1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

vat li 7 chu de guong cau

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề Nhóm năng Mô tả mức độ thực hiện Năng lực thành phần lực trong chuyên đề Nhóm K1: Trình bày được kiến thức về các - HS trình bày đư[r]

Trang 1

Ngµy so¹n:7/10/2017

Ngµy gi¶ng: Tiết 7: /10/2017 (7A); /10/2017 (7B); /10/2017 (7C)

Tiết 8: /10/2017 (7A); /10/2017 (7B); /10/2017 (7C)

Tiết 7,8:

CHỦ ĐỀ: Gương cầu Lồi - Gương cầu Lõm

I Mục tiêu :

1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

a) Kiến thức:

- Nắm được những tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng

có cùng kích thước

- Nêu và giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

- Vận dụng được tính phản xạ của GCLõm vào thực tế cuộc sống: bếp dùng NL mặt trời, đèn pha xe máy, ôtô

b) Kỹ năng :

- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- Vẽ được chùm tia phản xạ hội tụ, song song khi có chùm tia phân kì, song

song đặt trước GCLõm

c Thái độ :

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập.

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

d GD bv mt:

- Biết ứng dụng gương cầu lồi vào thực tế

- Biết cách sd năng lượng mặt trời tập trung một chỗ bằng gương cầu lõm để góp phần tiết kiệm, bv mt

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

a Định hướng các năng lực được hình thành

Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dự đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Nhóm năng

Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề Nhóm

NLTP liên

quan đến

sử dụng

kiến thức

vật lý

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý

- HS trình bày được tính chất của ảnh tạo bởi các gương

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý

HS nhận biết được mối liên hệ giữa các đơn vị đo

K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập

HS sử dụng được kiến thức vật lý

và thảo luận :

Trang 2

+ Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đo

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

- HS vận dung kiến thức vật lý : vẽ ảnh tạo bởi GP, chùm sáng đến GC lõm

- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và cuộc sống

Nhóm

NLTP về

phương

pháp (tập

trung vào

năng lực

thực

nghiệm và

năng lực

mô hình

hóa)

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý

P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó

HS nêu các hiện tượng vật lý

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý

HS trả lời những câu hỏi liên quan của các thí nghiệm trong chuyên đề

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý

HS làm thí nghiệm trực quan

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý

P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý

diều kiện quan sát ảnh qua các gương

P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

HS đề suất được phương án làm thí nghiệm để quan sát ảnh tạo bởi các gương

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

Nhóm

NLTP trao

đổi thông

tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý

Học sinh trao đổi các hiện tượng tự nhiên quan sát được

X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)

X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ

Trang 3

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp

Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả

- Học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của

cá nhân mình

X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý

Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm mình

X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

Học sinh tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

Nhóm

NLTP liên

quan đến cá

nhân

C1: Xác định được trình độ hiện có

về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lý

Xác định được trình độ về kiến thức Nắm được những tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng

có cùng kích thước, và việc giải bài tập ở nhà

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân

Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điểu chỉnh kế hoạch học tập trên lớp

và ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập của chuyên đề

C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý

C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

Trang 4

II CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nội dung

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Gương cầu

lồi

1.Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

2 Nhận biết vùng nhìn thấy của GP và GC lồi

3 So sánh

tính chất của ảnh tạo bởi

GP và GC lồi?

4 Ứng dụng của GP và GC lồi

5 Giải thích tại sao vùng nhìn thấy GC lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của GP?

Gương cầu

lõm

6 Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

7 Sự phản xạ trên GC lõm NTN?

10 So sánh tính chất của ảnh tạo bởi

GP, GC lồi và

GC lõm?

8 Tìm hiểu ứng dụng GC lõm :Pin và các ứng dụng khác?

9 Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn sáng đi xa được?

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của GV

- 1 gương cầu lồi

- 1 gương cầu lõm có giá đở thẳng đứng

- 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lõm

- 1 cây nến

- 1 màn chắn có giá đở di chuyển được

- 1 Đèn pin

- Bảng phụ ghi các bước làm thí nghiệm, nội dung bài học, hình 7.3,8.4 hoặc máy

chiếu

2 Chuẩn bị của HS

- Mỗi nhóm 1 đèn pin (nếu có)

- Nghiên cứu trước nội dung bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Năng lực được hình thàn h

TIẾT 7

5 HĐ 1:

Bài cũ

Hoạt động 1:

Nêu tính chất của ảnh tạo bởi GP?

HS trả lời, GV nhận xét và cho điểm

6 HĐ 2: Hoạt động 2: Ảnh của 1 vật 1/ Ảnh của 1 vật tạo bởi gương K1

Trang 5

Ảnh của 1

vật tạo bởi

gương cầu

lồi (15

ph)

tạo bởi gương cầu lồi (15 ph)

- Yêu cầu HS đọc SGK và

làm TN như hình 7.1, GV hướng dẫn khi cần thiết

- Hãy so sánh độ lớn ảnh của hai cây nến tạo bởi GP và GC lồi

- Câu C.1 bố trí TN như hình 7.2

- GV nêu phương án so sánh ảnh của vật qua hai gương

+ Aûnh thật hay ảnh ảo?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

cầu lồi:

a Quan sát: Học sinh bố trí thí

nghiệm và cĩ thể dự đốn

+ Là ảnh ảo

+ Ảnh nhỏ hơn vật

b TN kiểm tra: HS làm thí

nghiệm + Ảnh của 2 vật giống nhau trước gương phẵng và gương cầu lồi

+ HS nhận xét được

- Ảnh ảo khơng hứng được trên màn

- Độ lớn lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

* Kết luận:

1 Là ảnh ảo khơng hứng được

trên mànchắn.

2 Ảnh quan sát dược nhỏ hơn

vật.

K3 C3 P2 P8 P9 X1 X2 X5 X7 X8

7 HĐ 3:

Xác định

vùng nhìn

thấy của

gương cầu

lồi (8

ph)

Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

(8 ph)

- GV yêu cầu HS nêu phương

án xác định vùng nhìn thấy của 2 gương rồi so sánh

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm, thảo luận kết quả chung

ở lớp trả lới câu C2 và rút ra kết luận

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- HS trả lời câu hỏi của giáo viên

- Yêu cầu 3 nhĩm làm phương án 1; 3 và 1 nhĩm làm phương án 2

- HS nhận xét ghi vào vở

* Kết luận:

+ Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan

sát được một vùng rộng hơn so

với khi nhìn vào gương phẳng cĩ cùng kích thước.

- HS ghi kết luận vào vở

K1 K4 P1 P8 P9 X5

8 HĐ 4:

- Vận dụng

- Củng cố

- Hướng

dẫn về nhà

(7 ph).

Hoạt động 4: Vận dụng -Củng cố – Hướng dẫn về

nhà (7 ph)

1 Vận dụng:

- GV hướng dẫn HS quan sát

vùng nhìn thấy ở chổ khuất qua gương phẳng và gương cầu lồi, trả lời câu C.3

- Yêu cầu hs quan sát hình 7.4 trả lời câu C.4 và giải thích?

III Vận dụng:

+ HS nhận xét được: Gương cầu lồi ở xe ơ tơ và xe máy giúp người lái xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía sau

+ HS tự hồn chỉnh câu

C.4 : Người lái

xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và

K4 X5 C5

Trang 6

- GV gợi ý cho HS tại sao vùng nhìn thấy GC lồi rộng hơn GP (dựa vào hiện tượng phản xạ ánh sáng

2 Củng cố :

- Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức trong bài đã học (Có thể đọc phần ghi nhớ SGK)

- GV cho HS đọc “có thể em chưa biết”

- Tại vùng núi cao, đường hẹp

và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua.

Việc làm này đã làm giảm nhiều số vụ tai nạn giao thông

và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 (SBT)

- Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn

+ HS vẽ tiếp tia phản xạ

+ Đại diện từng nhóm nhắc lại kiến thức đã học

+ 1 vài HS đọc phần ghi nhớ SGK

TIẾT 8

9 HĐ 5:

- Kiểm tra

- Tổ chức

tình huống

học tập

(10 phút).

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ

chức tình huống học tập (5 phút).

1 Kiểm tra :

- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

- HS 2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (trình bày cách vẽ)

2 Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu học sinh đọc phần

mở đầu SGK và nêu dự đoán

- Gương cầu lõm là gì? Gương

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- HS lên bảng trả lời, các HS dưới lớp chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn và nêu nhận xét

- HS chữa bài tập trên bảng

- 1 học sinh đọc phần mở đầu SGK cả lớp nêu dự đoán

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 7

cầu lõm có tính chất gì mà có thể “thu” được năng lượng mặt trời

10 HĐ 6:

Nghiên

cứu ảnh

của 1 vật

tạo bởi

gương cầu

lõm

(10 ph)

Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương

cầu lõm (15ph)

- GV giao cho mỗi nhóm HS 1

là GP, 1 là GC lõm, nhận biết gương nào là GP, GC lõm?

gương cầu lõm là gương có mặt phản xạ là mặt trong của 1 phần mặt cầu

- GV yêu cầu HS đọc TN và

tiến hành TN theo nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vật gần gương và

xa gương có thể nêu phương

án TN

- Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra kích thước của ảnh ảo

- GV trình chiếu

- GV cho HS chốt lại: Tính

chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

- Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở

1/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

Câu C1: Vật đặt ở mọi vị trí

trước gương

+ Gần gương: Ảnh lớn hơn vật

+ Xa gương: Ảnh nhỏ hơn vật (ngược chiều )

+ Kiểm tra ảnh ảo

- HS thay gương bằng tấm kính trong lõm

- Đặt vật gần gương

- Đặt màn hình ở mọi vị trí và không thấy ảnh ® Ảnh nhìn thấy

là ảnh ảo, lớn hơn vật Câu C2: So sánh ảnh của cây nến trong gương phẳng và gương cầu lõm

* Kết luận: Đặt một vật trước

gương cầu lõm, nhìn vào gương

thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.

K1 K3 C3 P2 P8 P9 X1 X2 X5 X8

11 HĐ 7:

Nghiên

cứu sự

phản xạ

ánh sáng

trên

gương cầu

lõm

(10 ph)

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên

gương cầu lõm (10 ph)

- Yêu cầu HS đọc TN và nêu phương án

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- GV làm TN mô phỏng cho

HS quan sát (trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS nghiên cứu và giải thích câu C4, và ghi vào vở

- GV vẽ hình trên bảng, HS vẽ vào vở

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở

- GV trình chiếu các ứng dụng

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùn tia song song.

- Câu C3: HS làm thí nghiệm

+ Kết luận: Chiếu 1 chùm tia sáng song song lên một gương cầu lõm

ta thu được một chùm tia phản xạ

hội tụ tại 1 điểm trước gương.

- HS nghiên cứu và giải thích câu C4

C4: Vì Mặt trời ở xa, chùm tia tới gương là chùm sáng song song do

đó chùm sáng phản xạ hội tụ tại vật do đó vật nóng lên.

K1 K2 K3 K4 P2 X5 C5

Trang 8

GC lõm.

- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch

(tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt

trời vào một điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, …)

- GV trình chiếu TN mô phỏng

cho HS quan sát (trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và

ghi vào vở

- GV cho HS chốt lại Sự

phản xạ trên GC lõm như thế nào?

1 Đối với chùm tia sáng phân kỳ.

a/ Chùm sáng phân kỳ ở 1 vị trí thích hợp tới gương ®hiện tượng chùm phản xạ song song

b/ Thí nghiệm: HS tự làm thí nghiệm theo câu C5

- HS rút ra kết luận và ghi vào vở

+ Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm

tia phản xạ song song.

12 HĐ 8:

- Vận dụng

- Củng cố

- Hướng

dẫn về nhà

(10 ph)

Hoạt động 4 : Vận dụng-Củng cố – hướng dẫn về

nhà ( 10 ph ).

1 Vận dụng:

-Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin

và trả lời câu C.6 , C7 và Giải thích vì sao nhờ có pha đèn

mà đèn sáng đi xa được?

- GV hướng dẫn HS sử dụng đèn pin

- GV cho HS đọc “có thể em chưa biết”

2 Củng cố :

- GV trình chiếu thêm 1 số ứng dụng của GC lõm và giáo dụng HS

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến

III Vận dụng:

- Yêu cầu HS nêu được : + Pha đèn giống gương cầu lõm

- HS trả lời câu hỏi C6; C7 vào vở

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- Ảnh ảo lớn hơn vật

- Khi vật đặt gần gương

- Vật đặt xa gương, ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật

K3 X4 P9 X5

Trang 9

thức trong bài đã học (Có thể đọc phần ghi nhớ SGK)

+ Ảnh ảo của vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?

+ Để vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo?

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 8.1 đến 8.4 (SBT)

- HS chuẩn bị bài tổng kết chương I

13 HĐ8:

Củng cố

(10 ph).

- So sánh tính chất của ảnh tạo bởi GP, GC lồi và GC lõm?

- Ứng dụng của GP và GC lồi, GC lõm?

C5 X5

Ngày đăng: 09/11/2021, 03:12

w