1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an nghe Tien kim loai THCS

70 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Mục tiêu của công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao [r]

Trang 1

III Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc và bảo vệ môi trường.

IV Định hướng phát triển năng lực:

B Chuẩn bị bài giảng:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Tiến trình bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (không)

III Nội dung bài giảng: (170 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời gian Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Giới thiệu tầm quan

trọng của môn học trong chương

trình đào tạo nghề phổ thông.

GV: Cơ khí là một trong những

ngành công nghiệp nền tảng, có vai

trò quan trọng trong việc phát triển

kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng

của đất nước

- Ngày nay, với sự phát triển của

Điện tử và Công nghệ thông tin,

ngành Cơ khí nói chung và nganh

Tiện kim loại nói riêng đã thừa

hưởng những thành tựu phát triển

này để cho ra những sản phẩm chất

lượng cao phù hợp với nhu cầu phát

triển của xã hội Do đó nghề Tiện

kim loại đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong đời sống xã hội cũng

30 I Giới thiệu nghề Tiện kim loại

1 Vai trò - Vị trí nghề Tiện kim loại trong công nghiệp và đời sống:

- Tiện kim loại là một rong những nghềthuộc nghê Cơ khí chế tạo máy

- Sự phát triển công nghiệp đòi hỏi phảisản xuất, chế tạo nhiều máy móc, thiết

bị để làm ra những phương tiện sảnxuất hiện đại hoặc chế tạo ra nhữngmáy móc thiết bị phục vụ sản xuất,phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nềnkinh tế Quốc dân phát triển

Trang 2

như phát triển của đất nước.

? Theo em, sau khi học xong sẽ đạt

những gì

HS: Biết sử dụng những thiết bị đo

như Pan me, Thước cặp, thước đo

góc vạn năng…

GV: ngoài ra các em còn:

- Đọc và phân tích được bản vẽ

- Hiểu rõ kết cấu của các chi tiết,

các cụm máy và các đường truyền

động của máy

vệ sinh công nghiệp, phòng chống

cháy nổ gây ra những tổn thất cho

con người và cho sản xuất, các biện

pháp nhằm hạn chế tai nạn lao

động

GV: nói rõ những kỹ năng và biện

pháp an toàn lao động khi làm việc

với máy tiện

? Về sức khỏe; Thái độ; Ý thức đối

với người làm việc với máy tiện

phải như thế nào

Chương V: Gia công lỗChương VI: Gia công mặt định hình vàgia công trên máy tiện

3 Khả năng học sinh đạt được sau khi học xong chương trình.

3.1 Về kiến thức: Sau khi học xong:

- Trình bày được kích thước và độchính xác của kích thước

- Hiểu được tính chất cơ bản cơ tính, lítính của các loại vật liệu làm dụng cụcắt

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc,cách đo, đọc kích cỡ và hiệu chỉnh cácloại Đồng hồ đo

- Trang bị các kiến thức về an toàn laođộng

Thiết kế và chế tạo được chi tiết, thiết

bị cơ khí đơn giản

Tiện được các chi tiết mặt trụ trơn, trụbậc côn, tiễn lỗ, tiện ren…

Dự đoán được các sai hỏng khi giacông và biện pháp khắc phục

Có đủ khả năng tham gia vào các vị trícông việc trực tiếp sản xuất

3.3 Thái độ:

- Có ý thức kỷ luật và có tác phongcông nghiệp, khả năng làm việc nhóm

- Có trách nhiệm công dân, thái độ ứng

xử, giải quyết công việc hợp lý

Trang 3

phong công nghiệp mới của Xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

Hoạt động 2: Một số yêu cầu về

an toàn lao động đối với nghề

Tiện kim loại.

GV: Mục tiêu của công tác đảm bảo

an toàn kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã

hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm

và có hại được phát sinh trong quá

trình sản xuất, tạo nên một điều kiện

lao động thuận lợi và ngày càng

được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa

tai nạn lao động và bệnh nghề

nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm

sút sức khỏe cũng như những thiệt

hại khác đối với người lao động,

nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an

toàn về tính mạng con người và cơ

sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo

vệ và phát triển lực lượng sản xuất,

tăng năng xuất lao động

? Những nguyên nhân nào gây ra tai

nạn lao động

25

25

- Có ý thức học tập và rèn luyện đểnâng cao trình đọ, kỹ năng để đáp ứngyêu cầu công việc

II Các yêu cầu về an toàn lao động đối với nghề Tiện kim loại.

1 Mục đích ý nghĩa của công tác an toàn lao động:

- An toàn lao động trước hết là phạmtrù của lao động sản xuất, do yêu cầusẳn xuất gắn liền với quá trình sản xuất

An toàn kỹ thuật mang lại niềm vui,hạnh phúc cho mọi người nên nó mang

ý nghĩa nhân văn sâu sắc

2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

- Máy vận hành tốc độ cao, phoi ra nhiều

và liên tục, quấn thành dây dài và văng

ra chung quanh Phoi nhiệt độ cao, phoivụn có thể bắn vào người đứng đối diệngây tai nạn

- Khi vận hành các máy chuyển độngquay, các cơ cấu truyền động như bánhrăng, dây curoa, các HS nữ khôngcuộn tóc gọn hoặc cắt tóc ngắn để khỏi

bị cuốn vào máy

- Khi khoan có thể bị trượt, mũi khoanlắp không chặt có thể bị văng ra, bàn gákẹp không chặt có thể làm rơi vật giacông, gây tai nạn

- Khi mài, phoi kim loại nóng có thể bắnvào người nếu đứng không đúng vị trí,

đá mài có thể bị vỡ, tay cầm không chắchoặc khoảng cách cầm tay ngắn làm cho

đá mài có thể tiếp xúc vào tay

- Áo quần không đúng cỡ, không gọngàng, có thể bị quấn vào máy và gâynên tai nạn

Trang 4

? Những biện pháp an toàn nào khi

thực hành tiện kim loại

GV: Biện pháp phòng ngừa chung

- Sử dụng máy thành thạo

- Phải chọn vị trí đứng gia công cho

thích hợp với từng loại máy

- Phải mang dụng cụ bảo hộ lao

động, ăn mặc gọn gàng

- Phải có kính bảo hộ

- Các thiết bị làm sạch phôi liệu

phải bố trí ở buồng riêng, có thiết bị

thông gió và có các thiết bị hút bụi

cục bộ ở những nơi sinh bụi

* Trước khi sử dụng máy

- Phải kiểm tra hệ thống điện, tiếp đất,

- Siết chặt các bu lông ốc vít, kiểm tra độcăng đai, kiểm tra các cơ cấu truyền dẫnđộng, tra dầu mỡ, …

* Trước khi gia công

- Cần chạy thử máy để kiểm tra

- Thiết bị phải được đặt trên nền có đủ

độ cứng vững để chịu được tải trọng củabản thân thiết bị và lực động do thiết bịkhi làm việc sinh ra như khi đột, dập,máy búa làm việc,

- Những thiết bị trong khi sản xuất gâyrung động lớn phải bố trí xa chỗ mật độngười lớn và nền móng phải có hàochống rung

- Các bộ phận điều khiển máy phải bố trívừa tầm tay phải thuận tiện thao tác,không phải với tay, không cúi Các nútđiều khiển phải nhạy và làm việc tin cậy

IV Củng cố: (4 phút)

Vị trí, vai trò và an toàn lao động trong nghề Tiện kim loại

? Nêu những nguyên nhân thường dẫn đến tai nạn lao động trong nghề Tiện kim loại

? Những biện pháp phòng ngừa tai nạ trong nghề Tiện kim loại

V.Hướng dẫn: (1 phút)

Chuẩn bị và tìm hiểu một số vật liệu cơ khí thường gặp

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

Từ tiết 05 - 08 GIÁO ÁN Chương 1: Vật liệu cơ khí

- Tính chất, công dụng của kim loại mầu, đen

Trang 5

- Sự ăn mòn và cách bảo quản

- Vật liệu phi kim loại

III Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc và bảo vệ môi trường.

IV Định hướng phát triển năng lực: Học sinh có thể ứng dụng của một số vật liệu cơ

khí vào cuộc sống

B Chuẩn bị bài giảng:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Tiến trình bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (không)

III Nội dung bài giảng: (160 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời gian Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm,

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận theo nhóm và trả lời theo tính

- Kim loại đen; Kim loại mầu

- Vai trò của kim loại trong nền kinh tếquốc dân

II Tính chất và ứng dụng:

1 Kim loại đen (thép, gang)

1.1 Cấu tạo tinh thể1.2 Tính chất chung

a Lí tính

Trang 6

- Khả năng dẫn điện, nhiệt

- Khả năng gia công

- Cấu trúc

- Ăn mòn

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận theo nhóm và trả lời theo tính

chất:

- Hình thái

- Độ cứng vững

- Khả năng dẫn điện, nhiệt

- Khả năng gia công

? Nêu khái niệm về thép Các bon

thông dụng? Chúng được chia thành

mấy nhóm? là những nhóm nào?

Chúng dùng để xây dựng; đồ gia

dụng; chế tạo vỏ máy…

? Cho biết khả năng gia công cắt gọt

của thép Các bon thông dụng và

ứng dụng của nó

- Dùng để chế tạo các chi tiết máy

như trục động cơ, bánh răng, vít

b Thép các bon chất lượng cao: % p,sthấp ≤ 0,04% chúng là CT45, CT50,CT60

- Khả năng gia công: Thép có độ cứngvững cao hơn thép C chất lượng thấp

- Có độ cứng vững hơn khi tôi

- Gia công áp lực cần phải nung nóng

- Gia công gò hay bị rách, gẫy

- Gia công cắt gọt: Là thép có độ cứngcao nên khi cắt gọt cần sử dụng dụng cụ

Trang 7

? Tốc độ cắt cao hay thấp

Giáo viên giải thích:

- Ký hiệu của Việt Nam CD70, CD

80, CD 90…

- Ký hiệu của Nga: Y7, Y7A, Y8,

Y8A…

- Có hàm lượng C cao (C > 0,7%)

nên rất cứng nên sau khi tôi chúng

chịu được mài mòn, va đấp, nhiệt

độ cao do vậy gia công gặp nhiều

khó khăn

? Tại sao là gọi là thép hợp kim

GV: Những nguyên tố thường được

sử dụng để sản xuất thép hợp kim là

Niken, Croom, Cô ban, Si lic,

Vonfram, Vanadi, Mô lip đen, Man

gan, Đồng, Phốt pho, Ti tan,

nhôm…

Chúng thường được sản xuất dụng

cụ cắt gọt, dụng cụ y tế, dây mai so,

nam châm…

- Gia công thường sử dụng hai loại

dao: T15K6 dùng cho gia công Thép;

BK8 dùng cho gia công Gang)

? Em hãy nêu tính chất của Gang

xuất đồ gia dụng, chân bệ máy, má

phanh tầu hỏa, guốc, hãm, gối đỡ…

? Kể tên một số tên kim loại mầu

mà em biết và nêu tính chất của nó

Giáo viên giải thích:

cắt gọt có độ cứng cao, chịu nhiệt tốt,

chịu mài mòng tốt (thường phải sử dụng dung dịch làm mat khi gia công) tốc độ cắt gọt (n, t, s) phải kết hợp hài hòa, hợp lí (tốc độ thường nhỏ) tốc độ

thường nhỏ hơn thép C chất lượng thấp

c Thép hợp kim: Tùy theo mục đích sửdụng mà cho vào nguyên tố khác nhau:

d Nhận biết: Đọc tên theo bảng mẫusản xuất

- Thử lực

- Mài mòn mẫu3.2 Gang: Là hợp kim của sắt và Cácbon, trong đó tỉ lệ C > 2,14% Ngoài ratrong gang còn có nhiều tạp chất hơntrong thép

- Khả năng nấu luyện đơn giản Chúngđược chia thành 5 loại:

- Gang trắng

- Gang Grafit, Gang xám, Gang rèn,Gang cầu

3.3 Kim loại mầu: là các loại đồng,

nhôm, niken, chì, ma giê, vàng, bạc…

và hợp kim của chúng

Trang 8

ngành điện lực

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ăn mòn

của kim loại và cách bảo quản.

? Kim loại có sự ăn mòn hay

không? Có những sự ăn mòn nào

? Để tránh xảy ra sự ăn mòn kim

loại cằn phải sử dụng và bảo quản

như thế nào

20

- Khả năng gia công: nóng chảy ở nhiệt

độ thấp, mềm dẻo, gia công cắt gọt đợgiản có thể dùng ở tốc độ cao

III Sự ăn mòn kim loại và bảo quản:

1 Hiện tượng:

- Ăn mòn do ma sát

- Ăn mòn do nhiệt độ cao

- Ăn mòn do điện phân

2 Bảo quản:

- Cung cấp đầy đủ dầu mỡ

- Lau chùi sạch sẽ sau khi bảo quản

- Cất giữ vật tư nơi khô ráo, sạch sẽ,thoáng mát

- Sơn mạ một lớp bảo quản

- Bọc sản phẩm kỹ tránh tiếp xúc vớikhông khí ẩm ướt

- Ứng dụng của kim loại

- Bảo quản kim loại

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

Trang 9

sử dụng và bảo quản dụng cụ đo thông thường

A Mục tiêu:

I Kiến thức:

- Sau khi học xong bài học sinh biết đọc bản vẽ kỹ thuật tiện

- Biết cấu tạo thước cặp

II Kỹ năng:

- Học sinh hiểu về dung sai chế tạo

- Sử dụng được thước cặp

III Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc và bảo vệ môi trường.

IV Định hướng phát triển năng lực: Học sinh có thể đo và đọc chính xác thước cặp.

B Chuẩn bị:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

? Khi gia công cắt gọt cần phải sử dụng sử dụng dung dịch làm mát không? tại sao

? Kim loại có sự ăn mòn hay không? Có những sự ăn mòn nào

III Nội dung bài giảng: (70 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời gian Nội dung bài giảng

GV: gọi học sinh lên bảng vẽ

các học sinh khác tập vẽ vào giấy

Trang 10

? Những quy định chung khi vẽ kỹ

thuật như thế nào

GV: hướng dẫn học sinh nhận biết

hình cắt

? Dấu hiệu nào cho biết đó là hình

cắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về dung

sai và đo lường.

Học sinh ghi các ghi chú

35

- Đường kính: A

- Độ bóng: = Ä

- Mặt thô ghi kích thước

- Chiều dài chỉ ghi kích thước thường

II Dung sai và đo lường

1 Tính lắp lẫn:

- Yêu cầu của sự lắp lẫn: Các chi tiếtkhi thay thế không phải gia công lại

- Không cần giống nhau tuyệt đối

- Các chi tiết có cùng tên, cùng ký hiệu

có thể thay thế được cho nhau

2 Dung sai lắp ghép:

- Các chi tiết khi gia công không cần

Ø 30

Trang 11

? Thế nắp là tính lắp lẫn? cho ví dụ

GV: Giải thích về lợi ích của tính

lắp lẫn

phải chính xác tuyệt đối

- Lắp lỏng

- Lắp ghép vừa

- Lắp ghép chặt

IV Củng cố: (4 phút)

- Hệ thống lại kiến thức

- Giáo viên nhắc lại về hình cắt, hình ren

- Lợi ích của tính lắp lẫn

V.Hướng dẫn: (1 phút)

Sưu tầm kiến thức và một số dụng cụ cơ khí như: thước, thước cặp, pan me…

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

Nguyễn Ngọc Thanh

Ngày….tháng….năm 2016

GIÁO VIÊN

Mạc Bá Cường

Số: 04; Số tiết: 04

Sử dụng dụng cụ đo: Thước lá, thước cặp

A Mục tiêu:

Trang 12

I Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh :

- Biết sử dụng dụng thước cặp để kiểm tra kích thước

II Kỹ năng:

- Sử dụng được thước cặp, đo và đọc được các kích thước chính xác

III Thái độ:

- Rèn luyện tác phong làm việc theo qui trình.

IV Định hướng phát triển năng lực: Học sinh có thể sử dụng chính xác thước cặp.

B Chuẩn bị:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Quá trình thực hiện bài giảng:

TT Ngày lên lớp Tại lớp Có Lí do HS vắng Không lí do Ghi chú

II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

? Mô tả cấu tạo ngoài của thước cặp

? Nêu công dụng của thước cặp

III Nội dung bài giảng: (165 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời gian Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: kiểm tra sự chuẩn

- Dùng để đo chiều dài

II Thực hành đo bằng thước cặp

1 Chuẩn bị:

Trang 13

GV: - Treo tranh vẽ.

- Phát thước cặp cho các nhóm để

HS đối chiếu thước cặp được phát

với hình vẽ

GV: Thao tác mẫu đo (đường kính

ngoài và đường kính trong)

GV: Nêu cách đọc trị số đo

GV gọi mọt HS lên đo thử

GV phân chia nhóm vào vị trí làm

việc thực hiện thao tác:

+ Nhóm 1,2,3: đo kích thước khối

hộp và khối tròn rồi ghi kết quả

vào báo cáo thực hành

20

80

- Thước cặp

- Mẫu vật để đo

- Giấy bút để ghi kích thước

III- Nội dung và trình tự thực hành.

Trang 14

+ Nhóm 4,5,6: Đo Đường kính

trong và chiều sâu của lỗ

- Giữa giờ 2 nhóm trao đổi công

việc

HS thực hành

GV thường xuyên kiểm tra theo

dõi, kiểm tra uốn nắn những sai

- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu về máy tiện kim loại

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

Trang 15

- Biết về cấu tạo của máy tiện vạn năng

- Biết công dụng của các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng

II Kỹ năng:

- Sử dụng và bảo dưỡng đơn giản máy tiện

III Thái độ:

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc; Giữ vệ sinh sạch sẽ và bảo vệ môi trường

IV Định hướng phát triển năng lực: Học xong bài học sinh có thể biết và sử dụng

máy tiện

B Chuẩn bị:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

? Em hãy kể tên và cách đo bằng thước cặp

? Em hãy đo kích thước của vật thể (do giáo viên cung cấp) và đọc kích thước chínhxác

III Nội dung bài giảng: (75 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời gian Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái

niệm về gia công trên máy tiện

? Em hãy kể tên một số sản phẩm

được gia công trên máy tiện mà

em biết

Giáo viên: Tiện là lấy đi trên bề

mặt của phôi một lớp kim loại để

đạt được hình dáng, kích thước và

độ nhẵn bề mặt của chi tiết cần gia

công bằng dao tiện trên máy tiện

? Em hãy cho biết những chi tiết

- Các chi tiết được gia công trên máytiện: Hình trụ; Hình côn; Mặt định hình;Mặt phẳng; Cắt ren; Vát cạnh; Vê góclượn

Trang 16

và hình dáng nào có thể gia công

được trên máy tiện

? Để phân loại được máy tiện cần

phải dựa vào những yếu tố nào

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu

tạo và công dụng của máy tiện;

phân loại máy tiện.

GV: Giới thiệu về cấu tạo của máy

tiện

30

2 Phân loại: Máy tiện được phân loại

theo các yếu tố cơ bản sau:

- Căn cứ vào đường kính D và chiều dài

L lớn nhất của phôi, khối lượng của máy,

độ chính xác và công dụng của máy

* Theo khối lượng của máy được chia

làm 4 loại (trang 30 - tiện cơ bản)

* Theo độ chính xác của máy được chia

làm 5 cấp (trang 31 - Tiện cơ bản)

- * Theo công dụng (trang 31 - Tiện cơ bản)

II Phân loại và cấu tạo và công dụng máy tiện

1 Phân loại:

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều loạimáy tiện do Liên xô cũ sản xuất, do cánước tư bản sản xuất, hoặc do Việt Namsản xuất

Chúng được phân thành nhiều loại nhưmáy tiện đa năng, máy tiện CNC tùytheo yêu cầu sử dụng của con người

Cấu tạo:

- Đầu máy gồm: Hộp tốc độ; Hệ thốngbánh răng; Tay gạt tốc độ; Hộp bướctiến; Mâm cặp (3 vấu hoặc 4 vấu)

Trang 17

GV nói thêm: Mặt trên của thân

máy là hai băng trượt phẳng và hai

băng trượt hình tam giác dùng để

dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ

sau trượt trên nó

GV cho học sinh quan sát chân

máy và thiết bị điện

? Nhiệm vụ của chân máy và thết

bị điện là gì

Hoạt động 3: Những an toàn và

cách bảo quản máy tiện.

? Đẻ tuân thủ về an toàn lao động

cần phải có những bước nào

- Thân máy: Được đúc bằng gang dùng

để đỡ ụ trước, ụ sau, bàn xe dao

- Chân máy: dùng để đỡ máy tiện và đặtđộng cơ

- Thiết bị điện: Dùng động cơ điện 3 pha

III An toàn và bảo quản:

1 An toàn lao động:

- Trước khi làm việc: Quần áo gọn gàng;Kiểm tra máy; Không làm việc khi máyhỏng; vị trí làm việc phải gọn gàng, sạchsẽ; Nếu máy hỏng điện hoặc hỏng cơ

Trang 18

? Nếu phôi quá nặng phải làm gì

để gá lắp được vào mâm cặp

? Nêu cách bảo dưỡng và bảo

quản máy tiện

phải báo ngay cho thợ đến sửa (trang

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm

- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa; Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp

và ổ dao sau khi đã gá xong vật gia công và dao; Dụng cụ gá đúng vị trí và đảm bảovững chắc

V.Hướng dẫn: (1 phút)

Chuẩn bị tiết sau thực hành vận hành máy tiện

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

Trang 19

I Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:

- Biết về cấu tạo của máy tiện vạn năng

- Biết công dụng của các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng

II Kỹ năng:

- Sử dụng và bảo dưỡng đơn giản máy tiện

III Thái độ:

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc; Giữ vệ sinh sạch sẽ và bảo vệ môi trường

IV Định hướng phát triển năng lực: Học xong bài học sinh có thể biết và sử dụng

máy tiện

B Chuẩn bị:

I Giáo viên: Giáo án; Giáo cụ trực quan; Tài liệu liên quan.

II Học sinh: Vở ghi; SGK; Dụng cụ học tập.

C Quá trình thực hiện bài giảng:

TT Ngày lên lớp Tại lớp Có Lí do HS vắng Không lí do Ghi chú

II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

? Đẻ tuân thủ về an toàn lao động cần phải có những bước nào

? Nêu cách bảo dưỡng và bảo quản máy tiện

III Nội dung bài giảng: (165 phút)

Hoạt động của thầy và trò

T G (phút) Nội dung bài giảng

GV:Nêu cấu tạo máy tiện?

HS: Gọi tên, chỉ giới hạn,công

Trang 20

HS: Quan sát,làm lại thao tác gv

(2 v h m ) hết 1 lượt : hs tiếp theo

GV: Quan sát hs thao tác,hướng

dẫn, uốn nắn thao tác sai

+Sau khi hs hoàn thành bài tập,

tập trung lại rút kinh nghiệm mặt

được,hạn chế cần khắc phục

Nhóm 2

HS :Từng em nhận thước,phôi

đo theo chủ đề ,ghi kich thước đo

được,chuyển thước cho bạn

Gv kiểm tra lại cho hs xo xánh với

kết quả đo được.Khi kết quả luyện

tâp đạt yêu cầu cho hs luyện tập

chủ đề tiếp theo

30

60

+ Đóng điện,bật công tắt điện

+ Thay đổi tốc độ.(chỉ thay đổi tốc độkhi máy dừng hẳn)

+ Thay đổi bước tiến+ Thay đổi hướng chuyến động củabàn xe dao

+ Gá phôi

+ Gá dao tiện

+ Gá mũi khoan

Trang 21

Nhóm 3+4.

(Bước thực hiện như phần trên)

GV: Nhận xét

- An toàn lao động

- Quá trình thực hiện bài tập

- Động viên hs tích cực,nhắc nhở

hs chưa đạt yêu cầu cần cố gắng

30

10

III HƯỚNG DẪN KẾT THÚC

Đánh giá buổi thực hành

IV Củng cố: (3 phút)

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm

V.Hướng dẫn: (1 phút)

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

Nguyễn Ngọc Thanh

Ngày….tháng….năm 2016

GIÁO VIÊN

Mạc Bá Cường

Số: 07; Số tiết: 01

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản về vật liệu cơ khí; Đo lường và dung

sai

- Kỹ năng: Đánh giá kết quả học tập của học sinh để từ đó giáo viên biết hướng điều

chỉnh phương pháp cho phù hợp

- Thái độ: Thông qua bài kiểm tra các em có thái độ làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa

học và an toàn

Trang 22

- Định hướng phát triển năng lực: Các em sẽ bộc lộ và phát triển một số năng lực của

mình

B Chuẩn bị:

- Thầy: Đề thi, đáp án, cách chấm điểm

- Trò: Ôn tập những phần đã học, chuẩn bị giấy kiểm tra

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (không)

III Nội dung tiết kiểm tra: (42 phút)

ĐỀ BÀI

Câu 1(2đ) Em hãy nêu tính chất chung của thép hợp kim T15K6 , BK8 ? và ứ dụng ?

Câu 2(3đ) Em hãy nêu các hiện tượng ăn mòn kim loại và cách bảo quản? Ví dụ? Câu 3(5 đ) Em hãy vẽ các số đo sau trên thước cặp 14,3 10,8 8,5 9,0 11,1

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Câu 1.

- Không cần nhiệt luyện đã có độ cứng cao

- Tính chịu nhiệt cao (8000 - 9000C)

- Tính chịu mài mòn rất cao

- Tính dẫn nhiệt tốt

- Chịu uốn, va đập kém, giòn , dễ bị nứt khi nhiệt độ thay đổi đột ngột

- Chủ yếu được dùng làm dao cắt gọt kim loại,dụng cụ cắt gọt bê tông,

khoan địa chất

Câu 2

+ Hiện tượng

- Ăn mòn do ma sát

- Ăn mòn ở môi trường tự nhiên

- Ăn mòn ở nơi có nhiệt độ cao

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5 đ0,5 đ

0,5đ0,5 đ0,5đ0,5đ

Trang 23

- Ăn mòn ở môi trường axít.

- Ăn mòn do điện phân

Có ví dụ:

3) Vẽ đúng 1 kích thước = 2đ + Bảo quản.(1,5đ)

- Để vật liệu ở nơi khô ráo,thoáng

- Lau chùi sạch xẽ sau khi sử dụng

- Sơn, mạ một lớp bảo quản

- Để vật liệu xa môi trường axít có thể

- Cấp đủ dầu mỡ theo quy định

0,5đ0,5đ

0,3đ0,3đ0,3đ0,3đ0,3đ

IV Củng cố: (1 phút)

- Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra

- Thu bài kiểm tra

V.Hướng dẫn: (1 phút)

Chuẩn bị tiết sau: Thực hành: Gia công mặt trụ ngoài

VI Đánh giá - rút kinh nghiệm.

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

- Biết phương pháp gia công trụ trơn

- Biêt điều chỉnh du xích ngang

II Kỹ năng:

- Làm quen bước tiến bằng tay

III Thái độ:

Trang 24

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc

- tuân thủ sự chie đạo của giáo viên hướng dẫn

- Thực hiện nghiêm chỉnh an toàn lao động

- Định hướng phát triển năng lực: Các em sẽ bộc lộ và phát triển một số năng lực của

mình

B Chuẩn bị:

- Máy tiện,dao,thước cặp,phôi

- Vở ghi và tinh thần học tập

C Quá trình thực hiện bài giảng:

TT Ngày lên lớp Tại lớp Có Lí do HS vắng Không lí do Ghi chú

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Trả bài kiểm tra

III Nội dung bài giảng: (170 phút)

Hoạt động của thầy và trò

T G (phút) Nội dung bài giảng

GV : Thế nào là mặt trụ ngoài ?

HS : Nêu các mặt trụ

GV:Vẽ hình, nêu yêu cầu của các

mặt cân gia công

GV Giới thiệu ứng dụng của trụ

trơn trong chế tạo máy, những sai

I KHÁI NIỆMMặt trụ được tạo bởi một đường thẳngquay quanh một đường tâm song songvới nó

II PHƯƠNG PHÁP TIỆN TRỤTRƠN

Là phương pháp gia công mà phôiđược gá trên hai mũi chống tâm, bềmặt chi tiết có độ bóng đồng đều

A Gia công trụ trơn

Trang 25

GV Em hãy nêu các hiện tượng

Thời gian : 15 phút / bài

GV Quan sát, uốn nắn thao tác sai

của hs

Nhóm 2

HS Nhận phôi, dụng cụ và vào

máy thực hành

Thời gian : 15 phút / bài

GV Quan sát, uốn nắn thao tác sai

của hs

15

20

45

30

Các bước gia công

1) Chuẩn bị: máy, dụng cụ, phôi

2) Gá phôi, dụng cụ (đủ chặt, mũi daocao bằng tâm)

3) Chọn chế độ cắt ( n= 315 )4) Xén mặt đầu

+ Bật phôi: gá phôi lỏng- gá phôi đủchặt

+ Sai kích thước- đo sai,lấy chiều sâucắt sai - luyện tập

+ Không dạt độ bóng- dao cùn bướctiến không đều- mái lại dao, luyện tậpIII HƯỚNG DẪN BAN ĐẤU

- Chuẩn bị dụng cụ

- Chọn phôi

- Gá phôi,dụng cụ

- Chọn chế độ cắt

- Các bước tiến hành gia công

IV HƯỚNG DẪN THƯỜNGXUYÊN

- Gá phôi

- Xén mặt đầu

- Lấy chiều sâu cắt

- Thực hiện bước tiến bằng tay

- Phương pháp đo trên máy

V HƯỚNG DẪN KẾT THÚC

 12

Trang 26

GV Thu bài tập ,đánh giá kết quả

thực hành ( chấm điểm)

Nêu tổng quát điểm của cả lớp

Nêu sai phạm thường gặp và biện

pháp khắc phục

20

Chuẩn bị buổi học sau thực hành: Gia công mặt trụ trơn, mặt đầu

VI Tự đánh giá & rút kinh nghiệm: (Nội dung, phương pháp, thời gian).

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc

- tuân thủ sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

Trang 27

- Thực hiện nghiêm chỉnh an toàn lao động

- Định hướng phát triển năng lực: Các em sẽ bộc lộ và phát triển một số năng lực của

mình

B Chuẩn bị:

- Máy tiện, dao, thước cặp, phôi

- Vở ghi và tinh thần học tập

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Em hãy cho biết: Thế nào là mặt trụ ngoài

? Em hãy nêu các hiện tượng hỏng hóc khi tiện trụ bậc

III Nội dung bài giảng: (170 phút)

Hoạt động của thầy và trò

T G (phút) Nội dung bài giảng

Trang 28

GV Đánh giá kết quả bài tập bằng

điểm, nhận sét chung những bài

Chuẩn bị buổi học sau: Ôn tập

VI Tự đánh giá & rút kinh nghiệm: (Nội dung, phương pháp, thời gian).

Trang 29

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

I- Kiến thức: Sau khi học song kỳ I nghề Tiện kim loại:

- Giáo viên kiểm tra lại kiến thức cơ bản của học sinh để từ đó giáo viên còn điềuchỉnh phương pháp cho phù hợp

- Phân loại được từng đối tượng học sinh

II- Kỹ năng: Làm bài chính xác, kiên trì, khoa học và an toàn.

III- Thái độ: Yêu thích môn học.

IV- Định hướng phát triển năng lực: Chủ động làm bài kiên trì, khoa học và an toàn.

Trang 30

B Chuẩn bị:

- Hệ thống câu hỏi

- Máy tiện, dao, thước cặp, phôi

- Vở ghi và tinh thần học tập

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Em hãy cho biết: Thế nào là gia công mặt trụ trơn, mặt đầu

? Em hãy nêu các hiện tượng hỏng hóc khi tiện

III Nội dung bài giảng: (80 phút)

Hoạt động của thầy và trò

T G (phút) Nội dung bài giảng

1 Kim loại

a- Kim loại đen:

- Có hai loại: gang và thép

Dễ kéo dài, dát mỏng, chống mài

mòn, ăn mòn cao, ít bị ô xy hoá

trong môi trường Dẫn điện, dẫn

Trang 31

*Công dụng:

Sản xuất đồ dùng gia đình chế tạo

chi tiết máy Làm vật liệu dẫn

chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt

-Tính chất hoá học: tính chịu Axít,

tính chống ăn mòn

- Tính chất công nghệ: khả năng

gia công của vật liệu

3 Các chi tiết khi gia công không

cần phải chính xác tuyệt đối

4 Nêu cách đo và bảo quản thước cặp?

5 Nêu cách bảo quản máy tiện

Trang 32

- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy

GV Đánh giá kết quả bài tập bằng

điểm, nhận sét chung những bài

Trang 33

Chuẩn bị buổi học sau: Kiểm tra học kỳ I

VI Tự đánh giá & rút kinh nghiệm: (Nội dung, phương pháp, thời gian).

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

I- Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong học kỳ I, các dụng cụ dùng

trong để đo khi tiện và thực hiện một số công việc về tiện

III- Kỹ năng: Đánh giá kết quả học tập của học sinh để từ đó giáo viên biết hướng

điều chỉnh phương pháp cho phù hợp

III- Thái độ: Thông qua bài kiểm tra các em có thái độ làm việc cẩn thận, kiên trì,

khoa học và an toàn

IV- Định hướng phát triển năng lực: Các em sẽ bộc lộ và phát triển một số năng lực

của mình

B.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đề thi, đáp án, cách chấm điểm Máy tiện, dao, thước cặp, phôi

- Trò: Ôn tập những phần đã học, chuẩn bị giấy kiểm tra

Trang 34

C Quá trình thực hiện bài giảng:

II Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: (1 phút)

III Nội dung bài giảng: (40 phút)

Yêu cầu kĩ thuật:

+ Đảm bảo thời gian = 0,5 đ

- Thu bài kiểm tra

- Nhận xét tiết kiểm tra

Trang 35

VI Tự đánh giá & rút kinh nghiệm: (Nội dung, phương pháp, thời gian).

THÔNG QUA BAN CHUYÊN MÔN

A Mục tiêu bài dạy:

Biết được quy trình công nghệ gia công trụ bậc

I Kiến thức: Sau khi học song bài, học sinh hoàn thiện kĩ năng đo trên máy bằng

thước cặp

II Kỹ năng: Sử dụng được các chức năng của máy liên quan đến bài tập một cách

thành thạo

III Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, an toàn lao động và có ý thức bảo vệ

máy và giữ vệ sinh môi trương

IV Định hướng phát triển năng lực: sau khi học song học sinh có năng lực phát triển

nghề nghiệp để phục vụ cuộc sống sau này

B Các công việc chuẩn bị cho dạy và học:

Ngày đăng: 08/11/2021, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thái - Độ cứng vững - Giao an nghe Tien kim loai THCS
Hình th ái - Độ cứng vững (Trang 5)
- Hình thái - Độ cứng vững - Giao an nghe Tien kim loai THCS
Hình th ái - Độ cứng vững (Trang 6)
1. Hình trụ: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
1. Hình trụ: (Trang 9)
GV: gọi học sinh lên bảng vẽ - Giao an nghe Tien kim loai THCS
g ọi học sinh lên bảng vẽ (Trang 9)
? Dấu hiệu nào cho biết đó là hình cắt - Giao an nghe Tien kim loai THCS
u hiệu nào cho biết đó là hình cắt (Trang 10)
II. Phân loại và cấu tạo và công dụng máy tiện - Giao an nghe Tien kim loai THCS
h ân loại và cấu tạo và công dụng máy tiện (Trang 16)
GV:Vẽ hình, nêu yêu cầu của các mặt cân gia công. - Giao an nghe Tien kim loai THCS
h ình, nêu yêu cầu của các mặt cân gia công (Trang 24)
HS: vẽ hình. - Giao an nghe Tien kim loai THCS
v ẽ hình (Trang 49)
GV:Vẽ hình. - Giao an nghe Tien kim loai THCS
h ình (Trang 56)
Chương 6: GIA CÔNG ĐỊNH HÌNH Gia công định hình; Gia công ren A.  Mục tiêu bài dạy:  - Giao an nghe Tien kim loai THCS
h ương 6: GIA CÔNG ĐỊNH HÌNH Gia công định hình; Gia công ren A. Mục tiêu bài dạy: (Trang 58)
niệm về mặt định hình - Giao an nghe Tien kim loai THCS
ni ệm về mặt định hình (Trang 59)
- Phình tang trống,lõm. - Giao an nghe Tien kim loai THCS
hình tang trống,lõm (Trang 60)
Thực hành: GIA CÔNG ĐỊNH HÌNH A.  Mục tiêu bài dạy:  - Giao an nghe Tien kim loai THCS
h ực hành: GIA CÔNG ĐỊNH HÌNH A. Mục tiêu bài dạy: (Trang 62)
Hình vẽ: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
Hình v ẽ: (Trang 68)
Câu 1:(5 điểm) Em hãy tiện một trục trơn với kích thước như hình vẽ sau: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
u 1:(5 điểm) Em hãy tiện một trục trơn với kích thước như hình vẽ sau: (Trang 69)
Câu 2:(5 điểm) Em hãy tiện một trục bậc với kích thước như hình vẽ sau: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
u 2:(5 điểm) Em hãy tiện một trục bậc với kích thước như hình vẽ sau: (Trang 69)
Câu 2:(5 điểm) Em hãy đo và kiểm tra với kích thước như hình vẽ trên: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
u 2:(5 điểm) Em hãy đo và kiểm tra với kích thước như hình vẽ trên: (Trang 70)
Câu 1:(5 điểm) Em hãy tiện định hình với kích thước như hình vẽ sau: - Giao an nghe Tien kim loai THCS
u 1:(5 điểm) Em hãy tiện định hình với kích thước như hình vẽ sau: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w