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều khơng đơn điệu, mờ nhạt, sáo mịn mà ngược lại nĩ gĩp phần diễn tả sự biến đổi của đời sống nhân vật.
Ví dụ:
- Lần đầu tiên, bên nhịp cầu tình yêu, liễu xuất hiện rất duyên dáng:
Dưới cầu nước chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bĩng chiều thướt tha.
Trang 26- Lần thứ hai, sau khi trải qua ác mộng gặp mộ Đạm Tiên, lòng Kiều thổn thức hướng về Kim Trọng thì liễu
không thướt tha màvô tình dửng dưng : Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng/ Nách tường bông liễu bay ngang trước mành.
- Khi gia đình gặp tai biến, Kim Trọng về Liêu Dương , Thuý Kiều lâm vào gia biến thì liễu cũng trở nên
xơ xác: Trông chừng khói ngất song thưa/ Hoa trôi dạt thăm liễu xơ xác vàng.
- Khi Kiều tiễn đưa Thúc Sinh về với Hoạn Thư liễu lại xuất hiện : Sông Tần một dải xanh xanh / Loi thoi
bờ liễu mấy cành dương quan.
- Khi tưởng nhớ song thân thì : Cỏ cao hơn thước liễu gầy vài phân.
Như vậy, cứ mỗi lần lá đổi hoa thay là mỗi lần nhân vật đi vào một chặng đường mới
3 Cảnh thiên nhiên luôn thể hiện được chiều sâu tâm trạng nhân vật
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du chỉ chỉ dành riêng thiên nhiên cho một số nhân vật, đặc biệt Kiều, KimTrọng, Thúc Sinh, Từ Hải Có những nhân vật đứng trong thiên nhiên nhưng không hề thấy thiên nhiên như
Sở Khanh, Hoạn Thư, Mã Giám Sinh
Ví dụ :
+ Buổi sáng Kiều đi chơi với tấm lòng trong trắng chưa gợn chút trần ai thì phong cảnh hiện lên thật tươi
đẹp đầy sức sống : Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Còn chiều về, cảnh sắc hiện lên như dự cảm một sự chẳng lành: Nao nao dòng nước uốn quanh/ Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Nhịp cầu nho nhỏ là nhịp cầu tự nhiên của cảnh sắc hay nhịp cằu của số phận chông chênh bắc
ngang trên dòng xoáy cuộc đời.?
+ Cũng tại nơi đây, bên nhịp cầu này, khi mộ Đạm Tiên xuất hiện thì: Một vùng có áy bóng tà/ hiu hiu gió thổi một và bông hoa Nhưng khi Kim Trọng thoáng hiện thì : Dưới câu nuớc chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
+ Khi phải ra đi cùng Mã Giám Sinh, thiên nhiên tăm tối và đầm đìa nước mắt : Đau lòng kẻ ở người đi/
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm/ Trời hôm mây kéo tối rầm/ Dầu dầu ngọn cỏ đầm đầm cành sương Khi tiễn biệt Thúc sinh: Người lên ngựa kẻ chia bào/ Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san.
+ Thiên nhiên trong mắt Thúc Sinh khi từ nhà Hoạn Thư trở về với Kiều là phong cảnh thoáng đãng, đẹp
đến sững sờ : Long lanh đáy nước in trời/ Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.
Đề 16( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Nhìn lại cuộc đời đầy sóng gió của Kiều trong tác phẩm Truyện
Kiều của Nguyễn Du,
em thấy Kiều có thuỷ chung, tình nghĩa không?
I MỞ BÀI : Giới thiệu Nguyễn Du, Truyện Kiều
Giới thiệu Kiều và khẳng định nàng là một cô gái thuỷ chung, tình nghĩa
II THÂN BÀI: HS có thể trình bày các ý cơ bản sau:
1/ Suốt cuộc đời truân chuyên, chìm nổi, Kiều bao giờ cũng trọn tình trọn nghĩa với những người thân yêu hay những ai phúc hậu ra tay cứu giúp mình
- Từ lúc sa cơ, gia đình bị vu oan, của cải bị cướp sạch, cha và em bị đánh đập, Kiều đã dứt bỏ tình riêng, bán mình để trả ơn nghĩa sinh thành của cha mẹ Rồi khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, mọi tình cảm nghĩ suy của nàng đều hướng về cha mẹ ( Trích dẫn và phân tích thơ) Sau này, Kiều vẫn không bao giờ nguôi ngoai nhớ thương, lo lắng vè mẹ cha như những ngày mới bước chân xa nhà : Xót thay xuân cỗi huyên già/ Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi
- Tình nghĩa mặn mà sâu kín nhất trong đời nàng là mối tình đầu thơ mộng đối với Kim Trọng mà mãi đến cuối đời nàng vẫn ghi nhớ Trước khi xa nhà vì gia biến, đành phải phụ lòng chàng Kim, Kiều đã nhờ cậy
em gái lấy chàng Kim để trả nghĩa cho chàng và khóc tương suốt đêm : Nỗi riêng riêng n hững bàn hoàn/ Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn
- Đối v7í Thúc Sinh, mặc dầu chàng kgông chăm sóc, bảo bọc nàng trọn vẹn, nhưng đã có ơn đưa nàng thoát khỏi chốn lầu xanh, ân tình ấy nàng ghi khắc trong lòng Sau này, khi sông với Từ Hải, được báo ân,báo oán, nàng đã đền Thúc Sinh thoả đáng: Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân/ Tạ lòng dễ xướng báo ân gọi là
- Đối với đã giúp nàng khi nàng ở nhà Hoạn Thư thì : Nghìn vàng gọi chút lẽ thường/ Mà lòng phiếu mẫu mấy vàng cho cân
- Về Từ Hải, ngươì anh hùng đã hết lòng thương yêu, trân trọng nàn, đưa nàng từ một cô gai lầu xanh về làm vợ, nàng lhông bao giờ quân tình nghĩa sâu nặng ấy Nàng đã đau đớn hổ thẹn , ân hận biết bao khi lỡ lầm gây ra cái chết uất ức cho Từ Hải, nàng đã khóc hết nước mắt và liền đó nhảy xuống sông Tiền Đường tự vẫn
2/ Nàng là người tình thuỷ chung
Trang 27- Lần đầu tiên bị MGS lừa phải vào lầu xanh của mụ Tú Bà, Kiều toan tự tử, không chịu tiếp khách, một phần là vì nàng nghĩ đến Kim Trọng
- Khi ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ KT da diết và khẳng định tấm lòng son sắt của mình không bao giờ phai(dẫn chứng, phân tích)
- Qua bao xa cách, qua mấy đời chồng, mặc dầu tình cảm có nhạt dần theo thời gian, nàng vẫn không quên được chàng Kim: Tiếc thay chút nghĩa cũ càng/ Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng/ Tấc lòng cố quốc tha hương/ Đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời
E/ TƯ LIỆU THAM KHẢO:
1 Văn học lãng mạn Việt Nam ( Phan Cự Đệ)
2 Bình luận văn học (về một tác giả hoặc một nhóm tác giả) của các nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình nổi tiếng của Việt Nam
3 Bí quyết giỏi văn (Vũ Ngọc Khánh)
4 Tiếng nói tri âm (nhiều tác giả)
5 Tuyển tập thơ của các nhà Thơ mới
6 Thơ chọn và lời bình (Vũ Nho)
7 Muốn viết được bài văn hay ( Nguyễn Đăng Mạnh chủ biên)
8 Tạp chí Văn học tuổi trẻ
9 Nguyễn Du và Truyện Kiều
10 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
11 Những bài văn hay lớp 9( Chủ biên : Nguyễn Xuân Lạc, Hoàng Kiều)
12 Tư liệu văn 9 Bình giảng văn 9 v.v…
I Chủ đề 1: Hình tượng người phụ nữ trong thơ ca hiện đại Việt Nam.
1/ Kiến thức – kĩ năng
a) Kiến thức:
- Nắm vững hiểu biết về các tác giả (Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên) và các tác phẩm ( Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Con cò)
- Nắm vững hiểu biết về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác tác phẩm thơ nêu trên
- Liên hệ, mở rộng tới một số tác phẩm viết về hình tượng người phụ nữ trong thơ ca hiện đại như “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh; hay trong văn học trung đại như: “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương; Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ…
b) Kĩ năng:
- Yêu cầu HS nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận
2/ Các trường hợp vận dụng, ứng dụng kiến thức – kĩ năng trên và các phương pháp giải ứng với từng trường hợp.
2.1/ Bếp lửa (Bằng Việt)
a) Những hiểu biết cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: ( SGK trang 145, Ngữ văn 9, tập 1)
- Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước
Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ nên rất gần gũi với bạn đọc
- Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học nghành Luật ở Liên Xô, trích trong tập “ Hương cây – Bếp lửa”
- Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
Phần IV: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM.
Trang 28- Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận Thành công của bài thơ còn ở
sự sang tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suynghĩ về bà và tình bà cháu
b) Gợi ý phân tích:
* Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
- (Những hồi tưởng về bà bắt đầu từ hình ảnh nào? Phân tích hình ảnh ấy?)
+ Sự hồi tưởng được bắt đầu từ hình ảnh thân thương, ấm áp về bếp lửa:
+ Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người của bà được tác giả thể hiện trong một chi tiết rất tiêu biểu: “ Mấy chục năm rồi …Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”
+ Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm, san sẻ và còn “ Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ.”
+ Đứa cháu năm xưa giờ đã khôn lớn, đã được chắp cánh bay xa, nhưng vẫn không thể nào nguôi quên ngọn lửacủa bà, tấm lòng đùm bọc, ấp iu của bà Ngọn lửa ấy thành kỉ niệm ấm lòng, thành niềm tin thiêng liêng, kì diệu,nâng bước cháu trên suốt chặng đường dài Người cháu yêu bà, nhờ hiểu bà mà hiểu thêm dân tộc mình, nhân dân mình
+ Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa Trong bài thơ, có tới mười lần tác giả nhắc đến bếp lửa và hiện diện cùng bếp lửa là hình ảnh người bà, người phụ nữ Việt Nam muôn thuở với vẻ đẹp tảo tần, nhẫn nại và đầy yêu thương Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp lửa là tay bà chăm chút… Chính vì thế mà nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà than thuộc sự kì diệu, thiêng liêng: “ Ôi kì lạ ……….”
+ Nhưng tác giả còn nhận ra một điều sâu xa nữa: Bếp lửa được bà nhen lên không chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài, mà còn chính là được nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà – ngọn lửa của cuộc sống, lòng yêu thương, niềm tin Bởi vậy từ bếp lửa, bài thơ gợi đến ngọn lửa, với ý nghĩa trừu tượng và khái quát: “ Rồi sớm
…… chứa niềm tin dai dẳng ”
Trang 29Như thế hình ảnh bà không phải là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp Bếp lửa đã sưởi ấm một đời người.
c) Kiến thức mở rộng, nâng cao:
- có nhà phê bình đã nhận xét: “ Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt chứa đựng một ý nghĩa triết lí thầm kín: những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người, đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời” Dựa vào bài thơ “ Bếp lửa”, hãy nêu cảm xúc và suy nghĩ của em để làm rõ nhận xét trên
+ Gợi ý: - Luận điểm 1: kỉ niệm bếp lửa năm 4 tuổi (đau buồn)
- Luận điểm 2: kỉ niệm tám năm kháng chiến, đi tản cư với bà ( xa vắng)
- Luận điểm 3: kỉ niệm giặc đốt làng, đốt nhà (đau thương)
- Luận điểm 4: Đọng lại cả tuổi thơ dài là người bà và bếp lửa quê hương ( sâu sắc)
- Luận điểm 5: Tất cả những kỉ niệm than thiết nhất của tuổi thơ đã nâng đỡ, tỏa sáng con người suốt hành trình cuộc đời: dù đã đi xa, cuộc sống đầy đủ những niềm vui, nhà thơ luôn nhớ về bà
và bếp lửa (khổ thơ cuối) Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước
- Bài thơ “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh có mối liên hệ như thế nào với bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt?
- PT hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà và những kỉ niệm sâu sắc, đằm thắm tình bà cháu
- PT những suy ngẫm của người cháu về sự tần tảo, đức hi sinh của người bà
- Nêu cảm nhận về ngọn lửa niềm tin mà người bà đã khơi dậy và truyền lại cho cháu và mọi người
* Kết bài:
+ Kđ tình cảm bà cháu gắn bó yêu thương
+ Nêu YN, giá trị của tình cảm gia đình
Bài tập 2 Trong bài thơ " Bếp lửa" nhà thơ BV viết:
"Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng "
- Vì sao ở hai câu cuối, tác giả dùng từ "ngọn lửa" mà không nhắc lại từ "bếp lửa"? Ngọn lửa ở đây có ý
nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?
- Viết một đoạn văn ngắn (8 - 10 câu) nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình tượng bếp lửa trongbài thơ
Gợi ý:
+ ở câu đầu dùng "bếp lửa" đây là hình ảnh xuyên suốt bài thơ thể hiện chủ đề T2 của tác phẩm là cơ
sở để xuất hiện hình ảnh ngọn lửa ở hai câu thơ sau
Nhắc đến bếp lửa là gợi người cháu nhớ đến bà
+ Trong mỗi lần nhóm bếp lửa, ngọn lửa cháy lên mang ý nghĩa tượng trưng Bếp lửa được bà nhen lênkhông chỉ bằng nguyên liệu mà còn được nhen lên từ ngọn lửa trong lòng bà, ngọn lửa của sức sống, của lòngyêu thương niềm tin Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa sự sống niềm tin chocác thế hệ nối tiếp
- Viết đoạn: Cần đảm bảo định hướng sau:
+ Bếp lửa là hình ảnh quen thuộc, tượng trưng cho tình bà cháu
Trang 30+ Bếp lửa là tình yêu thương bà dành cho cháu.
+ Bếp lửa là nơi bà nhóm lên tình cảm khát vọng cho người cháu ngọn lửa của tình yêu, niềm tin
Bài tập 3 Phân tích đoạn thơ sau :
"Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng bếp lửa!"
Gợi ý:
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí, nội dung đoạn thơ:Những suy ngẫm sâu sắc của tác giả về
người bà, về bếp lửa
* Thân bài:
- Suy ngẫm của người cháu về bà (7 câu đầu)
+ Đó là sự tần tảo, đức hi sinh, tấm lòng yêu thương sẻ chia của bà, hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnhbếp lửa, ngọn lửa (HS cần căn cứ vào cụm từ chỉ thời gian: đời bà, mấy chục năm, từ láy tượng hình: lận đận,hình ảnh ẩn dụ: nắng mưa)
+ Bà đã nhóm dậy những gì cao quý, thiêng liêng nhất của một con người: nhóm niềm yêu thương, niềmtin, nghị lực
- Suy ngẫm của người cháu vì bếp lửa, ngọn lửa (câu cuối) hình ảnh bà gắn với bếp lửa, ngọn lửa Bếplửa vốn thân thuộc trong mỗi gia đình bỗng trở lên kỳ lạ bởi ngọn lửa bà nhóm lên từ chính ngọn lửa trong lòng
bà, ngọn lửa của sức sống, niềm tin bếp lửa kì diệu thiêng liêng có sức toả sáng nâng đỡ tâm hồn cháu trongsuốt cuộc đời
* Kết bài: Suy nghĩ và ước mơ của tác giả.
Bài tập 4 Trong bài thơ " Bếp lửa", nhà thơ Bằng Việt có viết:
"Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng "
a Chép chính xác 8 câu thơ tiếp nối đoạn thơ trên
b Trong những dòng thơ em vừa chép có hiện tượng dùng từ chuyển nghĩa Chỉ ra những từ đó và chobiết ý nghĩa biểu đạt của nó trong câu thơ
c Cho những từ: le lói, liu riu Theo em, những từ này có thể thay thế cho từ "ủ sẵn " trong đoạn thơ em
vừa chép được không? vì sao?
d Đoạn thơ được trích dẫn là những suy ngẫm sâu sắc và tình cảm chân thành của nhà thơ đối với người
bà vô cùng yêu thương và kính trọng
Hãy triển khai ND trên thành một đoạn văn nghị luận theo phương pháp lập luận quy nạp (khoảng 12câu) Trong đoạn có sử dụng câu chưa lời dẫn trực tiếp và câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc (có gạch chân và ghi chúthích)
Gợi ý:
a Tự làm
b Từ "nhóm" trong hai câu thơ: "Nhóm niêm yêu thương " và "Nhóm dậy cả tâm tình " được dùng với
nghĩa chuyển (theo phương thức ẩn dụ) có nghĩa là khơi dậy hay gợi lên niềm yêu thương, những kí ức đẹp,
có giá trị trong cuộc đời con người
c Những từ này không thể thay thế cho từ "ủ sẵn" và:
- Căn cứ vào sự kết hợp với từ sau nó là từ "nồng đượm" thì không thể là "le lói nồng đượm" hay "liu riu nồng đượm" vô lý.
Trang 31- Từ "nhóm" của câu thơ này được hiểu theo nghĩa chuyển nên chỉ có từ "ủ sẵn" mới diễn tả được sự yêu
thương, quan tâm lo lắng của người bà dành cho cháu
d Đoạn văn: (Xem đáp án câu 3)
Bài tập 5: “ Bếp lửa sưởi ấm một đời người!” – Bàn về bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt
Bài tập 6: Cảm nhận của em về tình bà cháu và hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt
* Ghi chú: ( Các bài tập 5,6, … HS có thể dựa vào các gợi ý trên và một số tài liệu khác để luyện tập.)
2.2/ Con cò (Chế Lan Viên)
a) Những hiểu biết cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: ( SGK trang 47, Ngữ văn 9, tập 2)
- Chế Lan Viên (1920 – 1989) là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có những đóng góp quan trọngcho thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX Thơ CLV có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo Đó là phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
- CLV có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ Hình ảnh thơ của ông phong phú, đa dạng kết hợp giữa thực và ảo, thường được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng, nhiều bất ngờ kì thú
- Bài thơ “ Con cò” sang tác năm 1962, in trong tập “ Hoa ngày thường – chim báo bão” Bài thơ khai thác và phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát ru rất quen thuộc, để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi người
- Hình ảnh con cò ăn đêm, con cò xa tổ - cò gặp cành mềm, cò sợ xáo măng (ẩn dụ) Thể hiện sự nhọc nhằn, vất
vả của người mẹ trong lúc mưu sinh
- Hình tượng con cò lớn lên theo sự khôn lớn của con, lớn lên trong niềm yêu thương, kì vọng của mẹ đối với con Cánh cò trắng ở đây là ai? Nếu không phải là hóa thân của người mẹ đi theo con, dìu dắt, nâng đỡ con âm thầm và bền bỉ…
* Đoạn 3:
- Hình ảnh con cò mang biểu tượng của tấm lòng người mẹ ( Dù ở gần con, dù ở xa con – Lên rừng xuống bể -
Cò sẽ tìm con – Cò mãi yêu con )
- Từ sự thấu hiểu tình yêu thương âm thầm và bền bỉ ấy nhà thơ đã nói lên sức mạnh muôn đời của tình mẫu tử, mãnh liệt và vĩnh cửu như một lời thề: “ Con dù lớn …… Đi hết đời …… Một con cò thôi …… Cũng là cuộc đời …….”
c) Kiến thức mở rộng, nâng cao:
- Tình mẹ con sâu nặng không chỉ thể hiện qua bài “ Con cò” mà còn in đậm trong rất nhiều bài thơ khác của
Chế Lan Viên.Ví dụ: “ Gốc nhãn vườn xưa cao khó hái.
Tám mươi, nay mẹ hẳn lưng còng.
Chắp đường Nam – Bắc con thăm mẹ.
Hái một chùm ngon dâng mẹ ăn.
( Gốc nhãn cao)
“ Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế.
Khế trong vườn thêm một tí rau thơm
Trang 32con, đổi nước mắt, hạnh phúc để cho con vui sướng Những lời thơ của CLV nhằm tôn vinh hình ảnh người mẹ,
một nhà thơ đã viết: “ Cổ tích là chuyện con người
Mẹ là cổ tích suốt đời theo con.”
- Cánh cò là mô típ quen thuộc của ca dao, điệu ru cũng là điệu hát quen thuộc của dân tộc, của người mẹ Trongbài thơ theo thể tự do viết về tình mẹ đối với con CLV cũng đã vận dụng hình tượng ca dao, lời ru và đã diễn tả được tình yêu thương vô hạn của mẹ đối với con Tác giả vận dụng sáng tạo chất liệu ca dao xưa để tạo nên một bài thơ đậm đà mang tính dân tộc hiện đại trong cả hình ảnh, thể điệu và giọng điệu, đã kế thừa, mở rộng và nâng cao một tình cảm nhân bản truyền thống lên một tầm vóc mới Đó là tình cảm mẹ con gắn bó, hòa hợp với tình yêu quê hương, đất nước và khát vọng vươn tới tương lai
- Nhà thơ Nguyễn Duy trong bài thơ “ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa …” cũng đã có những câu thơ rất hay viết về mẹ: “Cái cò … sung chát đào chua
Câu ca mẹ hát gió đưa về trời.
Ta đi trọn kiếp con người,
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.”
Đó là suy ngẫm triết lý về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người
d) Phần bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Cảm nhận của em về hỡnh ảnh con cũ trong khỳc ru 2?
Gợi ý:
- Con có trong ca dao đó tiếp tụ sự sống của nú trong tõm thức con người
- Hỡnh ảnh con cũ được xõy dựng bằng liên tưởng, tưởng tượng, nú bay ra từ ca dao để gắn bó, nâng đỡcon người trong suốt cuộc đời
Cỏnh cũ trắng lại bay hoài khụng nghỉ?”
- Là hỡnh ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho lũng mẹ, cho lời ru
Dẫn chứng:
+ Cỏnh của cũ, hai đứa đắp chung đôi
Hỡnh tượng húa lũng nhõn từ, đùm bọc bao la của mẹ với con
Hỡnh tượng húa lời ru của mẹ cho con, cho cũ
+ Cỏnh cũ trắng bay theo gót đôi chân
Hỡnh tượng húa sự dỡu dắt của mẹ vào thế giới tri thức
+ Cỏnh cũ trắng lại bay hoài khụng nghỉ
Trước hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn
Hỡnh tượng húa sự mong ước của mẹ đưa con vào thế giới nghệ thuật
Từ hỡnh ảnh con cũ trong khỳc ru 2 Khẳng định sự nâng đỡ, dỡu dắt dịu dàng và bền bỉ của mẹ khụng biết mệt mỏi để rồi trong “hơi mát câu văn” của đứa con làm thi sĩ có bóng dáng của cánh cũ, búng dỏng của người mẹ thân yêu
Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ:
Trang 33 Đức hy sinh cao cả của mẹ dành cho con Cả cuộc đời mẹ trải qua bao khó khăn nhưng tâm trớ mẹ vẫn dừi theo từng bước đi của con.
+ Điệp từ: dự … vẫn
Khẳng định tỡnh mẫu tử bền chặt qua bao thời gian, qua bao thử thỏch mẹ vẫn luụn bờn con
Từ sự thấu hiểu lũng mẹ, Chế Lan Viên đó khỏi quỏt thành một quy luật sõu sắc: tỡnh cảm, đó là tỡnhmẫu tử luụn cú ý nghĩa bền vững, sõu sắc, nú mói trường tồn với thời gian
Bài tập 3: So sánh cách vận dụng lời ru của Nguyễn Khoa Điềm (Khúc hát ru ) và Chế Lan Viên (Con cò):
1) Khúc hát ru : Tác giả vừa trò chuyện với đối tượng (những em bé dân tộc Tà-ôi trên lưng mẹ), với giọngđiệu gần như lời ru; lại có cả những lời ru trực tiếp từ người mẹ
Khúc hát ru ở bài thơ ấy biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con với tình yêu cách mạng, với lòngyêu nước và ý chí chiến đấu
2) Con cò: Gợi lại điệu hát ru Tác giả muốn nói về ý nghĩa của lời ru và ngợi ca tình mẹ đối với đời sốngmỗi con người
Bài tập 4: Viết đoạn văn bình khổ thơ “Dù ở gần con vẫn theo con”.
Gợi ý:
- Giới thiệu Con cò là hình tượng xuyên suốt bài thơ, đi vào lời ru của mẹ và là biểu tượng cho tấm lòng
người mẹ, lúc nào cũng ở bên con đến suốt cuộc đời, trở thành “Cuộc đời vỗ cánh qua nôI” của đứa con.
- Từ hình tượng con cò, nhà thơ đã khái quát thành một quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững và sâusắc
“Dù ở gần con Yêu con”
- ở đây, chú cò trắng đã hoá thân vào hình ảnh người mẹ:
+ 4 câu đầu chỉ có 4 chữ ngắn gọn, giọng thơ lắng lại giống lời thủ thỉ của mẹ dành cho đứa con yêu.+ Sự lặp lại liên tục của các từ: dù, ở, con cò, láy đi láy lại cảm xúc dâng trào trong sâu thẳm tâm hồnmẹ
+ “Lên rừng ” – phép đối nghĩa gợi ra hai chiều không gian với bao khó khăn chồng chất lên cuộc
đời
Khoảng cách địa lý có thể “gần”, có thể “xa” nhưng chẳng thể nào cản được bầu trời yêu thương của
mẹ Dù một ngày nào đó mẹ không còn có mặt trên cuộc đời này nữa nhưng mẹ vẫn “luôn”, vẫn “sẽ” mãi tìmcon, yêu con Mai này con sẽ trở thành cánh cò vững chãi bay xa nhưng trong trái tim của mẹ con vẫn còn bébỏng, ngây thơ như thuở nằm trong nôi được mẹ cưng chiều Quả thật, đối với bất kỳ người mẹ nào trên thế gian,đứa con nhỏ của mình luôn dại khờ, luôn cần được che chở, bao bọc, cần một điểm tựa nâng đỡ Bởi vậy, mẹ lúcnào cũng dõi theo từng bước chân con trên chặng đường đời lắm chông gai, thử thách Tấm lòng mẹ muôn đời làvậy Vượt ra ngoài mọi hoàn cảnh, mọi giới hạn vẫn không hề đổi thay
Từ những cảm xúc dâng trào, Chế Lan Viên đã đưa ra một triết lý sâu sắc, cảm động về tình yêu
thương của người mẹ: “Con dù lớn theo con” – triết lý ấy bao giờ cũng đúng, triết lý ấy không ai có thể phủ
2.3/ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm)
a) Những hiểu biết cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: ( SGK trang 153, 154, Ngữ văn 9, tập 1)
* Mở rộng:
- Hoàn cảnh sang tác: Bài thơ ra đời giữa những năm tháng quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trên cả hai miền Nam Bắc Thời kì này cuộc sống của cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu (phần lớn là những miền rừng núi) rất gian nan, thiếu thốn Cán bộ, nhân dân ta vừa bám rẫy, bám đất, tăng gia sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ căn cứ Bài thơ “ Khúc hát ru …” được viết vào buổi sang ngày 25/ 3/ 1971 tại cơ quan tuyên huấn Khu ủy Trị Thiên Trước đó nửa tháng, tác giả có chuyến công tác dọc Trường Sơn trên vùng biên giới Việt Lào Đã đến núi Ka lưi, đã gặp em Cu tai, còn khúc hát ru là viết từ cảm xúc
Trang 34- Chủ đề của bài thơ: Bài thơ thể hiện thấm thía tình yêu thương con, ước mong thiết tha của người mẹ gắn với tình yêu quê hương, đất nước, với khát vọng tự do trong cuộc kháng chiến bền bỉ, anh dũng của dân tộc.
b) Gợi ý phân tích:
* Đề bài: Suy nghĩ về tình mẫu tử trong bài thơ “ Khúc hát ru …” của Nguyễn Khoa Điềm
a) Mở bài: - Giới thiệu vài nét về tác giả ( Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc…) hoặc giới thiệu chung về hình tượng người phụ nữ Việt Nam anh hùng trong thơ ca kháng chiến thờ kì chống Mĩ
- Khái quát nội dung bài thơ: Từ một khúc hát ru mượt mà, chan chứa tình yêu thương con của người mẹ Tà Ôi, chúng ta lại hiểu them ý chí, nghị lực, tấm lòng, trái tim của một người mẹ, một người phụ nữ
b) Thân bài:
- Ý chuyển: Trong suốt chiều dài của khúc hát ru, hình ảnh của người mẹ Tà ôi cứ trở đi trở lại Mỗi lần xuất hiện, ta lại gặp mẹ trong một công việc mới Và lần nào cũng vậy, luôn có Cu Tai ở bên Mẹ địu con giã gạo nuôi quân, em theo mẹ lên rẫy tỉa bắp Và trong những năm tháng cả nước ra trận, toàn dân là chiến sĩ, mẹ lại “
địu em đi để dành trận cuối” Chân dung người mẹ cứ đẹp dần lên bên sự gắn bó với đứa con bé bỏng Tình yêu
thương con của mẹ cứ đầy lên theo từng âm điệu của lời ru
* Đoạn 1: Người mẹ hiện lên với dáng hình tần tảo, vất vả với công việc giã gạo nuôi bộ đội Mẹ giã gạo em
vẫn trên lưng mẹ Đôi vai gầy sẽ là chiếc gối êm, tấm lưng nhỏ sẽ là chiếc nôi ru em trọn giấc và tình yêu con mãnh liệt sẽ mãi là tiếng hát ngọt ngào ru giấc em say: “ Vai mẹ gầy ……….Lưng đưa nôi ……”
- Mẹ gầy vì công việc đánh giặc, mẹ gầy vì nuôi con Nhưng trái tim của mẹ hát về ước mơ: “ Mai sau …… lúnsân”
* Đoạn 2: Nói về việc mẹ lên núi tỉa bắp
- Chính tình yêu ấy đã đem đến cho mẹ sức mạnh diệu kì để vượt qua muôn vàn khó khăn: “ Mẹ đang tỉa bắp
……… Lưng núi thì to ……….”
Hình ảnh đối lập được tạo nên giữa “ lưng núi to” và “ lưng mẹ nhỏ”, giữa một bên vững chắc, kì vĩ và một bên yếu ớt, nhỏ bé Điều đó làm nổi bật sức mạnh tiềm tàng của mẹ chống đỡ với gian nan, vất vả, nổi bật tình yêu thương lớn lao mẹ dành cho con Hình ảnh người mẹ trở nên vĩnh hằng
- núi thì to, nương bắp thì rộng mà sức mẹ có hạn trên lưng mẹ em vẫn ngủ say: “ Mặt trời của bắp ………/ Mặttrời của mẹ ………” Hình ảnh ẩn dụ trong sự đối sánh nhiều ẩn ý, giàu giá trị biểu cảm …Em là mặt trời của
mẹ, em là hạnh phúc, là lẽ sống, là ý nghĩa thiêng liêng của những công việc mẹ đang làm Mẹ mơ ước về em: “ Mai sau ……Ka – Lưi.”
- Ba đoạn thơ lần lượt thể hiện công việc cùng tấm lòng của người mẹ trong chiến khu gian khổ Người mẹ ấy
có quyết tâm bền bỉ trong lao động, trong kháng chiến Người mẹ còn thắm thiết yêu con và cũng năng tình thương buôn làng, quê hương, bộ đội và khao khát mong cho đất nước được độc lập, tự do…
- Giọng điệu thơ ở đoạn ba khẩn trương, dồn dập, diễn tả khí thế đầy cam go, vất vả đánh giặc: “ Từ trên lưng
mẹ em đến chiến trường- Từ trong đói khổ …”
* Kiến thức mở rộng, nâng cao ( Phần thân bài )
- Đọc những câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm ta lại thấy rưng rưng nỗi nhớ những câu thơ của Chế Lan Viên: “ Mai khôn lớn con theo cò đi học ………….Và trong hơi mát câu văn.” ( Con cò) Người mẹ nào cũng thế Vất
vả, gian lao, khó nhọc, hi sinh…cũng để cho ngày cây kết trái Cái ngày con khôn lớn, thành người là ngày hạnhphúc, viên mãn nhất của đời mẹ Người mẹ trong hai bài thơ, hai lời ru đều cùng chung niềm mong mỏi cháy bỏng muôn đời ấy Song dường như ngoài cái mơ ước như trăm ngàn người mẹ trên đời, mơ ước của người mẹ
Tà Ôi còn có điều gì hơn thế nữa Đó là mơ ước của người mẹ chưa được sống trong một đất nước hoàn toàn độc lập Vậy thì phải chăng, tình yêu và hi vọng về con cũng chính là niềm khát khao của chính đời mẹ…
- Cái tình của người mẹ đối với con mãnh liệt, sâu nặng biết bao nhiêu Càng sâu sắc hơn, khi cũng qua giai điệunhững lời ru, ta nhận ra rằng: Tình mẫu tử thiêng liêng ấy giờ đây đã hòa chung với tình yêu thương bộ đội, yêu bản làng, yêu đất nước (D/C) Chính những tình cảm thiêng liêng, cao cả ấy đã lí giải cho những công việc mẹ làm, cho tình yêu, niềm hi vọng mà mẹ đã gửi gắm vào đứa con yêu Giờ đây, trong trái tim chan chứa yêu thương ấy của mẹ ta nhận ra cái tình của mẹ chan hòa thắm đượm biết bao nhiêu bởi sắc đỏ của dòng máu yêu gia đình, yêu tổ quốc thiết tha Bà mẹ Tà Ôi bình dị, đời thường trong thơ Nguyễn Khoa Điềm bỗng trở thành
Trang 35một biểu tượng đẹp đẽ, sinh động về người phụ nữ Việt Nam trung hậu, đảm đang, một biểu tượng của một dân tộc anh hùng.
- Bài thơ là một cấu tạo nhịp điệu tinh vi:
+ Ba đoạn lặp lại một lời ru của nhà thơ, một lời ru người mẹ, song song như một bài song ca
+ Lời ru nhà thơ hướng vào thực tại, lời ru người mẹ hướng về tương lai, như là sự lí giải động lực tinh thần sâu
xa giúp mẹ vượt qua mọi gian lao, thử thách
- Cấu trúc bài thơ kết hợp giọng nói của tác giả với giọng ru của bà mẹ người dân tộc thiểu số, tạo nên ba khúc
ru nối tiếp nhau trong cùng một cấu trúc như khúc ru đầu, với nội dung luân chuyển từ thấp đến cao, cho đến cao trào ở khúc ru thứ ba Nó như một khúc ca cân đối trong các chương
- Bài thơ có chất giọng giản dị, dễ hiểu, cách lập ngôn có tính hình tượng của người dân miền núi
* Mở rộng: Liên hệ, phân tích vẻ đẹp của hình tượng mẹ Tơm trong đoạn trích bài thơ “ Mẹ Tơm”
Của Tố Hữu để thấy nét giống và khác nhau của hai bà mẹ:
“ …Thương người cộng sản, căm Tây – Nhật
Buồng mẹ - buồng tim – giấu chúng con
Đêm đêm chó sủa … Làng bên động?
Bóng mẹ ngồi canh lẫn bóng cồn…
Chợ xa mẹ gánh mớ rau xanh.
Thêm bó truyền đơn gọi đấu tranh.
Bãi cát vàng thau in bóng mẹ.
Chiều về … Hòn Nẹ …biển reo quanh!” ( Mẹ Tơm, Tố Hữu)
Hay hình ảnh người mẹ trong bài thơ “ Mẹ và quả” của Nguyễn Khoa Điềm:
“ …Và chúng tôi một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.”
c) Phần kết bài:
Khẳng định lại giá trị chung của bài thơ và bộc lộ những suy nghĩ về tình mẫu tử:
Đất nước thanh bình đã hơn ba mươi năm Khát vọng tự do ngày nào của người mẹ đã trở thành hiện thực Những em bé trên lưng mẹ ngày ấy giờ cũng đã trưởng thành, trở thành chủ nhân của một đất nước thống nhất Vậy mà giờ đây, mỗi lần đọc lại bài thơ ấy, sống cùng lời ru ấy, lòng ta lại không khỏi xao xuyến Điều gì đã làm nên sức sống của bài thơ? Phải chăng, điều cốt lõi là ở tình cảm thiêng liêng muôn đời ấy: tình mẫu tử?
d) Phần bài tập vận dụng:
Bài tập1: Trình bày bằng một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về hình ảnh người mẹ Tà Ôi trong
bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
* Gợi ý:
1 Yêu cầu về nội dung: Có thể nêu một số cảm nghĩ về hình ảnh người mẹ Tà Ôi: trong bài thơ tương
đối tự do, nhưng cần làm rõ cảm nghĩ về những tình cảm sau của người mẹ:
- Người mẹ Tà-ôi làm những công việc vất vả: giã gạo, phát rẫy, tỉa bắp, chuyển lán, đạp rừng
- Tình cảm của mẹ: Tình thương con hoà quyện trong tình thương bộ đội, thương dân làng, thương đấtnước Chính tình thương ấy làm cho mẹ có sức mạnh bền bỉ, dẻo dai để nuôi những đứa con hiến dâng chokháng chiến
* Người mẹ Tà-ôi vô danh là tiêu biểu cho người mẹ Việt Nam anh hùng trong cuộc đấu tranh giành độclập, tự do, thống nhất đất nước
2 Yêu cầu về hình thức:
- Hình thức là một đoạn văn ngắn (có độ dài từ 7 đến 10 câu văn)
- Các câu liên kết chặt chẽ
- Lời văn có cảm xúc
- Diễn đạt lưu loát
Bài tập 2 Trong bài thơ“ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ“, tại sao chỉ có một em cu Tai
mà tác giả lại viết là“ những em bé lớn trên lưng mẹ“? Nhan đề bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
* Gợi ý:
Trang 36- Chỉ có một em cu Tai, nhưng tác giả lại viết là những em bé Đây là cách khái quát ở trong thơ Em cu
Tai là một hình ảnh cụ thể, nhưng có bao nhiêu em bé ở rừng đã lớn trên lưng của các bà mẹ người dân tộc
Tà-ôi Cũng có bao nhiêu bà mẹ ngoài đời, nhưng nhà thơ lại chỉ viết một từ mẹ mà thTà-ôi Một em bé để nói rất
nhiều em bé Một bà mẹ , nhưng là để nói về nhiều người mẹ
- Nhan đề bài thơ là một ý thơ Bài thơ ca ngợi người mẹ miền núi, cũng là người mẹ Việt Nam, kết hợplòng thương con, yêu con với yêu thương bộ đội, yêu thương dân làng, yêu nước Hình ảnh người mẹ là hìnhảnh tượng trưng đã nuôi lớn những người con của mình để hiến dâng cho cuộc kháng chiến giành độc lập, tự docủa Tổ quốc
Bài tập 3 Có bao nhiêu người ru trong bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”?
Khúc hát này có điều gì đặc biệt về nhịp điệu, nội dung tình cảm?
*Gợi ý:
- Có hai người ru em cu Tai, một là lời ru của tác giả, một lời ru khác là của mẹ em “ Lưng đưa nôi vàtim hát thành lời Hai lời ru này hoà quyện vào nhau trong suốt bài thơ tạo thành khúc hát ru độc đáo Hai lời rutrong một khúc hát Mỗi lời ru gồm hai phần: lời ru của tác giả và lời ru của mẹ Lời ru của tác giả kể ra nhữngcông việc mẹ làm Lời ru của mẹ mong ước về em và về kết quả công việc đó
- Điều đặc biệt của khúc hát:
+ Về nhịp điệu: Âm điệu có phần lặp lại, nhưng cũng có phần phát triển làm cho lời ru vừa du dương, lại
vừa biến hoá
+ Nội dung tình cảm: Không phải là lời ru buồn quen thuộc với những sung chát đào chua, với những
con cò và cơn mưa mù mịt Nội dung lời ru là những công việc của một bà mẹ kháng chiến: giã gạo nuôi bộ đội,phát rẫy tỉa bắp lấy lương thực cho kháng chiến, chuyyển lán, đạp rừng đánh Mỹ Tình cảm không chỉ dành chocon trai bé bỏng, mà còn dành cho bộ đội, cho dân làng, cho lãnh tụ và cho đất nước Đấy chính là những nétmới mẻ, độc đáo của bài hát ru
Bài tập 4 Hãy nêu tư tưởng chủ đề của bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.
* Gợi ý:
Bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” được Nguyễn Khoa Điềm được sáng tác năm
1971, khi đang công tác ở chiến khu miền tây Thừa Thiên Bằng ngòi bút tinh tế, nhạy cảm và tấm lòng trântrọng, tác giả ca ngợi người mẹ dân tộc Tà-ôiyêu con, thương làng, thương bộ đội, yêu nước đã làm những côngviệc phục vụ cho cuộc kháng chiến và nuôi những người con hiến dâng cho cuộc kháng chiến cứu nước
Bài tập 5 Cho câu thơ sau:
“Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng”
Phân biệt nghĩa của từ “nghiêng” trong câu thơ trên? Cho biết đó là hiện tượng gì trong tiếng Việt?
* Gợi ý:
- Từ “nghiêng” trong “giấc ngủ em nghiêng” được sử dụng với nghĩa chuyển miêu tả trạng thái của
giấc ngủ, đứa trẻ trên lưng mẹ ngủ không yên giấc, nghiêng theo nhịp chày giã gạo, nỗi vất vả của người mẹ lantruyền sang đứa con, em cu Tai chia sẻ gian truân cùng với mẹ
- Đây là hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong tiếng Việt
Bài tập 7 Đọc bài thơ: “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm, đối
chiếu với bài thơ “ Con cò” của Chế Lan Viên, chỉ ra cách vận dụng lời ru ở mỗi bài thơ có điểm gì giống và khác nhau?
* Gợi ý:
Cả hai bài thơ đều thấm đẫm trong âm điệu con của người mẹ, nhưng hai bài thơ lại có những điểmkhác nhau:
- Bà mẹ Tà- ôi ru trực tiếp đứa con, trực tiếp nói lên tình hình người mẹ Còn bà mẹ trong “Con cò” của
Chế Lan Viên gửi gắm tình cảm suy nghĩ về con qua hình ảnh con cò trong ca dao
- Thơ Nguyễn Khoa Điềm : Thể thơ 8 chữ Thơ Chế Lan Viên: Thể thơ tự do
Trang 37- Hình ảnh con cò ở bài thơ của Chế Lan Viên thay đổi theo suy nghĩa, tình cảm, mang tính đa nghĩa.Còn ở bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” hình ảnh người mẹ Tà- ôi được nâng dần lên từngười mẹ thương con đến người mẹ- chiến sĩ.
- ở bài thơ “Con cò”, người mẹ ru con trong cuộc sống hoà bình trên miền Bắc đang xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở “Khúc hát ru nhưng em bé lớn trên lưng mẹ” người mẹ - chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ácliệt của dân tộc
II Chủ đề 2: Ca ngợi lãnh tụ.
1/ Kiến thức – kĩ năng.
a) Kiến thức:
- Nắm vững hiểu biết về tác giả Viễn Phương và tác phẩm “Viếng lăng Bác”
- Nắm vững hiểu biết về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
- Liên hệ, mở rộng tới một số tác phẩm ngợi ca Hồ Chí Minh trong văn học hiện đại như: thơ Tố Hữu, Nguyễn Duy, Phạm Tiến Duật …
- Nắm vững những hiểu biết về vẻ đẹp tâm hồn và cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ
b) Kĩ năng:
- Yêu cầu HS nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận
2/ Các trường hợp vận dụng, ứng dụng kiến thức – kĩ năng trên và các phương pháp giải ứng với từng trường hợp.
2.1/ Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
a) Những hiểu biết cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: ( SGK trang 59, Ngữ văn 9, tập 2)
* Bổ sung: Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu
ác liệt ở chiến trường ( ví dụ các bài Mắt sáng học trò, Đám cưới giữa mùa xuân) khá quen thuộc với bạn đọc
hồi kháng chiến chống Mĩ
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác
Hồ khi vào lăng viếng Bác
- Giá trị nghệ thuật: Bài thơ có giọn điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc
b) Gợi ý phân tích:
* Cảm xúc khi ở ngoài lăng Bác ( 2 khổ đầu)
- Câu thơ mở đầu: “ Con ở …” như một lời nói nghẹn ngào của đứa con đi xa trở về thăm viếng hương hồn Bác
Hồ kính yêu Tình cảm ấy là tình cảm chung của đồng bào chiến sĩ miền Nam đối với vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
- Nhà thơ đứng lặng đi, trầm ngâm từ phía xa nhìn lăng Bác Hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác gợi cho Viễn Phương nhiều cảm xúc và liên tưởng thấm thía Màu tre xanh thân thuộc của làng quê Việt Nam luôn luôn gắn
bó với tâm hồn Bác Bác đã “đi xa” nhưng tâm hồn Bác vẫn gắn bó thiết tha với quê hương xứ sở: “ Ôi hàng tre
…Bão táp …” Cây tre, “ hàng tre xanh xanh….đứng thẳng hàng” ẩn hiện thấp thoáng trước lăng Bác Cây tre đãđược nhân hóa như biểu tượng ca ngợi dáng đứng của con người Việt Nam: kiên cường, bất khuất, mộc mạc, thanh cao Hình ảnh cây tre trong lời thơ của Viễn Phương biểu thị niềm tự hào dân tộc làm cho mỗi chúng ta cảm nhận sâu sắc về phẩm chất cao quý của Bác Hồ cũng như của con người Việt Nam trong bốn ngàn năm lịchsử
- Trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại, có nhiều bài thơ nói đến hình ảnh mặt trời (Liên hệ, mở rộng………)Viễn Phương có một lối nói rất hay và sáng tạo đem đến cho ta nhiều liên tưởng thú vị: “ Ngày ngày mặt trời
…… ” Hai câu thơ sóng đôi, hô ứng nhau Một mặt trời thiên nhiên rực rỡ, vĩnh hằng” ngày ngày đi qua trên lăng” và “ một mặt trời trong lăng rất đỏ” là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho đạo đức, lòng yêu nước, tinh thần cách mạng sáng ngời của Bác
- Hòa nhập vào dòng người đến thăm lăng Bác, nhà thơ xúc động bồi hồi: “ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ - Kết tràng hoa …” Viễn Phương đã ví dòng người vô tận đến viếng lăng Bác như “ Kết tràng hoa
…” Mỗi người Việt Nam đến viếng Bác với tất cả tấm lòng thành kính và biết ơn vô hạn Ai cũng muốn đem đến dâng lên người những thành tích tốt đẹp, những bông hoa thắm tươi nảy nở trong sản xuất, chiến đấu và họctập Hương hoa của hồn người, hương hoa của dân tộc kính dâng lên người Cách nói của Viễn Phương rất hay
và xúc động: Lòng tiếc thương, kính yêu Bác gắn liền với niềm tự hào của nhân dân ta – nhớ Bác và làm theo di chúc của Bác
* Cảm xúc khi ở trong lăng Bác ( khổ 3)
Trang 38- Vào trong lăng Bác, cảm giác của nhà thơ là: “ Bác nằm trong …” Khi đứng trước linh cửu của Người mà nhìnngắm Bác, nhà thơ xúc động bùi ngùi, tưởng như Bác vẫn còn đó Bác đang ngủ một “ giấc ngủ bình yên” sau một ngày làm việc, giấc ngủ của Bác có ánh trăng vỗ về Sinh thời Bác rất yêu trăng, gần gũi trăng, xem trăng như bạn tri âm, tri kỉ Và trong giấc ngủ vĩnh hằng Người vẫn có ánh trăng làm bạn
- Dẫu biết rằng Bác vẫn còn sống mãi cùng non sông đất nước, cùng muôn vạn cháu con, nhưng khi đứng đối diện với sự thật – Bác đã mãi mãi đi vào cõi vĩnh hằng, tấm lòng nhà thơ thổn thức, quặn đau: “ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi- Mà sao …….” Một nỗi đau nhức nhối tận tâm can! Nỗi đau của nhà thơ cũng là nỗi đau chung
của cả dân tộc: “ Bác Hồ ơi những xế chiều,
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu!” ( Bác ơi – Tố Hữu)
* Cảm xúc khi rời xa lăng Bác (khổ cuối)
Khổ thơ cuối nói lên cảm xúc của nhà thơ khi ra về Biết bao lưu luyến, buồn thương Nhà thơ muốn hóa
thân làm “ con chim”, làm “ đóa hoa tỏa hương”, làm “ cây tre trung hiếu” để được đền ơn đáp nghĩa
Người Ý thơ sâu lắng, hình ảnh thơ đẹp và độc đáo, cách biểu hiện cảm xúc “ rất Nam Bộ” : “ Mai về miền Nam Muốn làm cây tre ” Điệp ngữ “ muốn làm” được láy lại ba lần nói lên ước mong tha thiết được hóa thân để gần gũi bên Bác Ước muốn khiêm tốn nhưng thể hiện trách nhiệm của người công dân: “
trung với nước, hiếu với dân” đã trở thành lẽ sống, là tâm huyết của nhà thơ.
c) Kiến thức mở rộng, nâng cao:
- Bác là mặt trời hay mặt trời là Bác? Có lẽ là cả hai Người cũng như mặt trời vĩnh hằng và ấm áp Người đem đến cho nhân loại tình yêu thương, lòng nhân ái và nền độc lập Hình ảnh mặt trời làm sáng cả câu thơ
Bác là nguồn ánh sáng làm hồi sinh sự sống Nhờ có Bác mà dân tộc Việt Nam đã “ rũ bùn đứng dậy sáng lòa”, đất nước không còn cảnh: “ Con đói lả ôm lưng mẹ khóc
Mẹ đợ con đấu thóc cầm hơi.” ( Tố Hữu)
Người người biết ơn Bác, đời đời ngợi ca Bác bằng những lời ca, ý thơ đẹp đẽ:
“ Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Còn đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người.” ( Tố Hữu)
Hay: “ Mặt trời lặn, mặt trời mang theo nắng
Bác ra đi để ánh sáng cho đời.” ( Phạm Tiến Duật)
Cảm động sao những tấm lòng thành kính Những tấm lòng như tấm lòng của Viễn Phương: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/ Thấy một …… ”
- Khi phân tích hình ảnh ẩn dụ thứ hai trong khổ 2 ( Ngày ngày dòng người đi….Kết tràng hoa ….” Liên hệ
tới câu thơ của nhà thơ Thu Bồn trong bài thơ “ Gửi lòng con đến cùng cha”: “ …Gửi lòng con đến cùng cha.
Chiến công đất nước kết hoa triệu vòng”
- Khi phân tích hình ảnh “ Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam” liên hệ tới thơ của Nguyễn Duy: “ Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu
… Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù…” ( Tre Việt Nam)
d) Phần bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Cho khổ thơ:
“…Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này…”.
a Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuậtấy
b Hình ảnh hàng tre bên lăng Bác đã được nhà thơ miêu tả trong khổ thơ đầu của văn bản Việc tác giảnhắc lại chi tiết cây tre trong câu thơ cuối bài có ý nghĩa gì?
* Gợi ý:
a Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: Điệp ngữ “Muốn làm” và liệt kê những cảnh vật bên lăng mà
tác giả muốn hoá thân, muốn hoà nhập như “con chim”, “đoá hoa”, “cây tre trung hiếu” để diễn tả tâm trạng lưu luyến muốn được ở mãi bên lăng Bác Đặc biệt, tác giả muốn làm “cây tre trung hiếu”, nghĩa là muốn sống
đẹp, trung thành với lí tưởng của Bác, của dân tộc
Trang 39b Hình ảnh hàng tre bên lăng Bác ở đầu bài thơ được lặp lại ở câu cuối bài có kết cấu đầu cuối
tương ứng, làm đậm nét hình ảnh hàng tre, gây ấn tượng sâu sắc và dòng cảm xúc được trọn vẹn
Bài tập 2: Cho hai câu thơ sau:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ…”
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phương thức nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Học sinh diễn đạt, lập luận theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ Nhà thơ gọi Bác Hồ là mặt trời
dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ Đây khôngphải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ – không phải là phương thức ẩn dụ Bởi vì sự chuyển nghĩa của từ
“mặt trời” trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới, và không thể đưa
vào để giải thích trong từ điển
Bài tập 3: Phân tích những cảm xúc của nhà thơ Viễn Phương trong đoạn thơ sau:
“… Bác nằm trong giấc ngủ bình y ên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim…”
(Viếng lăng Bác)
* Gợi ý:
Yêu cầu chung: Qua bài viết rèn luyện:
+ Kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học (một đoạn thơ ngắn)
+ Trình bày, sắp xếp bố cục bài viết một cách mạch lạc, chặt chẽ
+ Khắc phục những sai sót về lối diễn đạt, chính tả, ngữ pháp
Yêu cầu cụ thể:
1 Tác giả: Viễn Phương là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng Văn nghệ giải
phóng miền Nam Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnhchiến đấu ác liệt ở chiến trường và quen thuộc với bạn đọc hồi kháng chiến chống Mĩ Trong suốt thời kì đó,Viễn Phương hoạt động ở vùng ven Sài Gòn và chiến trường Nam Bộ
2 Tác phẩm: Bài thơ “Viếng lăng Bác” được viết trong không khí xúc động của nhân dân ta lúc công
trình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được hoàn thành sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, đồng bàomiền Nam có thể thực hiện mong ước được viếng Bác Tác giả cũng ở trong số những đồng bào, chiến sĩ từmiền Nam sau giải phóng được ra viếng Bác
3 Kết cấu bài thơ và vị trí đoạn thơ:
Bài thơ gọn (chỉ có 4 khổ, 16 dòng) kết hợp giữa miêu tả cảnh (cảnh lăng Bác) với biểu hiện cảm xúc,tâm trạng, bố cục theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác Ngoại cảnh chỉ được miêu tả chấm phá vài nét ở khổthơ đầu nổi bật là hình ảnh hàng tre bên lăng; khổ thơ thứ hai là hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác; khổthơ thứ ba chủ yếu nêu bật tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình; khổ cuối diễn tả tâm trạng lưu luyến của nhàthơ muốn được ở mãI bên lăng Bác Đoạn thơ trên là khổ thơ thứ ba trong bài thơ Viếng lăng Bác
4 Phân tích:
Trang 40Khổ thơ diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng Khung cảnh và không khí thanh tĩnhnhư ngưng kết cả thời gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà thơ gợi tả rất đạt bằng hai câu thơ
giản dị: “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên / Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”.
- Câu thơ diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh dịu nhẹ, trong trẻ của không giantrong lăng Bác Đồng thời, hình ảnh vầng trăng dịu hiền lại gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, trong sáng của Bác vànhững vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người
Chú ý: Khai thác hai trạng thái dường như trái ngược mà vẫn thống nhất trong đoạn thơ: sự yên tĩnh,
thanh thản, trang nghiêm trong lăng và nỗi niềm thương tiếc, xót đau của nhà thơ khi ở trong lăng Lí trí thì nhận
biết sự trường tồn của Bác đối với đất nước “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi”, nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự mất mát lớn lao khi Bác đã ra đi “Mà sao nghe nhói ở trong tim!”.
- Tâm trạng xúc động của tác giả được biểu hiện bằng một hình ảnh ẩn dụ sâu xa: “Vẫn biết trời xanh làmãi mãi / Mà sao nghe nhói ở trong tim!”
Nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp cả nình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng Đặc sắc nhất lànhững hình ảnh ẩn dụ – biểu tượng (trời xanh, vầng trăng) vừa quen thuộc, gần gũi với hình ảnh thực, lại vừasâu sắc có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm
- Giọng điệu thơ trang trọng, tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc
- Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng
Bài tập 5:
a Chép chính xác bốn câu đầu bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.
b Viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên, trong đoạn có câu văn dùng phần phụ chú (gạch chân phần phụ chú đó).
*Gợi ý:
a Bốn câu thơ được chép như sau:
“…Con ở miền Nam ra thăm Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát ÔI! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng ”
b Đoạn văn có các ý:
- “Hàng tre bát ngát” trong sương là hình ảnh thực, hết sức thân thuộc của làng quê – hàng tre bên lăng
Bác
- “Hàng tre xanh xanh Việt Nam…” là ẩn dụ, biểu tượng của dân tộc với sức sống bền bỉ, kiên cường.
Hình ảnh ẩn dụ cũng gợi liên tưởng đến hình ảnh cả dân tộc bên Bác: đoàn kết, kiên cường thực hiện lítưởng của Bác, của dân tộc
- Nắm vững hiểu biết về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác tác phẩm thơ nêu trên
- Liên hệ, mở rộng tới một số tác phẩm trong thơ ca hiện đại Việt Nam viết về mùa xuân như “ Mùa xuân chín” của Hàn Mặc Tử; “ Đây mùa thu tới” của Xuân Diệu; “ Một khúc ca” của Tố Hữu …; một số tác phẩm viết về mùa thu như “ Tiếng thu” của Lưu trọng Lư; “chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến; “ Đây mùa thu tới” của Xuân Diệu; “ đất nước” của Nguyễn Đình Thi; “ Chiều Sông Thương” của Hữu Thỉnh…
b) Kĩ năng:
- Yêu cầu HS nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận