Ở mỗi nhà cô sẽ tặng một phiếu nhận quà trong đó có chữ viết tên món quà, yêu cầu cả nhóm sau khi nhận được phiếu sẽ về khoảng sân của nhà mình, cùng tìm các chữ cái trong rổ, ghép lại t[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ GIÁO
ÁN DẠY TRẺ MẦM NON
(THEO CHỦ ĐỀ)
Trang 22 Kỹ năng: Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc,biết bắt chước một số động tác mô phỏng sự lớn lên của cây qua trò chơi.
3 Thái độ: Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện, tích cực tham giatrò chơi Trẻ biết bảo vệ và chăm sóc cây
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng: Ti vi, đầu đĩa hình, băng hình quay cảnh vườntáo thật; một số cây, quả bằng nhựa: đào, mận, lê; chậu cảnh trồng câytáo thật; que chỉ; nhân vật; tranh truyện; mũ hình lá, quả, hoa để trẻ độikhi chơi trò chơi
2 Sơ đồ lớp: Trẻ ngồi ghế hình vòng cung
Trang 3III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức, tạo tình huống
Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết: Trời đã sang đông nên rất lạnh, các
con đi học phải mặc quần áo ấm, đội mũ, khăn kẻo bị ốm, cảm lạnh.
- Có nhiều loại quả ra trái về mùa đông: Táo, lê, cam, quýt, đào, mận
- Cô cho trẻ đi thăm vườn cây
- Cô giới thiệu quan sát và hỏi trẻ: Cây gì? Cây táo.
Cây táo có gì? (Thân, lá, quả).
- Cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện Cây táo.
2 Nội dung trọng tâm: Kể chuyện
* Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kết hợp cho trẻ xem băng hình vềvườn táo, hình ảnh cây táo, hoa táo, ông trồng cây, bé tưới nước cho cây,
bé chìa vạt áo ra hứng táo chín
* Cô kể lần 2: Kể tóm tắt câu chuyện và cho trẻ xem tranh
truyện Cây táo.
- Đàm thoại: Ông đang làm gì? (trồng cây); Bé đang làm gì? (tưới nước cho cây); Trời mưa: Đang tưới nước cho cây; Mặt trời: Đang sưởi
nắng cho cây.
Con gì xuất hiện? (Gà trống) Gà trống nói với cây thế nào? (Cây ơi cây
lớn mau) Bướm nói gì với cây? (Cây ơi cây lớn mau).
Ông, bé, gà, bướm mong cây thế nào? (Cây ơi cây lớn mau).
Nghe lời ông, bé, gà và đàn bướm, cây đã cho những trái chínvàng rơi vào lòng bé
* Cô kể lần 3: Kết hợp sử dụng sa bàn cát:
Mưa phùn bay, hoa đào nở và các loài hoa đang khoe sắc đón nắngxuân về
Ai đã trồng cây táo? (Cô gắn nhân vật ông và cây táo).
Ai đã tưới nước cho cây? (Cô gắn em bé).
Mưa tưới nước cho cây? (Cô kéo các mảng mây ra).
Mặt trời sưởi nắng cho cây? (Cô kéo hình mặt trời ra).
Trang 4Tiếng nói của gà trống: Cây ơi cây lớn mau! (Cô gắn gà trống) thế là
những chiếc lá non bật ra, cô mở những chiếc lá trên cây
Tiếng nói của bướm: Cây ơi cây lớn mau! (Cô treo những chùm quả táo vào thân cây) Quả gì đã hiện ra?
* Cô kể lần 4: Vừa kể vừa cho trẻ gọi tên nhân vật, cho trẻ lênlấy nhân vật cắm xuống sa bàn cát theo tình tiết câu chuyện
- Giáo dục trẻ: Cây ra hoa, kết trái là nhờ có đất, nước, ánh sáng và
có sự chăm sóc của bàn tay con người Muốn cây có nhiều quả chúng taphải biết bảo vệ và chăm sóc cây Khi ăn táo các con nhớ rửa sạch, bỏ hạt
3 Trò chơi: Gieo hạt nảy mầm
- Cô cho trẻ tự lấy mũ hình lá, quả đội lên đầu
- Trẻ bắt chước động tác và nói theo: Xới đất, gieo hạt, nảy mầm
1 nụ - 2 nụ; 1 hoa - 2 hoa; 1 quả - 2 quả
Gió thổi - cây nghiêng, lá rụng - nhiều lá Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần
4 Kiến thức: Cô khen, động viên trẻ
NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT
Đề tài: Các loại hoa
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng
- Dạy trẻ nói từ: Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, cánh hoa totròn, thon dài…
- Dạy trẻ nói câu:
+ Hoa đào, hoa đào nở vào mùa xuân
+ Hoa hồng, hoa cúc…
2 Kỹ năng
- Trẻ nói đúng từ, câu: Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, cánh hoa
Trang 5- Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc.
- Các loại hoa cắm sẵn trong bình
- Bàn để trẻ trưng bày hoa
- Tranh về hoa đào, hoa hồng, hoa đồng tiền và một số tranh ảnhcác loại hoa khác để mở rộng thêm kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động của giáo viên
* Ổn định lớp
- Các con ơi, bây giờ cô và các con chơi trò Trồng hoa nhé!
- Cô nói: Trồng hoa (Cô làm động tác trồng hoa)
Một nụ
Hai nụ
Hoa nở
(Chơi hai lần)
Trẻ về ngồi theo hình chữ U, đàm thoại với trẻ:
- Bạn nào có thể kể cho cô và các bạn nghe một số loại hoa mà con biết?
Hoạt dộng 1: Nhận biết, gọi tên, tập nói từ,
câu
Cô giới thiệu
- Hôm nay, cô đem đến cho các con rất nhiều hoa Các con nhìn xem đây
là hoa gì?
- À, đây là hoa đào Các con thấy hoa đào có màu gì không? Cô cho trẻ
Trang 6quan sát, sờ cánh hoa và hỏi:
- Con thấy cánh hoa thế nào? (Cánh hoa mịn, cánh hoa tròn nhỏ).
Cô hỏi một vài trẻ, khuyến khích trẻ nói:
- Cánh hoa tròn nhỏ.
- Hoa đào màu đỏ
Cô hỏi: - Hoa đào nở vào mùa nào?
- Mùa xuân hoa gì nở?
- À, mùa xuân hoa đào nở rất đẹp và dùng để trưng bày vào ngày tết
(Cô cất hoa đào đi)
- Còn đây là hoa gì các con?
- À, đây là hoa đồng tiền.
- Hoa đồng tiền màu gì?
Cô cho trẻ quan sát, sờ
- Con thấy cánh hoa như thế nào?
Cô giới thiệu: A, cánh hoa thon dài
Cô hỏi lại một vài trẻ, khuyến khích trẻ trả lời
- Bây giờ, cô đố các con nhé! Đây là hoa gì nào? (Cô đưa ra hoa hồng)
Cô giới thiệu: Đây là hoa hồng
- Hoa hồng màu gì vậy con?
- Hoa hồng mọc ở đâu!
Cô nói: Hoa hồng thường mọc trong vườn
Cô đưa cho trẻ quan sát, sờ và hỏi:
- Con thấy cánh hoa thế nào?
- Cô nói: - Cánh hoa hồng to tròn.
Cô hỏi lại một vài trẻ và khuyến khích trẻ trả lời
Cô đưa hoa cúc ra:
- Đây là hoa gì? Hoa cúc màu gì?
- Cánh hoa cúc và hoa đồng tiền như thế nào?
- Cánh hoa đào to hơn hay nhỏ hơn cánh hoa hồng?
Trang 7* Hoạt động 2: Quan sát vườn hoa.
- Bây giờ cô và các con đi thăm vườn hoa nhé!
Trong khi quan sát vườn hoa, cô cho trẻ nhắc lại tên loài hoa, màusắc hoa, đặc điểm cánh hoa: Tròn nhỏ, thon dài, to tròn
- Các con ơi trong vườn hoa có rất nhiều chậu hoa đẹp, bây giờ các con hãy giúp cô đem các chậu hoa này về trưng ở lớp mình nha!
- Các con xếp bình hoa cách thưa đều nhau Mỗi loại hoa xếp trênbàn riêng
* Hoạt động 3: Quan sát tranh
- Kết thúc giờ học tự nhiên, không gò ép trẻ Cô cho trẻ xem tranh
về các loại hoa (hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc)
Đề tài: Quả đu đủ, quả na
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết quả na, quả đu đủ:
+ Quả đu đủ: Vỏ nhẵn, khi chín có màu vàng Bên trong có nhiềuhạt
+ Quả na: Vỏ sần sùi, có nhiều mắt, bên trong có nhiều múi, có hạt.Khi na chín ăn có vị ngọt, thơm, cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể
- Trẻ phát âm đúng từ: Quả đu đủ, quả na, màu xanh, màu vàng,
vỏ nhẵn, vỏ sần sùi
II CHUẨN BỊ
- Quả đu đủ, quả na thật (Quả chín và quả xanh)
- Đĩa đu đủ và na được gọt vỏ, bỏ hạt, cắt miếng
- Tranh vườn cây ăn quả, tranh quả đu đủ, quả na
- Quả đu đủ và quả na do cô vẽ sẵn để trẻ tô màu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hoạt động của giáo viên.
* Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại về quả
đu đủ
- Các con ơi, bác Gấu gửi tặng cho lớp mình một giỏ quà dễ thương Cô mời một bạn lên xem bác Gấu gửi cho lớp mình quà gì nào? (Các loại quả).
Cô cho trẻ lấy từng quả lên và hỏi trẻ:
- Đây là quả gì? Quả đu đủ chín có màu gì?
- Vỏ quả đu đủ như thế nào?
- Bên trong quả đu đủ thế nào? (Cô tách một miếng đu đủ đã cắt từ
trước để trẻ quan sát bên trong)
Trong ruột có nhiều hạt màu đen (Khi các con ăn nhớ gọt vỏ và bỏ hạt).
Ăn đu đủ ngon và ngọt, cung cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể,nhất là vitamin
* Hoạt động 2: Quan sát và đàm thoại về quả na
Cô cho trẻ lấy trong giỏ ra quả na và hỏi trẻ: Quả gì đây?
- Quả na có màu gì?
- Vỏ của nó thế nào? Vỏ quả na sần sùi, có nhiều mắt.
- Quả na khi chín ăn có vị gì?
- Bóc vỏ quả na xem bên trong: Bên trong quả na có các múi nhỏ, trong múi có hạt màu đen Khi ăn na các con nhớ bỏ vỏ và hạt.
* Hoạt động 3: So sánh quả na và quả đu đủ
- Quan sát bằng mắt: Quả đu đủ và quả na thế nào? (Quả đu đủ to
hơn quả na)
Cô hỏi thêm nhiều trẻ: Dạy trẻ nói đủ, chính xác câu:
- Vỏ quả đu đủ nhẵn Vỏ quả na sần sùi
- Quả đu đủ, quả na ăn có vị thơm, ngọt
* Hoạt động 4: Tham quan góc tranh vườn quả sau đó tô màu quả na, quả đu đủ.
Trang 9- Cho trẻ xem triển lãm vườn cây ăn quả: Góc treo tranh quả đu
đủ, quả na và vườn cây ăn quả
Cô hỏi trẻ tên hai loại quả, tìm đúng quả theo hiệu lệnh của cô
- Tô màu quả na, quả đu đủ: Cô chuẩn bị sẵn giấy có hình sẵn, bútsáp các màu
Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi Gieo hạt.
Cô khen, động viên trẻ
Đề tài: Hoa cúc và hoa hồng
- Trẻ gọi tên và các bộ phận của hoa rõ ràng, chính xác
- Nhận biết được màu xanh, màu đỏ
- Trả lời được câu hỏi của cô
- Chơi được trò chơi theo yêu cầu
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý hoa, không hái hoa, hái lá
- Bảo vệ, chăm sóc hoa
Trang 10Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1: Trò chơi Trồng hoa
- Cô và các con cùng chơi trò chơi trồng hoa
- Cô nói: Gieo hạt, nảy mầm, 1 nụ, 2 nụ, hoa nở Cô và các contrồng hoa, hoa đã nở rồi bây giờ chúng ta cùng nhau đi ngắm hoa nhé!
- Chúng ta đã đến vườn hoa của bác Gấu rồi đấy, các con thấyvườn hoa có đẹp không? Các con nhớ không được hái hoa, bẻ cành,không giẫm lên bồn hoa nhé!
- Ai giỏi nói cho cô biết vườn hoa này có hoa gì? (Hoa hồng, hoacúc, hoa đồng tiền)
Cô khái quát lại: Thế các con có thích những bông hoa này không?
Thấy các con ngoan bác Gấu đã tặng cho các con một món quà (Cho các
cháu về chỗ ngồi)
* Hoạt động 2: Đố bé bông hoa gì?
- Để biết xem món quà của bác Gấu tặng có gì cô cháu mình cùng mở ra xem nào, có gì các con?
- Các con hãy lấy ra cho cô bông hoa hồng.
- Chỉ vào các bộ phận và hỏi đây là gì của hoa? (Cánh, lá, cành hoa),
cho trẻ gọi tên, 2 - 3 trẻ
Trang 11- Hoa cúc có mùi như thế nào nhỉ, các con ngửi xem nào? (2 - 3 trẻ).
- Hoa cúc dùng để làm gì?
Đúng rồi hoa cúc dùng để cắm vào bình trang trí cho đẹp, tặng cho ông bà,…
Cho trẻ nhắc lại tên hai bông hoa
Giáo dục: Để có hoa đẹp các con phải làm gì nhỉ?
Đúng rồi chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ hoa, không hái hoa, bẻ cành, giẫm đạp lên hoa vì hoa làm cảnh đẹp cho mọi người ngắm đấy.
* Hoạt động 3: Vui với những bông hoa
* Trò chơi 1: Cắm hoa ngày tết
Sắp đến tết rồi, cô cháu mình cùng chơi cắm hoa để trang trí lớp mình thật đẹp nhé!
Cô chia các con thành hai đội:
Đội hoa hồng thì cắm vào bình màu đỏ, đội hoa cúc sẽ cắm vàobình màu vàng, đội nào cắm đúng, đẹp, đội đó sẽ chiến thắng
- Cho trẻ chơi cô nhận xét, tuyên dương trẻ
* Trò chơi 2: Thuyền hoa
Sáng nay lúc dạo chơi vườn trường, cô và các con đã nhặt được nhiều cánh hoa rơi xuống gốc cây, giờ cô và các con cùng làm thuyền hoa nhé!
Cô cho mỗi trẻ một đĩa trũng và cánh hoa hồng, hoa cúc để trẻ thảvào nước
Cho trẻ nhận biết: Cánh hoa hồng to, cánh hoa cúc nhỏ
Bây giờ cô và các con cùng lấy cánh hoa phơi cho khô nước, chiều sẽ dán thành bông hoa về tặng mẹ nhé!
Kết thúc: Cho trẻ chơi tự do
CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN
Đề tài: Đây là gì?
Nhóm lớp: 19 - 24 tháng
Trang 12Cô và trẻ hát và vận động theo nhạc: Lắc lư.
Mỗi câu hát cô và trẻ vận động theo nhạc và chỉ đúng từng bộphận trên cơ thể của câu hát
2 Đây là gì?
Cho trẻ xem tranh, chỉ từng bộ phận, gọi tên và khuyến khích trẻgọi đúng tên các bộ phận
3 Bé làm theo cô
Cô gọi: Tay bé đâu, bé đưa tay ra.
Lần lượt như vậy với các bộ phận khác trên cơ thể bé
Hát múa lại: Lắc lư…
Kết thúc
HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
Đề tài: Xếp bàn ghế
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Phát triển các cơ ngón tay, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ biết bàn ghế ngồi để học, để ăn cơm
- Biết bàn ghế có thể xếp cạnh, xếp chồng lên nhau
II CHUẨN BỊ
Trang 13Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức, trò chuyện với
trẻ
2 Nội dung trọng tâm
* Hoạt động 1:
- Trẻ đi và cùng cô hát bài Đi chơi Tạo tình huống
đến nhà bạn Thỏ bông chơi (cho trẻ đi trong
đường hẹp) Kết hợp hỏi trẻ màu sắc con đường
Trang 14* Hoạt động 3:
- Tạo tình huống có nhiều bạn đến thăm lớp: Các
con sẽ xếp bàn ghế mời bạn mình ngồi chơi nhé!
- Trẻ vận động,chơi theo sựhướng dẫn củacô
- Bé xếp theo nhóm, sau khi xếp xong cô cho bé đặt
Trang 15* Hoạt động 1: Xếp tháp cao
- Giới thiệu các vỏ hộp sữa: Bằng giấy, nhựa,
sắt
- Trẻ lắng nghe,làm theo yêu cầucủa GV
- Cô cho trẻ xếp tháp cao: Xếp các hộp có cùng
chất liệu và kích thước theo yêu cầu càng lên
- Xếp phối hợp tạo thành người máy: 2 vỏ hộp
chữ nhật đứng thành 2 chân, 1 vỏ nhựa xếp
chồng lên trên thành hình người (cô giúp trẻ
gắn lại thành đồ chơi để trưng bày)
- Xếp chồng các đồ vật, đồ dùng sẵn có ở góc chơi:
Ví dụ: Xếp mâm ngũ quả, xếp chồng sách
* Hoạt động 3: Kể chuyện
- Tạo tình huống có nhiều bạn đến thăm lớp:
“Các con sẽ xếp bàn ghế mời bạn mình ngồi
Trang 16- Túi vải to.
- 9 hộp giấy có đục lỗ thủng nhỏ trên các mặt (dành cho trẻ)
- 1 hộp giấy to hơn (dành cho cô)
- Một con gấu bằng nhựa nhỏ
sự hướng dẫn của cô
- Cô tạo tình huống cho trẻ đẩy túi vải ra Cô
khuyến khích cho trẻ sờ, nắn và bóp, đoán
xem bên trong có gì Sau đó cô đổ ra cho trẻ
nhặt hộp giấy
- Cô cho trẻ chơi: Khám phá hộp giấy với nhiều
hình thức như ú òa, đội đầu, vác lên vai, kẹp
vào tay, đặt xuống, đẩy đi chơi, xếp làm toa xe,
vỗ trống, ngoáy tay vào các lỗ tròn
- Cô lấy các con gấu trong hộp của cô ra, yêu cầu
trẻ nhặt và đặt gấu của mình qua các lỗ tròn
* Hoạt động 2: Bé kéo xe chở
Trang 17gấu đi chơi
- Cô cho trẻ lấy sợi dây từ hộp giấy ra và cho
trẻ kéo hộp giấy chở các chú gấu đi chơi
- Trẻ chơi độc lậphoặc theo nhóm
- Cô cho trẻ kéo hộp giấy trên nền nhà và sau
đó cho trẻ nâng độ khó lên, cho trẻ kéo xe trên
ghế băng (cao 30cm)
- Trong quá trình chơi cô nhắc nhở trẻ nhặt
các chú gấu bị rớt xuống đất đặt vào xe của
Hoạt động của trẻ
1 Nội dung trọng tâm
* Hoạt động 1: Xếp thành đoàn tàu
- Hát bài: “Lại đây với cô” Vừa hát vừa kéo trẻ lại
gần
- Trẻ ngồi quâyquần bên cô
Trang 18- Cô giới thiệu gỗ xếp hình, cô vừa xếp tàu hỏa cho
cháu xem và hướng dẫn trẻ xếp
- Cô cho trẻ chơi xếp tàu hỏa (vừa xếp vừa đọc thơ:
Con tàu).
Con tàu
Xình xịch, xình xịch Đầu tàu đi trước Từng toa tiếp bước Xếp hàng vào ga Xình xịch, xình xịch
(Bích Hạnh)
2 Hoạt động 2: Mở rộng chủ đề
- Tìm các đồ vật, con vật để xếp cạnh nhau sau đó
đặt tên cho nhóm đồ vật Khuyến khích trẻ tự đặt
tên nhóm đồ vật (Bộ nấu ăn, đồ dùng gia đình,
sách vở)
Cho trẻ lấy cáccon vật tự xếpcạnh nhau (trẻchơi theo nhómnhỏ, cá nhân)
- Cô lấy 5 gà con và 1 gà mái mẹ xếp cạnh nhau
(đặt tên: đàn gà), gà mái mẹ nằm trên 5 quả trứng
(gà ấp trứng)
- Lấy 4 ghế và 1 bàn (bộ bàn ghế), lấy 4 chén và 1
ấm (bộ ấm chén)
2 Trò chơi: Trò chơi: Xếp hình ô tô
Luật chơi: Cho mỗi trẻ một bộ phận của chiếc ô
tô đồ chơi bằng gỗ (bánh xe, khung xe, đầu xe)
Khi cô nói tên bộ phận nào thì trẻ nhanh chóng lên
xếp các bộ phận đó sát cạnh nhau để xếp thành mô
hình ô tô
3 Kết thúc: Cô khen, động viên trẻ
Trang 19Đề tài: Đi có mang vật trên đầu
Nhóm lớp: 25 - 36 tháng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Trẻ biết tên bài tập
- Trẻ biết giữ thăng bằng đầu và cổ để không làm rơi vật
- Hứng thú tham gia tập và chơi
Cho trẻ đi vòng tròn, kết hợp kiễng và nhón gót chân Chạy chậm
và nhanh dần, sau đó dừng lại và tập bài tập phát triển chung (BTPTC)
2 Trọng động
- BTPTC: Tập với quả.
- Vận động cơ bản (VĐCB): Đi có mang vật trên đầu.
Cô giới thiệu bài tập và tập mẫu 2 - 3 lần
Phân tích mẫu và mời 1 - 2 trẻ lên thực hiện Cả lớp quan sát và côsửa sai
Cho trẻ tập, mỗi trẻ tập 3 - 4 lần
Cô tập cùng trẻ và động viên trẻ tự tin tập
- Trò chơi vận động (TCVĐ): Bắt bướm: Cô giới thiệu trò chơi và
cùng chơi với trẻ 2 - 3 lần
3 Hồi tĩnh: Bướm bay trong vườn hoa
Trang 20CHỦ ĐỀ: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU
Đề tài: Bé đến thăm nhà bếp Nhóm lớp: 25 - 36 tháng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết và gọi tên nhà bếp có cửa sổ, cửa ra vào
- Nhà bếp để nấu ăn, có các cô cấp dưỡng và có nhiều đồ dùng đểnấu ăn
- Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô
II CHUẨN BỊ
- Hình ảnh nhà bếp của trường
- Đồ dùng, đồ chơi các loại đảm bảo an toàn cho trẻ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Dung dăng dung dẻ
Cô và trẻ nắm tay đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao:
Dung dăng dung dẻ đến câu “Xì xà xì xụp, ngồi thụp xuống đây” thì trẻ
nắm tay nhau ngồi thụp xuống đất
Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì?
Giáo dục trẻ: Mạnh dạn trong khi chơi
Cô và trẻ vừa chơi vừa di chuyển về góc quan sát tranh hoặc phim
Hoạt động 2: Nhà bếp trường bé
Cho trẻ quan sát tranh (hoặc phim) về nhà bếp trường bé Tròchuyện với trẻ về hình ảnh và hoạt động của nhà bếp
Giới thiệu một số vật dụng trong nhà bếp
Cho trẻ gọi tên các vật dụng trong nhà bếp
Giáo dục trẻ: Biết yêu quý các cô bác cấp dưỡng đã nấu cơm, canhcho các con hàng ngày Khi ăn phải ăn hết suất, không làm rơi vãi thức ăn
Hoạt động 3: Chơi với dụng cụ nhà bếp
Trang 21Cho trẻ chơi với một số dụng cụ nhà bếp Mỗi nhóm có một số đồchơi và hướng dẫn trẻ cùng chơi với nhau.
Đặt câu hỏi để trẻ gọi đúng tên các loại đồ dùng trẻ đang chơi
Kết thúc
CHỦ ĐỀ: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU
Đề tài: Những chiếc vòng xinh xắn
Nhóm lớp: 25 - 36 tháng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhằm phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, rèn luyện sự khéo đôi tay cho trẻ
- Rèn luyện sự phối hợp giữa mắt và tay, biết 1 tay cầm hạt để hở
lỗ, 1 tay cầm dây, xâu dây đúng vào lỗ của hạt, chọn hạt
- Trẻ nhận biết được tên gọi và công dụng của một số đồ dùngtrong nhóm lớp
- Giáo dục trẻ: Học bài ngoan, yêu ca hát Hình thành ở trẻ tìnhcảm yêu quý cô giáo
II CHUẨN BỊ
- Mỗi trẻ: 10 hạt màu đỏ - 2 hạt màu xanh - dây xâu hạt
- Rổ đựng hạt, chiếu trải, đồ dùng đồ chơi có màu đỏ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Cô và mẹ
Cô và trẻ cùng hát và vận dộng theo nhạc bài hát: Lời chào buổi sáng.
Trò chuyện với trẻ về bài hát
Trò chuyện về cô giáo dạy bé ở lớp
- Hình thành ở trẻ tình cảm yêu thương với cô giáo
Hoạt động 2: Những vòng tay xinh xắn
Trang 22Cô và mẹ đều yêu thương các con, hôm nay các con sẽ làm những chiếc vòng thật xinh để tặng cô và mẹ.
Cô cho trẻ xem một số vòng đã được xâu sẵn
Giới thiệu với trẻ cách xâu hạt và các bước xâu hạt
Trò chuyện với trẻ về các vật liệu xâu hạt, màu sắc hạt v.v…
Tổ chức cho trẻ thực hiện
Trong khi trẻ xâu cô quan sát và hướng dẫn trẻ xâu đúng, nhắc trẻmuốn xâu được vòng màu đỏ, cô chỉ xâu hạt màu đỏ thôi, chú ý nhắc trẻcách cầm dây, cầm hạt
Trẻ nào xâu xong cô giúp trẻ buộc 2 đầu dây lại thành vòng vàphát tiếp hạt và dây cho trẻ xâu Cô hỏi trẻ:
- Con đang làm gì?
- Vòng có màu gì?
- Con tặng vòng đỏ cho ai?
Hoạt động 3: Vòng tay tặng cô và mẹ
Sau khi trẻ xâu xong, trò chuyện với trẻ về những chiếc vòng trẻvừa xâu
Hướng dẫn trẻ treo lên giá để chiều về nhà tặng mẹ
Kết thúc
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Đề tài: Bé vui đến trường
Trang 23tập theo cô.
- Trẻ thích thú, vui vẻ chơi trò chơi
- Giáo dục trẻ: Có ý thức học bài ngoan
II CHUẨN BỊ
- Mô hình nhà búp bê
- Mỗi trẻ 1 quả bóng màu đỏ - cô 1 quả
- Sơ đồ 1 đường ngoằn ngoèo rộng 35cm, dài 3m
2 Trọng động
a Bài tập phát triển chung: Tập với bóng.
Cô đưa quả bóng ra đố trẻ:
- Cô có quả gì đây?
- Quả bóng này có màu gì? (Cả lớp - cá nhân trả lời).
Bây giờ cô con mình sẽ cùng tập với những quả bóng này nhé!
* Động tác 2: Đưa bóng lên cao
TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay cầm bóng để ngang ngực
1 Đưa bóng lên cao: 2 tay cầm bóng đưa lên cao
2 Bỏ bóng xuống: Về TTCB
Trang 24* Động tác 3: Cầm bóng lên cao
TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi, bóng để dưới chân
1 Cầm bóng lên: Trẻ cúi xuống 2 tay cầm bóng giơ lên cao ngang ngực
2 Để bóng xuống: Trẻ cầm bóng cúi xuống đặt bóng xuống sàn
* Động tác 4: Bóng nảy
TTCB: Trẻ đứng thoải mái, 2 tay cầm bóng
Thực hiện: Nhảy bật tại chỗ vừa nhảy vừa nói: “Bóng nảy”
* Cô hỏi lại trẻ tên bài tập?
b Vận động cơ bản: “Đi theo đường ngoằn ngoèo”
Nghe tin trường của bạn búp bê có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi đẹp.
Bây giờ cô con mình cùng đến thăm ngôi trường thân yêu của bạn nhé! Nhưng đường đến trường của bạn rất khó đi, các con phải đi qua 1 con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc đấy.
Giờ các con hãy xem cô đi trước 1 lần nhé!
- Các con vừa vận động bài gì?
- Giáo dục trẻ: Đoàn kết trong khi chơi, không được chen lấn, xôđẩy bạn kẻo ngã
Trang 25c Trò chơi vận động: “Dung dăng dung dẻ”
Cô hướng dẫn cách chơi và cùng chơi với trẻ
Hoạt động 2: Ngày tết quê em
- Nghe hát: Cho trẻ xem một số hình ảnh trên CD và trò chuyện để
gợi ý vào bài
- Cô giới thiệu tên bài hát và hát cho trẻ nghe 1 - 2 lần
- Hỏi trẻ tên bài hát, giảng ND và đàm thoại
Cô hát và gõ dụng cụ âm nhạc 1 lần
Cho trẻ nghe qua CD 1 - 2 lần
Trang 26Hoạt động 3: Bé và âm nhạc
- Vận động theo nhạc: Cô giới thiệu bài vận động và vận độngmẫu Phân tích động tác vận động
Cô mời trẻ vận động cùng cô theo nhóm, tập thể
Cuối cùng cả lớp cùng vận động theo băng nhạc 1 lần
- Trẻ biết tên bài thơ và cùng cô đọc thơ
- Hiểu nội dung bài thơ Biết trả lời câu hỏi
- Hứng thú học và chơi
II CHUẨN BỊ
- Tranh trò chơi, lễ hội
- Hoa mai, hoa đào bằng giấy, keo dán, giấy có dán sẵn cành cây
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Mùa xuân trước cửa
- Cho trẻ xem tranh và trò chuyện gợi ý vào bài
- Cô giới thiệu tên bài thơ và đọc 1 - 2 lần
- Đàm thoại và giảng nội dung
Trang 27- Cô lưu ý sửa sai phát âm cho trẻ: Mai vàng, đào đỏ.
- Cả lớp cùng đọc 1 lần cuối
* Hoạt động 3: Hoa mai, hoa đào
Cô cho trẻ chọn hoa mai, hoa đào dán làm bức tranh mùa xuân
- Trẻ nhận biết và gọi đúng tên quả
Nhận biết đặc điểm đặc trưng của quả: Tròn dài, màu xanh màu vàng, bóc vỏ - gọt vỏ
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Thích học cùng cô và bạn
II CHUẨN BỊ
- Quả bưởi, quả chuối
- Lô tô cho trẻ
- Túi đựng
- Tranh quả bưởi, quả chuối
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Chiếc túi kỳ diệu
- Cô cho trẻ chơi trò chơi Nu na nu nống.
- Cho trẻ đoán quả gì trong túi
- Cho trẻ quan sát quả
Cô trò chuyện với trẻ về tên gọi của từng loại quả
* Hoạt động 2: Quả bưởi và quả chuối
Trang 28- Trẻ quan sát và trò chuyện.
- Cô giới thiệu đặc điểm của từng loại quả
- Cho trẻ gọi tên quả, nêu đặc điểm
- Chơi lô tô: Chọn nhanh nói đúng
- Phát triển các cử động tinh: Cử động tay, ngón tay
- Trẻ nhận biết quần áo, nón, dép và cách sử dụng đồ dùng
- Tập cho trẻ nói các từ, câu đơn giản và hát, đọc thơ theo cô
- Trẻ nhún nhảy theo nhạc, tập xếp, cất đồ dùng ngăn nắp, gọn gàng
Trang 29Quần áo mặc vào để không bị lạnh.
+ Còn đây là cái gì?
Các con thử vào xem có vừa với chân mình không?
Dép mang vào chân, giữ cho chân mình sạch sẽ.
Hát: Đôi dép xinh.
Cất dép ngay ngắn.
* Hoạt động 2: Bé tài thế?
- Trò chuyện về quần áo trẻ mặc trên người
+ Quần áo của con đâu?
+ Ô của bạn đâu?
- Chơi trò chơi: “Ồ sao bé không lắc”
- Trẻ chọn quần áo Tập cho trẻ xếp quần áo ngăn nắp, cất lên kệ
đồ chơi giúp cô
- Còn gì trên bàn nữa?
- Cô cho trẻ đội nón
Cô đọc thơ: Cái nón xinh xinh.
- Vừa đọc thơ vừa cất nón
* Hoạt động 3: Bạn nào nhanh hơn
- Trẻ chọn quần áo đúng bộ, đúng yêu cầu
Trang 30- Biết vận động nhịp nhàng, tự nhiên theo bài hát: Con gà trống.
- Phát triển ngôn ngữ: Trẻ gọi tên bài hát
- Giáo dục trẻ không tranh giành đồ chơi và xô đẩy bạn
- Con gì đây? Nó gáy thế nào?
- Gợi ý cho trẻ nêu một số đặc điểm bên ngoài của con gà trống
* Hoạt động 2: Hát và vận động theo bài: Con gà trống.
- Cho trẻ nghe một đoạn và đố trẻ biết đó là bài hát gì
- Mình sẽ làm những chú gà trống con nhé (Mỗi bạn đội một mũ gà trống).
Những chú gà mệt rồi, mình cùng vươn vai hít thở nào.
* Hoạt động 3: Nghe hát: Đàn gà trong sân.
- Cho trẻ nghe nhạc (Hai lần)
- Cô hát cho trẻ nghe bài: Đàn gà trong sân.
- Giới thiệu tên bài hát
Trang 31- Biết lắng nghe và đoán tên các bài hát cô cho trẻ nghe.
- Trẻ hát đúng lời và biết vận động theo lời bài hát
- Cô cho trẻ xem ảnh và lắng nghe bài: Em tập lái ô tô.
- Trong bài hát có những phương tiện giao thông nào?
- Tìm xem trong lớp mình có xe ô tô không.
- Đàm thoại về đặc điểm xe
- Cho trẻ lắng nghe tiếng các động cơ của tàu lửa, thuyền và đoánxem đó là phương tiện giao thông gì?
* Hoạt động 2:
- Cô đàn vài nốt đầu của bài: Em tập lái ô tô để trẻ đoán tên bài hát.
- Cô nói lại chính xác tên bài hát và cùng trẻ vận động hát theo bài hát
- Cô đàn nốt cuối bài: Đoàn tàu nhỏ xíu cho trẻ đoán tên bài hát.
Mời cá nhân trẻ hát bài vừa đoán
Trang 32- Trẻ hát theo cô bài hát: Sắp đến tết rồi và hiểu nội dung bài hát.
- Dạy trẻ biết những câu chúc tết ông bà, cha mẹ đơn giản
II CHUẨN BỊ
- Đĩa nhạc, casset, nhạc bài hát: Sắp đến tết rồi, Bé chúc tết.
- Cây mai, các loại trái cây: Dưa hấu, đu đủ, thơm, bánh chưng,bánh tét
- Vòng đeo tay
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Bé làm ca sĩ
Trò chơi: Gieo hạt.
Quan sát cây mai, đĩa trái cây, bánh chưng, bánh tét
Trò chuyện: Gợi ý gọi tên bánh chưng, bánh tét, một số loại trái cây
Cô giới thiệu bài hát: Sắp đến tết rồi.
Dạy trẻ hát thật hay để về hát tặng gia đình
Trang 33Cô mở nhạc, cả lớp cùng hát.
Chia nhóm hát, một nhóm hát, các nhóm còn lại vỗ tay và vậnđộng theo ý thích
Cả lớp hát múa
* Hoạt động 2: Bé ơi lắng nghe
Cô giới thiệu tên bài hát: Bé chúc tết, hỏi lại tên bài hát.
Giải thích nội dung bài hát
Cô hát kèm động tác minh họa
Trẻ hát vuốt theo cô
* Hoạt động 3: Bé chúc tết
Ngày tết, chúng ta sẽ chúc tết ông bà, cha mẹ, anh chị
Cô dạy trẻ các câu chúc tết:
- Chúc ông bà: Sống lâu trăm tuổi, sức khỏe dồi dào.
- Chúc ba mẹ: Làm ăn phát tài.
- Chúc anh chị: Chăm ngoan, học giỏi.
Nhắc trẻ khi nhận lì xì bằng hai tay và biết nói cảm ơn
Kết thúc
CHỦ ĐỀ: CON GÌ THẾ NHỈ?
Đề tài: Con ếch Nhóm lớp: 25 - 36 tháng
Trang 34- Phim thế giới động vật nói về con ếch.
* Hoạt động 1: Chúng mình cùng xem phim
Tạo tình huống cho trẻ đi xem phim
Chơi trò chơi: Xe lửa đến rạp chiếu phim.
Cô tổ chức cho trẻ xem phim về những chú ếch
Xem xong, cô trò chuyện với trẻ về nội dung phim, cho trẻ quansát ếch thật và nói đặc điểm của con ếch
* Hoạt động 2: Những chú ếch con
Mở nhạc Chú ếch con cho trẻ nghe và bật nhảy như ếch.
Phát hiện những chú ếch Cô yêu cầu trẻ chọn 2 chú ếch: 1 to, 1 nhỏ.Cho trẻ mang ếch giấy vào đúng lá sen to, lá sen nhỏ
Cho trẻ tự kiểm tra kết quả công việc vừa làm
* Hoạt động 3: Chơi với ếch giấy
Cho trẻ chơi cùng với những chú ếch giấy và trò chuyện về cáchoạt động của trẻ
Con đang làm gì?
Con cho chú ếch làm gì?
Chú ếch của con đang làm gì?
Gợi ý trẻ trả lời chọn câu, không nói trống không
Kết thúc
CHỦ ĐỀ: BÉ BIẾT CON GÌ?
Trang 35- Gọi đúng tên con vật.
- Diễn tả được âm thanh, tiếng kêu của con vật
- Dạy bé biết nói trọn câu
* Hoạt động 1: Câu chuyện: Chó con và mèo con
Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện của cún con theo hình ảnh trên máytính
Vừa kể vừa trò chuyện với trẻ;
Trong tranh có con vật gì?
Cún con ở đâu?
Cún con đi chơi ở đâu?
Cún con gặp bạn nào?
* Hoạt động 2: Ai kể chuyện giỏi
Cô lần lượt mở lại từng tranh và trò chuyện với trẻ
Gợi ý cho trẻ nói lại nội dung cô vừa kể với những câu ngắn gọn.Khuyến khích trẻ nói và tạo điều kiện để mỗi trẻ đều được kể
Trang 36* Hoạt động 3: Đưa các bạn về nhà
Trẻ nhặt các thẻ hình chó hoặc mèo, sau đó chạy theo đường thẳng
và mang con vật về đúng nhà của nó
- Bé nhận biết hình ảnh các chú bộ đội, biết công việc của chú bộ đội
- Tình cảm yêu thương của bé với chú bộ đội
- Phát triển vận động toàn thân cho trẻ
II CHUẨN BỊ
- Tranh chú bộ đội đang hành quân
- Súng và hoa làm từ giấy thủ công
- Bài hát: Em thích làm chú bộ đội.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Chú bộ độ ơi!
Cô và trẻ cùng đi tàu hỏa đến thăm chú bộ đội
Cô và trẻ cùng vận động theo nhạc đoàn tàu tí xíu
Đoàn tàu đi đến bức tranh, hướng dẫn trẻ quan sát tranh và tròchuyện cùng trẻ
Đây là hình vẽ ai?
Chú bộ đội mặc quần áo màu gì vậy?
Nhìn thấy các chú bộ đội đang làm gì vậy?
Lớp mình cùng hành quân với chú bộ đội nhé!
* Hoạt động 2: Bé đi 1, 2
Trang 37Cô để sẵn các cây súng ở mỗi góc, cô yêu cầu trẻ tự chọn cho mìnhsúng đeo trên lưng.
Cô mở nhạc: Em thích làm chú bộ đội cô và trẻ cùng vận động đi 1, 2
theo nhịp bài hát
Cho trẻ thực hiện 1 - 2 lần
* Hoạt động 3: Hoa tặng chú bộ đội
Cô hướng dẫn trẻ làm các vòng hoa để tặng chú bộ đội nhân ngày22/12
Cô chuẩn bị cho mỗi trẻ một rổ đựng hoa và dây ruy băng, hướngdẫn trẻ cách xâu vòng hoa
Để trẻ thực hiện Cô quan sát trẻ làm
Kết thúc giờ học, cô giúp trẻ cột hoa lại thành vòng hoa và cho trẻtreo lên tường
- Tập cho trẻ biết trả lời câu hỏi: Cái gì đây? Đây là cái gì? Để làm gì?
- Rèn luyện sự vận động tinh của ngón tay: Cầm, nắm Rèn kỹnăng bôi hồ và dán cho trẻ
II CHUẨN BỊ
- Đĩa CD một mặt dán giấy màu trắng, màu hồng nhạt
- Tai, mắt, mũi, miệng cắt rời
Trang 38III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Đôi mắt của bé
Trò chơi: Nhắm mắt, mở mắt.
Mắt con đâu? Chúng ta nhắm mắt lại nhé!
Cô đề nghị bé nhắm mắt lại và trò chuyện với bé:
Con nhắm mắt lại có thấy gì không?
Con vừa ngửi thấy gì?
Con dùng cái gì để ngửi?
Tại sao lại ngửi thấy mùi?
Nếu không có mũi có ngửi được không?
Mũi để làm gì? Dạy trẻ mũi để ngửi mùi, để thở, biết giữ vệ sinh
mũi, không đưa tay lên ngoáy mũi
* Hoạt động 3: Cái miệng xinh xắn
Cô hỏi trẻ: Miệng con đâu?
Miệng để làm gì?
Dạy trẻ biết giữ vệ sinh răng miệng, biết nói những lời hay, không
la hét
* Hoạt động 4: Khuôn mặt dễ thương
Cô cho bé quan sát đĩa CD, mỗi đĩa thiếu một bộ phận: Mắt, mũi,miệng, trẻ chọn bộ phận còn thiếu và dán vào
Kết thúc
Trang 39CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Đề tài: Chú vịt dễ thương
Nhóm lớp: 25 - 36 tháng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Trẻ lắng nghe và vận động nhịp nhàng theo bài hát
- Trẻ gọi tên và nhận biết được đặc điểm đặc trưng của con vịt, cókhả năng lắp ráp các bộ phận của con vịt cho hoàn chỉnh
- Trẻ lắng nghe và hiểu lời nói của cô, nói được câu trọn vẹn
- Trẻ lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của cô
* Hoạt động 1: Con gì kêu thế?
Cô và trẻ cùng chơi trò chơi: Nghe tiếng kêu đoán tên con vật.
Hỏi trẻ về con vịt (theo sự hiểu biết của trẻ)
Cho trẻ xem tivi
Cho xem tranh để củng cố lại các bộ phận và đặc điểm đặc trưngcủa con vịt Đầu, mình, chân có màng nên bơi được dưới nước, tiếngkêu, đẻ ra trứng
* Hoạt động 2: Vịt con dạo chơi
Cô hỏi trẻ Vịt đi như thế nào?
Cô và trẻ cùng giả làm vịt đi dạo chơi, mở nhạc và cho trẻ vận
động theo bài hát Một con vịt.
* Hoạt động 3: Nào ta cùng làm
Trang 40Cô cho trẻ xem một bức tranh có thiếu các bộ phận của con vịt, nhờtrẻ dán thêm cho hoàn chỉnh.
- Biết đợi đến lượt mình, không xô đẩy bạn
- Biết nghe lời cô hướng dẫn
II CHUẨN BỊ
- Mỗi bé một quả bóng đường kính 10 - 15cm
- Băng keo điện nhiều màu sắc (dán các cặp đường thẳng songsong khoảng cách 40cm)
- Mỗi cặp đường thẳng cách nhau 80cm
- Thẻ hình áo đầm bạn gái và áo thun cho bạn trai
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Thổi bong bóng
Cho trẻ đi vòng quanh lớp 1 - 2 vòng, trẻ lấy bóng và đứng thànhvòng tròn để tập
* Động tác 1: Thổi bóng (tập 3 - 4 lần).
- Tư thế chuẩn bị: Trẻ đứng thoải mái, bóng để dưới 2 chân, 2 taychụm lại để trước miệng
- Tập: