điều khiển bàn máy cnc
Trang 1MỞ ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của các thành tựu khoa học - Công nghệ đặc biệt
là lĩnh vực điều khiển số và tin học đã cho phép những nhà chế tạo máy ứng dụng vào máy khoan cắt kim loại với các hệ thống điều khiển ngày càng chính xác hơn với tóc
độ nhanh hơn và giá thành thấp hơn
Sự xuất hiện của các máy CNC(Computer Numerical Control) đã nhanh chóng thay đổi việc sản xuất công nghiệp Các đường cong được thực hiện dé dang như đường thắng, các câu trúc phức tạp 3 chiều cũng đễ dàng thực hiện, và một lượng lớn các thao tác do con người thực hiện được giảm thiểu Việc gia tăng tự động hóa trong quá trình sản xuất với máy CNC tạo nên sự phát triển đáng kế về chính xác và chất lượng Kỹ thuật tự động của CNC giảm thiểu các sai sót và giúp người thao tác có thời gian cho các công việc khác Ngoài ra còn cho phép linh hoạt trong thao tác các sản phẩm và thời gian cần thiết cho thay đôi máy móc để sản xuất các linh kiện khác
Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về máy CNC, mô hình máy CNC khoan và phay biên dạng chỉ tiết sản phâm được tôi thiết kế nhỏ gọn, điều khiển bằng PLC S7-
200 Với mục đích áp dụng những gì đã học, những phương pháp điều khiển bộ giám sát vào thực tế Đề tài “Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển bàn may CNC” được thực hiện trong thời gian hơn năm tháng, nhưng vì thời gian có hạn nên đề tài vẫn có nhiều khuyết điểm, rất mong ý kiến đóng góp của quí thầy cô giáo để việc nghiên cứu trở nên thực tê hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đâu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Truờng Đại học Công nghiệp Tp.HCM, khoa Điện tử, bộ môn Điều khiển tự động, các thầy cô đã dạy dỗ và dìu dắt
em trong suốt 4 năm học vừa qua để em có được những kiến thức chuyên môn cơ sở
Sau này có thể vào đời làm việc, sử dụng có ích cho xã hội
Để thực hiện thành công đề tài là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Ths.Trần Hữu Toàn Người đã hướng dẫn tận tình, giúp chúng em định hướng, góp ý
và cung cấp ý tưởng cũng như chỉ dẫn tài liệu và các tiến trình thực hiện đề tài Sự hướng dẫn của thầy là một yếu tố quan trọng để em có thể hoàn thành đề tài này
Cuối cùng em xin chân thành gửi những lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ và gia đình, những người luôn sát cánh cùng em, giúp đỡ em tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập để có kết quả như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Ì
Trường Đại học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ điện tử
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Vàng
Trang 3NHAN XET CUA GIANG VIEN HUONG DAN DE TAI
Sinh viên thực hiện : Nguyén Ngoc Vang
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Trần Hữu Toàn
Đề tài: Thiết kế hệ thông giám sát và điều khiến bàn may CNC
Trang 4NHAN XET DE TAI CUA GIANG VIEN PHAN BIEN
Sinh viên thực hiện : Nguyén Ngoc Vang
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Trần Hữu Toàn
Đề tài: Thiết kế hệ thông giám sát và điều khiến bàn may CNC
Trang 5Mục lục
LOI CAM ON ooo eeccecececscessesessscsessessscsssessscscscacscacavscavevavevevecevesscsseseseseusessseseasacseasersees 2 DANH MUC CAC BANG, SO DO, HINH VE.uu cceceecceseseesecesesecececscesesseeseseeeseess 10 PHẨN Ï: - << S333 3131 31 1111E111111151515151515 1111111111111 T11101 7171.112 14 A.MAY CONG CỤ ĐIỀU KHIÉN THEO CHƯƠNG TRÌNH SỐ (CNC): 14
I MAY CONG CU DIEU KHIEN THEO CHUONG TRINH SO (MAY CNC) 14
II CAC DANG DIEU KHIEN MAY ONC3 uiiiesscscscscssscscssssvsvsesvscsescsesessscsesvesseses 17 IL.1 Diéu khién truc tuyén DNC (Direct Numerical Control): - 17
IL2 Điều khiến thích nghi AC (Adaptive Control): - 5 <s+s+s+scze: 18
IIL3 Hệ thống gia công linh hoạt FMS (Flexible Manufacturing Systems) 20 III DAC DIEM CẤU TRÚC MÁY CNC:: ¿5-5 +2 E£E*E+E+E+EeESEErkrkrrse 23
IV LAP TRINH CHO MÁY CÌNC:: - - 5-52 S8SE*EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrre, 25
B CÁC ĐIÊỄM CÂN QUAN TÂM KHI LẬP TRÌNH TRÊN MÁY CNC: 27 L.HỆ TỌA ĐĐỘỘ- - - 2 22E2EESE1E12121121111111211111111111211E11111111.11E 111111 27 I.1 Điểm Zero chương trÌnh: - xxx xxx SxEEEsEzEeEE cv re, 28 I.2 Điểm khởi hành: + 5< SE 313x333 1111111111315 cxxck 28 I.3 Điểm chuẩn: . - + + + k +2 13 E11 3xx 3111111711171 5111 e xe 29 I4 Lập trình theo tọa độ tuyệt đối (Absolute) và theo toạ độ gia số
eo >1) 111157 30
II.ĐIÊU KHIÊN ĐƯỜNG DỊCH CHUYÊN TRÊN MÁY CNC: -.- 31
Trang 6I1 Những khái niệm liên quan đến phép đo vị trí: - - -<s+s+s+s£ze: 31
II SƠ ĐÔ KHÔI HỆ THÔNG ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ: Ẳ.- 5 SsSsS + +zEzEsrzeecee 57
TI MACH ĐỘNG LLỰC- - 2 2-<+2+E£ESE+EEEEEEEE E111 EyeU 57
II.1.Sơ đồ khối của tác động khâu động lực: -<<<<<<<<<<<<<<<<ss 58
Trang 7IV.MACH NHẬN XUNG TÔC ĐỘ CAO TỪ ENCODER: 5-5555: 60
CHUONG II: TINH TOAN THIET KE BO DIEU KHIEN PID VI TRI DONG CO:
I.SỬ DUNG BO DIEU KHIEN PID S7-2002 scccscssseseseseseeesesesseseseeeeserseens 61 I.1.Thuật toán PID $6: .c.cccccecccscscscsescscsessesssescscscscscsvsvevesscevesseesscsessesseeseeseees 61 I.2.Làm việc với bộ PID S7-200: ¿5 +2 2 +E+E£E+E#EZEEEEEEEEEEEEEEErkrkrerrere 63
ILTINH TOAN CAC THONG SO BO PID DIEU KHIỂN VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ: 64
IILTÍNH TOÁN CÁC THAM SO Kp, Ki, Kd THEO LY THUYET CHO DONG
II PHƯƠNG PHÁP TĨNH TOÁN VÀ GIẢI THUẬT CÁC HẢM NỘI SUY 76
IL2.Phương pháp nội suy đường thắng : G2 cv rEevrkrkrkrerereee 77 TT.3.NGOi SUY CUNG UFO oo 79 IL4.NGi SUY XOAN OC veel ec ceceesccessesescecseesesssessescsssessseststsestesssasensessenseens 81 IL.S.NG1 SUY ParabOl oo ằ 81 IT.6.NOi SUY DAC 32.0 82
Trang 8II TĨNH TOÁN VÀ GIẢI THUẬT NỘI SUY ĐOẠN THẲNG THEO 2 TRỤC
III.1.Tính toán nội suy đoạn thắng theo lượng chạy cắt E 5-5-5: 82 IIIL2.Di chuyển quảng đường dài L(Lx,Ly) trên hai trục với lượng chạy cắt E: 85 III3.Giải thuật nội suy đoạn thắng G04: - - - SE SE xe ket, 86
IIHL.4.GI1ải thuật nội suy G00: Chạy dao nhanh đến một điểm tọa độ cho trước .89
IV.TÍNH TOÁN VÀ GIẢI THUẬT NỘI SUY G01,G02,G03: - -2ccs<s s5: 89
IV.1.Nội suy đường tròn tâm O bán kính R (G0]): SSĂSĂ S2 89 IV.2.Nội suy cung tròn từ điểm A đến điểm B bán kính R (G02: ngược chiều kim đồng hồ; G03: cùng chiều kim đông hồ): 2 2 SE 3xx, 92
V XÁC ĐỊNH ĐIÊM TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỤỰC 2-2 25s5s+ecszzezsseee 97
V.1.Tính góc của một điểm trong hệ tọa độ cực: -cccccccsexseeseses 97
V.2.Tính góc quay của lệnh nội suy cung trÒn: - - -+<<+<<s<xszxszxss 99 V.3.Giải thuật nội suy G02,G03: +5 + CS 2.2 xxx rkrkrkrrrveg 100 VI.GIAO DIEN DIEU KHIEN BẰNG MÁY TỈNH: - 5-5 c+cccstzterstererec, 101 VI.1.Phân hiỂn tHhị: 2+ SE E5 E3 3 E11 33 T3 31 1111171117111 1e 0 102 VI.2.Phân tập lệnh: - + SE E3 E315 311 31 3 11 1111711111111 1e 103 VIL3.Phần tải lệnh từ tập tỉn EXeel: - 5+ 133v tEeEsEererrrreerred 106 VL4.Giản đồ xung kết nối hoạt động giữa máy tính và PLC: - - 106
VL5.Giải thuật kết nỗi hoạt động giữa máy tính và VB: -sccccxc: 107
Trang 9I.NHỮNG KẾT QUÁ ĐẠT ĐƯỢC KHI LÀM LUẬN VĂN: -5-5¿ 108 II.NHỮNG KÉT QUÁ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC: - G St SSsE+EeEkSEeEeErkrees 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: . ¿<< + +E+E+E£EEE+E+EEE+EEksererersrsree 109
Trang 10DANH MUC CAC BANG, SO BO, HINH VE
Bảng l1: Các chức năng của một hệ DNC
Bang 2: Bang chuyén déi gitta m4 binary va gray
Bang 3: Bang diéu khién dich chuyén G may CNC
Bảng 4: Bảng nội suy phi tuyến
Hình 1: Một số máy CNC hiện nay đang sử dụng
Hình 2: Vận hành trực tiếp hệ DNC
Hình 3: Sơ đồ điều khiên thích nghỉ AC
Hình 4: Hệ thống điều khiển thích nghi AC về công nghệ
Hình 5: Đặc điểm cấu trúc máy CNC
Hình 6: Cầu trúc vitme bỉ
Hình 7: Phương thức chuyên động vitme đai ốc
Hình 8: Ví dụ thiết lập một chương trình
Hình 9: Hệ tọa độ CNC
Hình 10: Điểm zero chương trình
Hình 11: Điểm chuẩn trong CNC
Hình 12: Ví dụ lập trình theo tọa độ tuyệt đối
Hình 13 : Các phương pháp đo
Hình 14 :Ðo vị trí bằng đại lượng tương tự
Hình 15: Đo vị trí bằng đại lượng số
Trang 11Đo vị trí không trực tiếp thông qua lượng chạy đao
Đo vị trí gián tiếp thông qua bộ bánh răng
Đo vị trí tuyệt đối theo chu kì
Thước đo cảm ứng quay không có vòng quét
: Nguyên tắc cảm ứng tuyến tính
Thước đo cảm ứng
: Thước đo theo nguyên tắc quang điện soi thấu
Xung đầu ra của hệ thống đo đường dài bằng quang điện
Cấu tạo đĩa quang trong Encoder tuyệt đối
Cấu tạo đĩa quang trong Incremental Encoder
Dạng xung ngõ ra của EnCoder
Dịch chuyển nhanh đến điểm M(15,5)
Ví dụ nội suy cung tròn G02, G03
Mô hình khoan phay CNC
Động cơ gắng Encoder sử đụng trong mô hình
Sơ đồ khối hệ thống điều khiến vị trí
: Mạch động lực sử dụng cho mô hình
Sơ đồ khối của các khâu động lực
Điện áp trung bình khi điều xung
Gian đồ xung khối cách li điện áp
11
Trang 12Giãn đồ xung qua khối công suất
Mạch nguyên lí mạch nhận xung Encoder
Sơ đồ khối mạch nhận xung Encoder
Mô hình điều khiển PID số
Mô hình động cơ một chiều
Sơ đồ hệ thông điều khiển PID
Đáp ứng P động cơ
Đáp ứng PI động cơ
Nội suy đường thắng
Ví dụ nội suy đường thắng
Nội suy vòng
Nội suy xoắn ốc
Nội suy Parapol
Giải thuật nội suy G04
Giải thuật nội suy theo đường thắng y=yA
Giải thuật nội suy G00
Nội suy đường tròn G01
Giải thuật nội suy đường tròn G01
Giải thuật nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ G02
Xác định điểm trong hệ tọa độ cực
Giải thuật nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ G03
Bài toán nội suy cung tròn
Lưu đồ giải thuật xác định góc của một điểm trong hệ toạ độ
Trang 13Hình 60: Lưu đồ giải thuật tính góc quay trong hệ tọa độ cực lệnh G02, G03
Hình 61: Giải thuật nội suy G02, G03
Hình 62: Giao điện điều khiển bằng máy tính
Hình 63: Giao diện phân tải lệnh
Hình 64: Nội suy cung tròn G02
Hình 65: Nội suy cung tròn G03
Hình 66: Giản đồ xung kết nối giữa máy tính và PLC
Hình 67: Giải thuật kết nỗi giữa máy tính và VB
Trang 14PHAN I:
THAM KHAO LY THUYET
A.MAY CONG CU DIEU KHIEN THEO CHUONG TRINH SO (CNC):
I MAY CONG CU DIEU KHIEN THEO CHUONG TRINH SO (MAY CNQ):
La thé hé máy công cụ được điều khiến theo chương trình viết bằng mã ký tự sé, chữ cái và các ký tự chuyên dụng khác, trong đó hệ thống điều khiển có cài đặt các bộ
vi xử lý ¿4P (Microprocessor) làm việc với các chu kỳ thời gian từ I đến 20 zs và có bộ nhớ tối thiểu 4 Kbyte, đảm nhiệm các chức năng cơ bản của chương trình điều khiến
số như: tính toán tọa độ trên các trục điều khiến theo thời gian thực, giám sát các trạng
thái của máy, tính toán các giá trị bù trừ dao cụ, tính toán nội suy trong điều khiển quỹ đạo biên dạng (tuyến tính và phi tuyến), thực hiện so sánh các giá trị mong muốn _
thực tế
Ưu điểm cơ bản của máy CNC:
- So với các máy công cụ điều khiến băng tay, sản phẩm từ máy CNC không phụ thuộc vào tay nghề của người điều khiển mà phụ thuộc vào nội dung chương trình được đưa vào máy Người điều khiển chỉ chủ yếu là theo dõi kiểm tra các chức năng hoạt động của máy
- Độ chính xác làm việc cao Thông thường các máy CNC có độ chính xác máy
là 0.001mm, do đó có thê đạt được độ chính xác cao hơn
- Chất lượng gia công ôn định, độ chính xác lặp lại cao
- Tốc độ cắt cao.Nhờ cấu trúc cơ khí bền chắc của máy, những vật liệu cắt hiện đại như kim loại cứng hay gốm oxit có thể được sử dụng tốt hơn
- Thời gian gia công ngăn hơn
Các ưu điềm khác:
Trang 15- Máy CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, tiết kiệm thời gian
chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao ngay cả trong việc gia công hàng loạt các sản phẩm nhỏ
-_ Ít phải đừng máy vì kỹ thuật, do đó chi phí đo đừng máy nhỏ
- Tiêu hao do kiểm tra ít, giá thành đo kiểm giảm
- Thời gian hiệu chỉnh máy nhỏ
- Có thê gia công hàng loại
Nhược điểm:
- Giá thành chế tạo máy cao hơn
- Giá thành bảo dưỡng, sửa chữa máy cũng cao hơn
- Vận hành và thay đổi người đứng máy khó khăn hơn
Trình độ hiện tại của máy CNC:
Các chức năng tính toán trong hệ thống CNC ngày càng hoàn thiện và đạt tốc độ
xử lý cao do tiếp tục ứng dụng những thành tựu phát triển của các bộ vi xử lý /P Các
hệ thống CNC được chế tạo hàng loạt lớn theo công thức xử lý đa chức năng, dùng cho
nhiều mục đích điều khiển khác nhau Vật mang tin từ băng đục lỗ, băng từ, đĩa từ và
tiến tới đĩa CD có dung lượng ngày càng lớn, độ tin cậy và tuổi thọ cao
Việc cài đặt các cụm vi tính trực tiếp vào hệ NC để trở thành hệ CNC (Computerized Numerical Control) đã tạo điều kiện ứng dụng máy công cụ CNC ngay
cả trong xí nghiệp nhỏ, không có phòng lập trình riêng, nghĩa là người điều khiến máy
có thể lập trình trực tiếp trên máy Dữ liệu nhập vào, nội dung lưu trữ, thông báo về tình trạng hoạt động của máy cùng các chỉ dẫn cần thiết khác cho người điều khiến đều
được hiển thị trên màn hình
Màn hình ban đầu chỉ là đen trăng với các ký tự chữ cái và các con số nay đã dùng màn hình màu đồ hoạ, độ phân giải cao (có thêm toán đồ và hình vẽ mô phỏng tĩnh hay động), biên dạng của chỉ tiết gia công, chuyên động của đao cụ đều được hiển
thị trên màn hình
Trang 16Các hệ CNC riêng lẻ có thể ghép các mạng cục bộ hay mạng mở rộng để quản lý điều hành một cách tông thê hệ thống sản xuất của một xí nghiệp hay của một tập đoàn công nghiệp
Hình 1.1: Một số máy CNC hiện nay đang sử dụng
Trang 17II CAC DANG DIEU KHIEN MAY CNC:
IL.1 Diéu khién truc tuyén DNC (Direct Numerical Control):
DNC 1a mét hé théng diéu khién trong đó dùng máy tính điều hành trực tiếp
nhiéu máy công tắc điều khiến theo chương trình số Đặc tính cơ bản của hệ DNC là sự
nối ghép trực tuyến (online) nhiều máy CNC với một máy tính
Hệ DNC có thể trao đổi thông tin theo theo 2 cách:
Cách 1 : Vận hành BTR (Behind Tape Reader) Thông tin điều khiển từ máy tính
sau khi qua bộ phận đọc dữ liệu từ vật mang tin sẽ được truyền vào hệ điều khiến của
may CNC
Cách 2 : Vận hành trực tiếp Máy tính trung tâm gộp luôn các bộ nhớ thông tin và
bộ nhớ nội suy cũng như các khả năng khác của CNC vào trong máy tính Các máy công tác chỉ còn có cụm điều khiến thích ứng và các vòng mạch điều chỉnh vị trí, ngoài
chủ đã phụ trách một s6 công việc) Nhưng do lệ thuộc hoàn toàn vào máy tính chủ
nên ít dùng
Hệ thông DNC
Trang 18Trong hệ DNC, nhiệm vụ cơ bản của máy tính trung tâm là quản lý tập trung các chương trình gia công CNC và phân phối đến các máy công tác
Chức măng cơ Quản lý chương trình NC
Sửa chữa dữ liệu NC
Điêu chỉnh chương trình NC
Chức năng rmở Thu thập và xử lý các dữ liệu hoạt động
rộng Chức năng điêu khiến cho dòng vật chất
Các chức năng thành phân của quá trình gia công
Quá trình lưu trữ và cập nhật dữ liệu điều khiển số cho từng máy CNC trong hệ
thống có tính tiện lợi, hệ thống và kinh té
Khả năng quản lý chương trình trong hệ DNC gồm:
- Quản lý các danh mục các chương trình CNC
- Tìm kiếm một chương trình CNC
- Truy cập và khai thác các chương trình CNC
- Lưu trữ các chương trình CNC
- Quản lý các dữ liệu về dao
- Quản lý các dữ liệu về vật liệu gia cong
- Quan lý các dữ liệu vê đô ga
I.2 Điều khiến thích nghỉ AC (Adaptive Confrol):
Điều khiến AC đựoc hiểu là sự tối ưu hoá của công nghệ trong quá trình gia công, thông qua biện pháp kỹ thuật điều chỉnh tự động
Thông thường, khi gia công một chi tiết, các thông số công nghệ như tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt được đưa ra trước một cách xác định Trong điều khiển
Trang 19khi gia công thô, lực cắt cho phép lớn nhất là bao nhiêu, từ đó hệ điều khiến AC sẽ kiểm soát các thông số công nghệ sao cho đảm bảo các giá trị giới hạn đã khai báo Thực ra nguyên tắc điều khiển AC không gắn liền với ứng dụng của các máy
CNC Một mặt các thiết bị số sẵn có trong hệ CNC tạo điều kiện dễ dàng hơn sự ghép
nối AC vào nguyên tắc điều khiến này, mặt khác do nhu cầu đòi hỏi phải rút ngăn thời gian gia công trên máy CNC mà hệ điều khiển AC có thê làm được
Diéu khién Qua trinh cat Kêt quả công tác
Đo lường Đo lường
AC Hình học: Nhiệm vụ của nó là điều chỉnh các đại lượng xử lý tạo hình
ACC (Adaptive Control Constraint Điều khiển thích nghỉ với lực cản): Nhiệm
vụ của hệ này là điều chỉnh các đại lượng cắt gọi Ví dụ: lực cắt cần nằm trong một
giới hạn nào đó
ACO (Adaptive Control Optimization _ Điều khiến thích nghi tối ưu hoá): Nhiệm
vụ của nó là điều chỉnh chất lượng tối ưu hoá của toàn bộ quá trình cắt gọt hay là kết
quả điêu khiên dựa vào ảnh hưởng của nhiêu đại lượng xử lý
Trang 20
Công suât vận hành TỦ uy A Quày
máy có bảo vệ quá tải
Luc moment quay va moment Công xuất cắt tỗi đa có bảo
ACC uốn, tải trọng cho phéo tôi đa vệ máy, dao, chi tiết
Cường độ dao động Gia công không có dao
Các chức năng phụ Theo dõi thời gian dừng
theo thứ tự lựa chọn tự do
Việc điều hành các quá trình tính toán cần thiết cho tất cả các hệ thống con trong
một hệ thống gia công linh hoạt, tất yếu phải dựa trên cơ sở của các máy công cụ CNC
vận hành theo nguyên tắc điều khiến DNC
Tính linh hoạt của hệ thống được thê hiện ở các mặt sau:
- Có khả năng sản xuất từ 20 đến 30 loại chỉ tiết có quy trình gia công khác nhau
- Có khá năng thay đổi nhanh số lượng sản phẩm
Trang 21Tùy thuộc vào quy mô cấu trúc, hệ thông sản xuất linh hoạt có thể phân thành các loại sau:
Don vi san xuat linh hoat (FMU: Flexible Manufacturing Unit):
Đơn vị sản xuất linh hoạt là hệ thống có một máy NC, thông thường là máy CNC
với bàn gá dao và bàn thay dao tự động Có khả năng giảm bớt thao tác cho người sử dụng
Tế bào sản xuất linh hoạt (FMC: Flexible Manufacturing Cell)
Nhóm sản xuất linh hoạt bao gồm hai hay nhiều máy NC, tối thiểu là một CNC
với bàn gá dao và cơ cấu cấp phôi, cấp dao tự động ở từng máy Điều khiến toàn bộ hoạt động của FMC do máy tính trung tâm thực hiện phối hợp với các mạng lưới vi
tính độc lập Phôi được hoàn tất một phân hoặc toàn phần sau khi rời nhóm sản xuất linh hoạt Nhóm sản xuất linh hoạt thường dùng cho sản xuất hàng loạt, sản xuất nhỏ
và trung bình
Hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS: Flexible Manufacturing System):
Hệ thống sản xuất linh hoạt bao gồm một hay nhiều nhóm sản xuất linh hoạt có
hệ thống vận chuyển tự động được điều khiển bằng máy tính Điều khiến tòan bộ hệ
thống với máy tính trung tâm Hệ thống sản xuất linh hoạt thường dùng cho sản xuất trung bình và lớn
Hệ thống sản xuất tong hop (CIM: Computer Integrated Manufacturing):
Với sự phát triển của hộ máy NC như CNC, DNC, các hệ thống FMC, EM§S, kỹ
thuật người máy và hệ thống phần mềm điều khiển tự động của máy tính điện tử đã
dẫn đến sự ra đời của hệ thống sản xuất tổng hợp (CIM) vào năm 1978 Hiện nay CIM
chỉ phát triên ở các nước có nên công nghiệp phát triên
CIM là một hệ thống sản xuất xử dụng trí tuệ nhân tạo tong hợp ở trình độ cao các thiết bị sản xuất, các hệ thống thông tin, các phần mềm điều khiển để thự hiện một
quá trình công tác tự động
Trang 22CIM đứng về mặt xử lý :
- Nó là một tông hợp các hệ thống thiết kế và kiểm tra tất cả các tài nguyên của quá trình sản xuất
- Là một phương tiện phục vụ cho việc tự động hoá thu thập thông tin giữa các hệ
thống máy tính và sử dụng nó cho việc hình thành một hệ thông phản hồi kín để thiết
- Máy tính điện tử trung tâm
Sự khác biệt giữa một máy CIM và NC là trình độ tự động hoá tong hop cua cac
quá trình công tác Ở máy NC tự động hoá thì thực hiện trên từng phần công việc, không có mối quan hệ trực tiếp giữa các khâu công tác của những máy độc lập Ở CIM, các đơn vị gia công thực hiện từng phần công việc có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một quá trình sản xuất tổng hợp Mối quan hệ giữa từng công đoạn không chỉ theo thứ tự công nghệ mà còn rất nghiêm ngặt về nhịp độ thời gian để chỉ tiết gia công đi từ máy này sang máy khác cùng một lúc nhiều loại chỉ tiết khác nhau Nội dung hoạt độnh của CIM là tổng hợp của 5 lĩnh vực hoạt động riêng :
- Hệ thống thiết kế sản phẩm băng máy tính điện tử CAD (Computer Aided Design)
- Hé thống thiết kế quá trình và điều khiến sản xuất bằng máy tính CAPP (Computer Aided Process Planning)
- _ Hệ thống thiết kế quy trình công nghệ bang may tinh CAE (Computer Aided Engineering)
Trang 23- _ Hệ thống tồn trữ và vận chuyên điều khiến bang may tinh CAST (Computer Aided Storage and Transportation)
- Hệ thống tô chức và điều khiển sản xuất bằng máy tính CAM (Computer Aided Manufacturing)
III DAC DIEM CAU TRUC MAY CNC:
Hình sau mô ta kêt câu của các máy công cụ điêu khiên CNC vá các máy công cụ thông thường đề chúng ta dễ dàng nhận ra sự khác biệt giữa chúng:
Truyền động chính sử dụng động cơ một chiều hoặc xoay chiều Khi sử dụng
động cơ một chiều ta có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng dòng kích từ Đối với động
cơ xoay chiêu ta cũng có thê điêu chỉnh vô cầp tôc độ băng bộ biên đôi tân sô, động cơ
Trang 24xoay chiêu có mômen truyên tải cao và có thê thay đôi vòng quay một cách đơn giản đồng thời khi thay đổi lực tác dụng số vòng quay của động cơ vẫn không đổi
Truyền động chạy dao:
Truyền động chạy dao sử dụng động cơ một chiều hoặc xoay chiều kết hợp với
b6 vit me, bi va dai 6c cho tung truc chay dao X, Y, Z
Động cơ một chiều có đặc tính động học tốt cho các quá trình gia tốc và quá trình hãm phanh, mômen quán tính nhỏ, độ chính xác điền khiển cao cho những đoạn đường dịch chuyền chính xác
Bộ vít me, bị và đai ôc có khả năng biên đôi truyện dân dê dàng, it ma sắt và đảm
bảo không có khe hở khi truyễn dẫn với tôc độ cao
Hình 6: Cấu trúc vitme bi
Phương thức của vít me đai 6c bi:
Các viên bi năm trong rãnh vít me và đai ôc đảm bảo truyện luc it ma sat từ trục vítme qua đai ôc vào bàn máy Nhờ hai nửa đai ôc lăp theo chiêu dài, giữa chúng có vòng cách, có thê điêu chỉnh khử khe hở theo hai chiêu đôi ngược
Trong một sô giải pháp nâng cao của bộ truyên này, bước nâng của rãnh vít trên
trục và trên đai ôc có giá trị khác nhau Việc dân bị hôi rãnh được thực hiện nhờ các
rãnh dân hướng bô trí bên trong hoặc các ông dân hôi bị bao ngoài trục
Trang 25Vòng cách đề bất căng trướcr— 7 AY
Hình 7: Phương thức chuyên động vitme đai ốc
IV LAP TRINH CHO MAY CNC:
Một máy công cụ thông thường thực hiện các nguyên công kế tiếp nhau do điều khiển tay của người vận hành Trên máy CNC thì mọi quá trình gia công đều được thực hiện tự động Một hệ thống điều khiến theo chương trình số CNC sẽ điều khiến và theo dõi quá trình Hệ thống CNC đo đó cần có một chương trình làm việc do người
vận hành máy hoặc do một kỹ sư lập trình soạn thảo
Chương trình viết ra phải mô tả đầy đủ tất cả các bước cần thiết cho quá trình gia công bằng một ngôn ngữ lập trình mà cụm điều khiển có thể hiểu được Một chương trình được thiết lập để gia công một chỉ tiết được gọi là chương trình chỉ tiết
Trang 26Chương trình chỉ tiết bao gồm nhiều lệnh công tác cho máy, các lệnh này nằm trong từng câu lệnh Các câu lệnh được xử lý kế tiếp nhau, trong đó có các thông tin ví dụ như số vòng quay trục chính hay đường biên dạng dịch chuyển
Một câu lệnh thường được bắt đầu bằng chữ cái N và số thứ tự câu lệnh (có thể lựa chọn từ N0 đến N9999) Số câu lệnh không có ảnh hưởng đến thứ tự xử lý câu lệnh
trong một quá trình gia công Trình tự gia công do đó được xác định bởi trình tự xử lý
các câu lệnh Mỗi số câu lệnh chỉ được dùng một lần trong chương trình, nếu không
chú ý sẽ dẫn đến nhiễu loạn trong quá trình tìm câu lệnh hoặc quá trình nhảy trở lại
chương trình sau một gián đoạn
Từ lệnh:
Mỗi lệnh làm việc cho máy được gọi là từ lệnh Mỗi từ lệnh bao gồm một địa chỉ
và một con số Con số này có thể có ý nghĩa như một mã số (ví dụ G00 “Chạy
nhanh”), hoặc có ý nghĩa như một giá trị (ví dụ X100 “điểm đích trên trục x”)
Các từ lệnh của một câu lệnh được xếp vào câu lệnh theo một trình tự xác định
gọi là cú pháp, ví dụ:
Mỗi từ của câu lệnh là một lệnh điều khiển máy Lệnh có hiệu lực kéo dài cho
đến khi nó bị xóa hoặc bị thay thế bởi một lệnh có cùng chữ cái và cùng địa chỉ gọi là
phương thức tác dụng MODAL, Lệnh chỉ có tác dụng trong bản thân câu lệnh chứa nó
gọi là phương thức tác dụng THEO CẤU LỆNH
Trang 27Chia biên dạng thành các yếu tố biên dạng hình học đơn giản
Chia quá trình gia công thành các bước gia công
Các điểm mà dao cắt đi tới trong khi gia công được xác định trong một chương
trình Để mô tả vị trí của các điểm này ta dùng một hệ tọa độ, nó bao gồm ba trục vuông góc nhau cùng cắt nhau tại điểm gốc 0 Trong hệ tọa độ này có các trục X, Y và
Trang 28
Hình 9: Hệ tọa độ CNC
I.1 Điểm Zero chương trình:
Khi lập trình, một điểm Zero chương trình và một hệ toạ độ phải được xác định
Thông thường thì điểm Zero chương trình được đặt tại một vị trí tuỳ ý trong vùng không gian làm việc
Hình 10: Điểm zero chương trình
Hé toa d6 nay dugc goi la Hé toa dé gia cong (Work coordinate system)
I.2 Điểm khởi hành:
Hệ tọa độ được sử dụng trong lúc lập trình phải được khai báo vào trong máy
Dao cắt di chuyển bắt đầu từ điểm khởi hành và chương trình cũng bắt đầu từ điểm khởi hành Nhưng phải cho biết tọa độ của dao tại điểm khởi hành với lệnh G92 (lập
Trang 29trình điểm zẻo tuyệt đối)Ta có 6 hệ toạ độ có thể được chọn lựa để thay đôi Các hệ tọa
độ này sẽ được thiết lập ban đầu thông qua các mã lệnh từ G54 đến G59 Các đoạn
chương trình theo sau sẽ được thi hành trên hệ tọa độ được chọn Các hệ tọa độ tương ứng được xác định trên cơ sở xác định các khoảng cách trên các trục so với điểm
chuẩn (Reference point) cô định trên máy
1.3 Diém chuan:
Điêm chuân là một vị trí cô định trong không gian làm việc của môi máy Khi có lệnh
trở vê điêm chuân thì dao cat sé di chuyên đên vị trí nay
Offset so với
điêm chuân
& Điêm chuân
Hình 11: Điểm chuẩn trong CNC Trong chương trình, điểm Zero của chương trình thông thường sẽ khác với điểm chuẩn trong máy và nó là điểm gốc của hệ toạ độ gia công Khoảng cách từ điểm Zero trong chương trình so với điểm chuẩn sẽ được xác định bằng lệnh G92
Nếu ta dùng một trong 6 hệ tọa độ gia công ở trên (G54 đến G59) thì không cần dùng đến lệnh G92
Trang 30I.4 Lập trình theo tọa độ tuyệt đối (Absolute) và theo toạ độ gia số
(Incremental):
Khoảng cách di chuyển dao trên mỗi trục sẽ được ra lệnh theo mode tuyệt đối hay
mode gia so
Nếu gọi mode incremental (G91) thi khoang cách dịch chuyên sẽ được ghi trực tiếp vào trong lệnh dịch chuyên
Nếu gọi mode absolute (G90) thì ta sẽ ghi toạ độ dao cắt cần di chuyển đến trong
hệ toạ độ gia công vào trong lệnh dịch chuyền
Trang 31ILDIEU KHIEN DUONG DICH CHUYEN TREN MAY CNC:
Mỗi một trục chuyển động được điều chỉnh của một may CNC cần một thiết bị
đo, chúng thông báo cho mạch điều chỉnh từng vị trí thật (tức thời ) của bàn máy hoặc
xe dao máy tiện Các đại lượng đo ở đây là những đoạn đường trong chuyển động thắng và các góc trong chuyên động quay cần điều chỉnh
II.1 Những khái niệm liên quan đến phép đo vị trí:
Các đại lượng đo: là những đại lượng vật lý mà giá trị của chúng các được đo lường (ở đây là các đoạn đường thắng và góc)
Giá trị đo: là các giá trị cần tìm ra đại lượng đo (tích của số đo và đơn vị đo)
Dụng cụ đo: là dụng cụ đưa ra các đại lượng đo và chuyền đổi thành các tín hiệu
đo thích hợp
Vi trí đo: là nơi dụng cụ đo thực hiện phép đo
LI.2 Các phương pháp đo:
Đo trực tiếp đường dich chuyển Đo gián tiếp đường dịch chuyên
Đo tương tự đường dịch chuyên Đo số đường dịch chuyển
Tuyệt đối Tuyệt đối chu kỳ Tuyệt đối Gia số (Tương đối)
Trang 32Đoạn đường hay góc cần do được chuyên đổi liên tục thành một đại lượng vật lý tương thích (đại lượng tương tự analog), chăng hạn chuyển đổi thành điện áp hay cường độ dòng
Đai lương cân đo
Hình 14 :Ðo vị trí bằng đại lượng tương tự
b Phương pháp đo vị trí bằng đại lượng số :
Đoạn đường hay góc cần đo được chia thành các yếu tố đơn vị có độ lớn như
nhau Quá trình đo chính là việc đếm hay cộng lại các yếu tố đơn vị đã đi qua hay nhờ
ở sự nhận biệt các dầu hiệu riêng của yêu tô đơn vi tai vi tri that
Trang 33Là phương pháp đo bám sát các vị trí cần đo hay các biến đổi vị trí, không cần đến các dẫn động cơ khí trung gian Hệ thống đo được ghép nối trực tiếp với chuyển động cân đo
Hình 16:Ðo vi trí trưc tiếp Phương pháp do vi tri trực tiếp cỗ độ chính xác cao vì giữa đại lượng cần đo và
dụng cụ đo không có các lỗi cơ khí (khe hở, các biến dạng dẻo) Để đảm bảo các lỗi
(do sự bố trí các phần tử đo tạo ra) đủ nhỏ, các khe hở dẫn động của đường hướng bàn
máy phải năm trong giới hạn chấp nhận được
d Phương pháp đo vị trí không trực tiếp :
Trong phương pháp đo này, thay cho biến đổi vị trí tịnh tiến cần đo, một chuyển động quay tương ứng sẽ được đo
Chuyển động quay gắn liền với chuyến động tịnh tiến ở đây là chuyển động quay của vít me chạy dao
Trang 34Các lỗi mắc phải do sai lệnh bước vít me, độ ăn khớp khi đảo chiều hay khe hở ăn
khớp hai mã răng trong bộ truyền thanh răng-bánh răng bị đưa trực tiếp vào lỗi của phép đo Lỗi này phải nằm trong giới hạn cho phép, thông qua việc cho phép, thông
qua việc chế tạo các bộ truyền với độ chính xác đủ lớn, hoặc đựơc bù lại thông qua các
yếu tô hiệu chỉnh đã đựơc ghi nhớ trong chương trình điều khiến
Hình 18: Đo vị trí gián tiếp thông qua bộ bánh răng
e Phương pháp ởo vị trí tuyệt đối :
Trong phương pháp đo này, mỗi giá trị đo đều được so với điểm 0 của thước đo
và có dâu hiệu riêng
Trong phương pháp đo vị trí tương tự/tuyệt đối, ứng với mỗi vị trí trong phạm vi
đường dịch chuyên là một thang điện áp đặc biệt Trong phương pháp đo vị trí s6/tuyét đôi, môi một gia sô vị trí được đánh dâu riêng băng mã nhị phân
Ưu điểm của phương pháp đo vị trí tuyệt đối là tại mỗi thời điểm đo hoặc sau mỗi
lần mất điện áp, vị trí tuyết đối so với điểm 0 được nhận biết ngay Nhưng mặt khác,
các hệ thống đo vị trí tuyệt đối thường tốn kém về cấu trúc, bởi thế, trong các thiết kế
mới chúng hầu như không được ứng dụng nữa
f Phương pháp đo vị trí tuyệt đối theo chu kỳ :
Khi đo vị trí bằng đại lượng tương tự trong những phạm vi địch chuyển lớn hơn,
độ chính xác của các vạch chia trên thang đo (thay đổi vị trí nhỏ nhất có thê nhận biết)
thường không đáp ứng được trên toàn bộ đường dịch chuyên
Trang 35Trong trường hợp này, người ta chia toàn bộ phạm vi dịch chuyển thành những khoảng tăng có độ lớn khác nhau Trong phạm vi một khoảng tăng, phép đo được thực hiện theo phương pháp tuyệt đối
Giá trị đo tại vị trí đang đo được tính bởi:
U
u
Đường cân đo
U, : là điện áp analog tương ứng đoạn dịch chuyển I
Ư, : là điện áp analog tương ứng đoạn dịch chuyên X„
Hình 19: Đo vị trí tuyệt đối theo chu kì
ø Phương pháp đo vị trí kiểu gia số :
Toàn bộ phạm vi dịch chuyển được chia thành các bước tăng (gia sô=Incremental) không có dâu hiệu riêng, có độ lớn như nhau
Vị trí thật được đưa ra bởi tổng các bước tăng đã đi qua Ở đây các gia số vượt qua phải phải được cộng với nhau hoặc trừ đi cho nhau tuỳ theo chiều chuyền động Giá thành của các hệ thống đo vi trí kiểu gia số tương đối thấp hơn
Trang 36Nhược điểm của hệ thống là khi đóng mạch điều khiến, vị trí thật lúc đó không
Potentiometer : Sử dụng quan hệ tuyến tính giữa chiều dài của một thứơc đo dẫn
điện với điện trở của nó
Trên các máy công cụ CNC cần có độ chia đơn vị đo nhỏ hơn hoặc bằng 0.001mm Độ chia này không thể đưa vào potentiometer, do vậy chúng không được
máy công cụ sử dụng đê đo vị trí
LI Hệ thống đo vị trí bằng cảm ứng :
Quanh một thước đo có dòng xoay chiều chạy qua, hình thành một trường điện từ biến thiên Từ trường biến thiên này làm xuất hiện một thước đo dẫn điện khác (được đặt trong phạm vi cho phép) một điện áp Điện áp cảm ứng phụ thuộc vào cường độ từ trường và do đó phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai vật dẫn
Thước đo cảm ứng quay ứng dụng nguyên tắc cảm ứng này để đo vị trí theo kiêu tuyệt đôi chu kỳ, không trực tiếp
Cấu tao của một thước đo cảm ứng quay không có vành quét:
Một stator hai pha có hai cuộn dây quân, các cuộn dây của nó đặt thăng đứng trên
nhau Hai cuộn dây quân của stator được câp các điện áp xoay chiêu lệch pha vê điện
là 90° : U, sina
Trang 37hoặc U, cosa
Tân số phô biến ở đây là 2.5 kHz
Từ trường biến thiên hình thành, gây cảm ứng trong cuộn dây roto một điện áp U, Độ lớn của nó phụ thuộc vào góc quay của cuộn dây rotor đối với vector từ trường
Điện áp cảm ứng trong cuộn dây rotor được chuyển qua một biến thế quay không
có vành quét
Tín hiệu điện áp tỷ lệ với góc quay của rotor do thước đo cảm ứng quay cấp ra
chỉ cho được một tập thứ tự các giá trị đo tuyết đối trong phạm vị của một độ chia trên
Để thích ứng được với bước vít me của trục chạy dao , các truyền động đo cho
thước đo cảm ứng quay phải đảm bảo không có khe hở và do đó không cần bảo đưỡng
Hình 20: Thước đo cảm ứng quay không có vòng quét
LI Thước đo cảm ứng:
Trang 38Đề đo vị trí theo kiểu tương tự / tuyệt đối / chu kỳ và trực tiếp, người ta dùng thước đo cảm ứng Nguyên tắc tác dụng của nó tương đương với một thước đo cảm ứng quay quấn dây phăng Thước đo cảm ứng tuyến tính bao gồm một thước đo với một cuộn dây phẳng quấn theo dạng gấp khúc chữ nhật
Với mục đích đo lường, khoảng cách dây quấn là 2 mm Bên trên thước đo có
một đoạn thước đo có một đoạn thước dẫn, trên nó có hai cuộn đây dẫn phang dat léch
nhau một phần tư đọ chia
Thước đo chính được cố định trên thân máy, đoạn thước dẫn được lập trên bàn
máy di động mà ta cần đo các biến thiên trị sô của nó Khoảng cách giữa thước đo
chính và thước dẫn vào khoảng 0.25mm
Hình 21: Nguyên tắc cảm ứng tuyến tính
Trong cuộn dây của thước đo chính có một điện áp tân sô cao U„ Qua lớp cách, trong cuộn dây của thước dẫn cảm ứng một điện áp phụ thuộc vào vị trí của cuộn dây
trên thước dẫn so với cuộn dây trên thước đo chính Điện áp này được đánh giá trong
hệ điêu khiên và đưa ra gia tri do vi tri cua ban may
Hình 22: Thước đo cảm ứng
Trang 39b Dụng cụ đo vị trí kiêu sô :
LI Hệ thống đo vị trí kiểu số / gia số :
Hệ thống do vị trí kiểu số/gia số làm việc theo nguyên tắc quang-điện Theo phương pháp chiếu phản quang, một tia sáng chiếu qua một thước đo, tiếp trên đó có những vạch chia phản quang và không phản quang thay đổi kế tiếp nhau Tia sáng gặp phải vạch phản quang và không phan quang thay đôi kế tiếp nhau Tia sáng gặp phải vạch phản quang sẽ bị phản hồi lại và được tế bào quang điện tiếp thụ
Trong phương pháp soi thấu, trên thước đo có những vạch soi thấu và không thấu
đặt kế tiếp nhau
Câu trúc của một hệ thông đo vị trí kiêu sô dùng nguyên tắc quang-điện và soi
thấu :
Đầu kích quang gom một thiết bị chiếu sang, mot thấu kính hội tụ, một lưỡi chia
kích quang và các phần tử tiếp thụ kích thích (tế bào quang điện)
Khi đầu kích quang có chuyên động tương đối so với kích thước đo, thước này
chạy giữa thâu kính hội tụ và lưỡi chia, sẽ xuất hiện một tín hiệu dạng sin
Nhờ các tế bào quang điện bố trí thành hai hàng trên nhau, đặt lệch nhau một
phần tư độ chia, ta nhận được hai tín hiệu lệch pha 90°, qua đó hệ điều khiển có thê
phân biệt được chiều chuyên động
Trong các hệ thống đo vị trí kiểu gia số, khi mất điện áp nguồn, các giá trị đo vị
trí bàn máy cũng mất theo Để tái hiện đựơc số đo này, thước đo có thể được trang bị
thêm một hay nhiều mốc đo chuẩn Các tín hiệu đầu ra của hệ thống đo chiều dài theo
phương pháp quang điện được khuếch đại trong một bộ tạo xung điện tử và tạo thành dạng xung chữ nhật
Tùy theo chu kỳ chia và độ chia đòi hỏi, các tín hiệu được nội suy tương tự và
chia nhỏ thêm đến 5 hay 25 lần