Một số kiến thức cần nhớDung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.. - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa t
Trang 1Một số kiến thức cần nhớ
Dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
Tính tan
- Axit: Hầu hết tan được trong nước, trừ
- Muối:
+ Các muối nitrat đều tan
+ Phần lớn các muối clorua và sunfat tan được, trừ + Phần lớn các muối cacbonat không tan, trừ
P/s: Tính tan có thể xem thêm về bảng tính tan trong bảng tuần hoàn
Độ tan (ký hiệu S)
- Ở một nhiệt độ xác định, độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó tan tối đa trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này
Ví dụ: ở 100 gam hòa tan tối đa 35,9 gam muối NaCl
Ta có:
- Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến độ tan
+ Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng độ tan của
đa số chất rắn tăng lên
+ Độ tan của các chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của khí giảm
Khi tăng áp suất, độ tan của khí tăng
Nồng độ dung dịch:
1> Nồng độ phần trăm (Ký hiệu C%)
Trang 2- Nồng độ phần trăm của dung dịch là số gam chất tan cú trong 100 gam dung dịch
Trong đó:
C%: Nồng độ phần trăm
: khối lượng chất tan (gam)
: khối lượng dung dịch ( gam)
i: khối lượng dung môi (gam)
2> Nồng độ mol của dung dịch (Ký hiệu )
- Nồng độ mol/l (hay nồng độ mol) là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Trong đó: : nồng độ mol/l của dung dịch
: số mol chất tan
: thể tích dung dịch (lít)
Lưu ý khi làm bài tập:
1 Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
a Công thức chuyển từ nồng độ % sang nồng độ
D là khối lượng riêng của dung dịch g/ml
M là phân tử khối của chất tan
b Chuyển từ nồng độ mol (M) sang nồng độ %
2 Chuyển đổi giữa khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch
Trang 3Thể tích của chất rắn và chất lỏng
Trong đó D là khối lượng riêng: D ( ) có m (g) và V ( ) hay ml
D ( ) có m (kg) và V ( ) hay lit