Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau: - Học sinh đọc đúng tốc độ theo quy định khoảng 60 tiếng/ phút, phát âm rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đọc diễn cảm.. Đọc hết [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TRƯỜNG PTDTBT TH QUẢNG LÂM SỐ 2
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn Tiếng Việt ( Đọc- hiểu)- Lớp 3
Thời gian: 20 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Lớp:
Họ, tên chữ ký giám thị 1 Họ, tên chữ ký giám thị 2
Số phách Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ kí, họ tên giám khảo Nhận xét của giáo viên Số phách ………
………
………
………
………
………
Cho bài văn sau Người đi săn và con vượn Ngày xưa có một người săn bắn rất tài Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số Một hôm, người đi săn xách nỏ vào rừng Bác thấy một con vượn lông xám đang ngồi ôm con trên tảng đá Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, tay không rời con Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực Người đi săn đứng yên chờ kết quả
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống Người đi săn đứng lặng Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má Bác cắn môi, bẻ gãy nỏ và lẳng lặng quay gót ra về Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa
(Theo Lép Tôn-Xtôi) Đọc thầm bài văn trên và làm bài tập ( 3,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây Câu 1:(0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
A Ngày xưa có một người săn bắn rất tài
B Con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
C Bác nhẹ nhàng rút tên bắn trúng vượn mẹ
Trang 2
Câu 2: (0,5 điểm) Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
A Vượn mẹ rất đau vì bị trúng tên
B Vượn mẹ căm giận người thợ săn độc ác, thương vượn con mất mẹ
C Vượn mẹ muốn tấn công lại người thợ săn
Câu 3: (0,5 điểm) Điền ch hoặc tr vào chỗ trống:
Lưng đằng ước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở ên
Câu 4 : (0,5 điểm) Từ nào sau đây là từ láy ?
A Loay hoay
B Vòm cây
C Hạnh phúc
Câu 5:(0,5 điểm) Trong các câu sau câu nào được trả lời cho câu hỏi " Để làm
gì"?
A Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ
B Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má
C Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa
Câu 6: (0,5 điểm) Vì sao bác thợ săn không bao giờ đi săn nữa ?
Câu 7: (0,5 điểm) Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh
_
Không viết vào phần gạch chéo
Trang 3Phòng GD&ĐT huyện Mường Nhé
Trường PTDTBT Tiểu học
Quảng Lâm Số 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học : 2016 -2017 Môn: Tiếng việt ( Phần viết) - Lớp 3
Thời gian : 50 phút (Không kể thời gian chép
đề)
I Chính tả: Nghe - viết (2 điểm)
Cuộc chạy trong rừng
Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi chạy Vốn khỏe và nhanh nhẹn, chú tin chắc
sẽ giành được vòng nguyệt quế nên chỉ mải ngắm mình dưới suối, chẳng nghe lời cha
đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng Khi thua cuộc, Ngựa Con mới rút ra được bài học
quý: đừng bao giờ chủ quan
II Tập làm văn (3 điểm)
Câu 1: Em hãy viết một câu nói Nói về cuộc thi đấu thể thao mà em biết ? (1 điểm)
Câu 2: Hãy viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu nói về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể
thao em đã được xem
Gợi ý:
- Trò chơi hoặc cuộc thi có tên là gì?
- Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra ở đâu?
- Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra như thế nào?
- Kết quả ra sao?
Phòng GD&ĐT Huyện Mường Nhé
Câu 1: B (0,5điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Trường PTDTBT Tiểu học Quảng Lâm Số 2 Hướng dẫn chấm cuối học kì II
Năm học : 2016 -2017 Môn: Tiếng Việt (đọc hiểu) – Lớp 3
Trang 4Câu 3: (0,5 điểm)
Lưng đằng trước, bụng đằng sau
Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên
Câu 4:A (0,5 điểm)
Câu 5: A (0,5 điểm)
Câu 6 : Vì bác thợ săn thấy hối hận(0,5 điểm)
Câu 7: ( 0,5 điểm)
VD: Trẻ em như búp trên cành
I Chính tả: Nghe - viết (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng
đoạn văn (2 điểm)
- Sai từ 3 đến 4 lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh, không viết hoa đúng quy định các lỗi sai giống nhau tính một lỗi) trừ 0,25
điểm
Phòng GD&ĐT Huyện Mường Nhé
Trường PTDTBT Tiểu học Quảng Lâm Số 2
Hướng dẫn chấm cuối học kì II Năm học : 2016 -2017 Môn: Tiếng Việt ( Phần viết) – Lớp 3
Trang 5- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài
II Tập làm văn : (3 điểm)
Câu1 Tùy vào từng câu trả lời của từng bài mà giáo viên cho điểm (1 điểm)
VD: Hôm qua em đi xem đá bóng
Hôm nay em đi xem đánh cầu
Câu 2: Bài viết đạt các yêu cầu sau: 2 điểm
+ Bài viết đảm bảo yêu cầu từ 5 đến 7 câu kể về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể thao
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, lời văn tự nhiên
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm:
1,5 - 1 - 0,5
Phòng GD&ĐT Huyện Mường Nhé
Trường PTDTBT Tiểu học Quảng Lâm Số 2
Đề kiểm tra cuối học kì II Năm học : 2016 -2017 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
(Đọc thành tiếng)
Phiếu bốc thăm
Giáo viên gọi từng học sinh theo thứ tự số báo danh rồi đọc thành tiếng 1 trong các bài đọc sau
Trang 61 Bài: Cuộc chạy đua trong rừng (SHDH Tiếng Việt lớp 3 tập 2B - trang 4) Đoạn: “Ngày mai đến nhà vô địch.
2 Bài: Người đi săn và con vượn ( SHDH Tiếng việt lớp 3 tập 2B - trang 61)
Đoạn: " Một hôm đến chờ kết quả."
3 Bài: Buổi học thể dục (SHDH Tiếng Việt lớp 3 tập 2B - trang 18).
Đoạn: “ Thầy giáo nói đến nhìn xuống chúng tôi"
4 Bài: Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua (SHDH Tiếng Việt lớp 3 tập 2B-trang33) Đoạn: “ Hôm ấy đến Việt Nam Hồ Chí Minh”
5 Bài: Bác sĩ Y - éc - xanh (SHDH tiếng việt lớp 3 tập 2B - trang 47)
Đoạn " Bà khách đến bình yên"
Phòng GD&ĐT Huyện Mường Nhé
Trường PTDTBT Tiểu học Quảng Lâm Số 2
Hướng dẫn chấm cuối học kì II Năm học : 2016 -2017 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
( Đọc thành tiếng)
A Hình thức kiểm tra:
Trang 7- Giáo viên gọi lần lượt từng học sinh theo thứ tự (số báo danh), bốc thăm rồi đọc thành tiếng 1 đoạn trước lớp, trong số 5 bài (đã ghi trong phiếu)
- Phiếu thăm do giáo viên chuẩn bị trước có ghi tên bài và giới hạn đoạn đọc
B Cách đánh giá cho điểm:
- Kiểm tra kĩ năng đọc cho theo thang điểm 1,5
- Điểm của kĩ năng đọc là điểm thập phân thì giữ nguyên không làm tròn
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:
- Học sinh đọc đúng tốc độ theo quy định (khoảng 60 tiếng/ phút), phát âm rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đọc diễn cảm Đọc hết đoạn, đúng tốc độ theo quy
định cho 1,5 điểm.
- Học sinh đọc đúng, giọng đọc chưa diễn cảm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng tốc độ đọc còn chậm Quá trình đọc còn sai 3 - 4 tiếng cho 1 điểm
- Điểm 0,5 là những trường hợp còn lại( tùy theo đối tượng hs để cho điểm)