GV: Thuyết trình GV: Đặt vấn đề “Vậy tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?” -> để trả lời câu hỏi trên GV yêu cầu HS làm thí nghiệm GV : Gợi ý HS làm để phân biệt 2 chất lỏng : [r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:10/8/2016 Tiết 1 Ngày dạy: 15/8/2016
MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng
2 Kỹ năng: Rèn luyện HS có thể học tốt môn hoá học, có hứng thú,say mê học tập, biết
quan sát làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn luyện óc tư duy suy luận, sáng tạo
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thấy được hoá học là môn khoa học quan trọng và bổ ích II/Chuẩn bị :
Giáo viên:
-Một bộ dụng cụ ở bàn GV và 4 bộ dụng cụ ở 4tổ gồm:Một khay nhựa có một giá ống nghiệm,
2 ống nghiệm nhỏ, 4lọ hoá chất có chứa: dungdịch HCl, NaOH, NaCl và vài đinh sắt nhỏ
-Tranh vẽ: H1 ,H2
HS: Xem bài trước ở nhà
III Các bươc lên lớp.
1/ Ổn định tổ :
Kiểm tra sĩ số lớp học, sự chuẩn bị của các nhóm
2/Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Hoá học là gì?
- GV phát cho mỗi tổ 1khay
đựng đủ dụng cụ TN
- GV Dặn dò học sinh chuẩn bị
tiết học tiếp theo cách tiến hành
t/n 1(treo tranh vẽ H1)
- GV tiếp tục Dặn dò học sinh
chuẩn bị tiết học tiếp theo làm
TN2
=>Qua 2 TN trên, nhóm nào có
nhận xét gì?
Vậy: Hoá học là gì?
- HS mỗi tổ nhận dụng cụ thí nghiệm và kiểm tra lại
- HS các nhóm theo dõi Tiến hành làm thí nghiệm 1-> quan sát
-> nhận xét
- HS : Tiến hành làm TN2 ->Nhận xét
- HS các nhóm lần lượt nhận xét theo từng TN
+ HS: Trả lời
- HS trả lời
I Hoá học là gì?
1 Thí nghiệm
a Thí nghệm 1
b Thí nghiệm 2
2 Quan sát
Có sự biến đổi của chất
3 Nhân xét
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất,sự biến đổi của chất
Hoạt động 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống của chúng ta.
- Hãy kể tên 01 số vật dụng
được làm từ các chất: Sắt,
Nhôm, Đồng, Chất dẻo…
- GV tiếp tục đưa ra câu hỏi b,c
trong sgk
- GV đưa ra nhận xét tổng hợp
từ học sinh
- HS thảo luận nhóm -> trả lời
- HS lắmg nghe nhận xét của GV
II Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống của chúng ta.
1 Trả lời câu hỏi
Trang 2- Vậy hoá học có vai trò như thế
nào trong đời sống của chúng
ta?
Tích hợp môi trường:
Vai trò của hóa học trong
việc tìm ra các chất cải tạo tầng
ozon, cải tạo môi trường…
- HS: Trả lời
HS lắng nghe
2 Nhận xét
3 Kết luận
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học.
- GV nhắc lại phần đề mục III?
- GV tổng kết -> nhấn mạnh lại
nội dung trong phần III
- HS các nhóm tham khảo trước nội dung trong sgk => Trả lời
- HS: chăm chú lắng nghe
III Các em cần phải làm
gì để học tốt môn hoá học.
- Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động: Thu thập và
xử lí các thông tin
Vận dụng và ghi nhớ
- Phương pháp học tập: ( SGK )
4.Cũng cố :
- GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ(chữ ghi trong bảng xanh )
- Làm thế nào để học tốt bộ môn hoá học?
- Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống của chúng ta?
5 Dặn dò :
- Các em về nhà xem lại bài học hôm nay
- Tìm hiểu trước 01 số chất trong đời sống mà em đã được biết
Mỗi nhóm đi học mang theo 01 số dụng cụ đơn giản làm bằng: Nhôm,Sắt chất dẻo…
IV/ Rút kinh nghiệm:
-
-
Tiết 2 Ngày dạy: 16/8/2016
Chương I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ.
Trang 3CHẤT ( T1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS phân biệt được VTTN và VTNT ,vật liệu và chất Biết được ở đâu có vật thể
là ở đó có chất.Các VTTN được hình thành từ các chất,còn các VTNT được làm ra từ các vật liệu,mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.Mỗi chất có những t/c vật lí và tính chất hoá học nhất định
2 Kỹ năng:Rèn luyện HS biết cách quan sát, làm thí nghiệm,để nhận ra t/c của chất Biết mỗi
chất được sử dụng làm gì là tuỳ theo t/c của nó
3 Thái độ: Giáo dục HS biết dựa vào t/c của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá
chất
II Chuẩn bị
+ GV: Một số hoá chất: S, P đỏ, Al, Fe, Cu, Muối tinh (NaCl)
Dụng cụ: Nhiệt kế, bút thử điện…
+ HS:Đọc trước bài học,mang theo một số đồ dùng bằng nhôm, chất dẻo…
III Các bươc lên lớp.
1 Ổn định :
+Kiểm tra sĩ số lớp học
+ Kiểm tra vở bài tập 01 số HS, sự chuẩn bị ở mỗi nhóm
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV: em hãy kể tên một số vật
thể xung quanh ta?
GV: Thông báo các vật thể
xung quanh ta được chia thành
2 loại chính :
- Vật thể tự nhiên
- Vật thể nhân tạo
- Các em hãy phân loại các vật
thể trên (ở phần ví dụ)
- HS phân loại, GV ghi lên bảng
sơ đồ
GV: Tổ chức để HS thảo luận
nhóm bài luyện tập
Em hãy cho biết loại vật thể
và chất cấu tạo nên từng vật thể
trong bảng sau:
TT Tên gọi thông thường
Vật thể
Chất cấu tạo nên vật thể
HS: Kể tên VD: Bàn ghế, cây cỏ, không khí, sông, suối, sách, vở, bút
HS: Vật thể
Vật thể Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo VD: cây cỏ VD: bàn ghế Sông suối thước kẻ Không khí compa, bút
I-Chất có ở đâu ?
Vật thể được chia làm 2 loại: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
VTTN: Nước, song suối đất, cây cối…
VTNT: quần áo, giày dép…
Trang 4Tự nhiên Nhân tạo
1 Khơng khí, Oxi, nitơ,
cacbonic
2 Ấm đun nước
3 Hộp bút
4 Sách vở
5 Thân cây mía
6 Cuốc, xẻng
GV và HS cả lớp nhận xét kết
quả của các nhĩm và chấm
điểm
GV: Hỏi câu kết luận :qua các
VD trên các em thấy : “Chất cĩ
ở đâu” ?
Hoạt động 2 :
GV: Thơng báo mỗi chất cĩ
những tính chất nhất định
GV: Thuyết trình
Vậy: làm thế nào để biết được
tính chất của chất ?
GV: Yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nhĩm
GV: Hướng dẫn HS ghi lại kết
quả thí nghiệm trong bảng
nhĩm:
Chất Cách thức tiến hành
của chất
Sắt(Al)
Muối ăn
GV: Em hãy tĩm tắt lại các
cách để xác định được tính chất
của chất ?
GV: Thuyết trình
GV: Đặt vấn đề “Vậy tại sao
chúng ta phải biết tính chất của
chất?” -> để trả lời câu hỏi trên
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
GV : Gợi ý HS làm để phân biệt
2 chất lỏng : cồn và nước
GV: Cho các nhĩm thảo luận
sau đĩ gọi một HS trình bày
cách làm
GV: Hướng dẫn HS nhận biết
bằng cách đỗ mỗi lọ một ít ra lỗ
nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm rồi
HS: trả lời
HS: nghe và ghi vào vở
HS: điền vào bảng
HS:
a) quan sát b) dùng dụng cụ đo c) làm thí nghiệm
HS: trình bày
Chất có khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
II Tính chất của chất :
1) Mỗi chất có những tính chất nhất định :
a) Tính chất vật lí:trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng
b) Tính chất hóa học: khả năng biến đổi chất này thành chất khác
VD:khả năng bị phân hủy, tính cháy được
2) Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
a) Giúp chúng ta phân biệt được chất này với chất khác
Trang 5GV: Quay trở lại vấn đề đã
được đặt ra “Tại sao chúng ta
phải biết tính chất của các
chất?”
GV: Thuyết trình thêm :biết
tính chất của chất cịn giúp cho
chúng ta biết cách sử dụng chất
và biết ứng dụng chất thích hợp
trong đời sống sẩn xuất
GV: Kể một số câu chuyện nĩi
lên tác hại của việc sử dụng
chất khơng đúng do khơng hiểu
biết tính chất của chất
HS: trả lời b) Biết cách sử dụng chất
c) Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
4 Củng cố:
GV: cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: 1, 2, 3,4, 5, 6 SGK trang 11 IV Rút kinh nghiệm:
-
-Ngày …….tháng………năm………
Ký duyệt của BGH