1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de cuong sinh 8

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hợp thành đảo tụy tiết hoocmon ổn định lượng đường trong máu khi lượng này vượt quá hoặc thấp hơn 0.12% insulin để hạ đường huyết và glucagôn để nâng đường huyết * Mối quan hệ trong đi[r]

Trang 1

UBND huyÖn Gia Léc

Trêng thcs YÕt kiªu §Ò CƯƠNG ÔN TẬP häc k× i

MÔN: SINH HỌC 8

N¨m häc: 2013 – 2014

1 Phản xạ là gì? Cho một số ví dụ ?

Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích của môi trường

Ví dụ:

Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt

Ánh sáng chiếu vào mắt nhắm lại

2 Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Phân biệt?

Cung phản xạ: là con đường mà luồng xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng

Vòng phản xạ: luồng xung thần kinh và và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

Phân biệt:

- Chi phối một phản ứng

- Mang nhiều tính năng

- Thời gian ngắn

- Chi phối nhiều phản ứng

- Có thể có sự tham gia của ý thức

- thời gian kéo dài

3 Cấu tạo và chức năng của nơron?

Cấu tạo: bao gồm thân, nhân, sợi trục, sợi nhánh, bao mielin và cúc ximap

Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền

4 Bộ xương người được chia thành các phần nào? chức năng bộ xương người? Đặc điểm của từng loại khớp?

- Bộ xương người chia thành 3 phần: Xương đầu, xương thân và xương chi Các xương liên hệ nhau bởi khớp xương

- Chức năng bộ xương: nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ

- Đặc điểm của từng loại khớp:

+ Khớp bất động: là loại khớp không thể cử động được

+ Khớp bán động là loại khớp cử động hạn chế

+ Khớp động: Là loại khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn bao đầu khớp nằm trong bao chứa dịch khớp

5 Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?

- Mô xương xốp: gồm các nan xương

- Giảm ma sát

- Phân tán lực + Tạo các ô chứa tuỷ đỏ

- Mô xương cứng

- Khoang xương

- Giúp xương to ra về bề ngang

- Chịu lực

- Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em và tuỷ vàng ở người lớn

6 Thành phần hoá học của xương? Xương to ra do đâu? Dài ra do đâu?

Thành phần hoá học của xương bao gồm hai phần chính:

- Cốt giao: làm cho xương có tính mềm dẻo

- Muối khoáng: Làm cho xương bền chắc

Xương to ra là do sự phân chia tế bào ở màng xương

Trang 2

Xương dài ra là do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.

7 Trình bày cấu tạo và tính chất của cơ? Thế nào là sự co cơ? Ý nghĩa?

Cấu tạo:

Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm tơ cơ mảnh và tơ cơ dày

Tính chất:

- Tính chất cơ bản của cơ là co và giãn

- Cơ co khi có sự kích thích từ môi trường ngoài

Sự co cơ là khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho cơ ngắn lại

Ý nghĩa: Làm cho xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể

8 Phân tích những đặc điểm của bộ xương và hệ cơ người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động?

- Hộp sọ phát triển

- Lồng ngực nở rộng sang hai bên

- Cột sống cong ở 4 chổ

- Xương chậu nở, xương đùi lớn

- Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển

- Bàn chân hình vòm, xương gót chân phát triễn

- Chi trên có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với các ngón còn lại

- Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển

9.Giải thích vì sao xương người già dễ gãy và chậm phục hồi?

giải thích : ở người già tỷ lệ chất hữu cơ giảm, xương giảm tính chất dẽo dai và bền chắc đồng thời trở nên xốp giòn nên khi bị va chạm xương dễ bị gãy và khi gãy thì chậm phục hồi

10 Giải thích vì sao xương động vật được hầm lâu thì bở ?

Giải thích : Khi xương hầm lâu phần cốt giao bị phân hủy , phần xương còn lại là

chất vô cơ không liên kết với cốt giao nên bở

11 Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương?

Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%) Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Vai trò của huyết tương

- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic

12.Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trường trong cơ thể ?

- Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết

- Môi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất

13.Miễn dịch là gì? Thế nào là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

- Miễn dịch là khả năng của cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó mặc dù sống ở môi

trường có nhiều vi khuẩn , vi rút gây bệnh

- Miễn dịch tự nhiên : tự cơ thể có khả năng không mắc một số bệnh ( miễn dịch bẩm sinh) hoặc một lần mắc bệnh đó (miễn dịch tập nhiễm )

Trang 3

- Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh

14 Để đề phòng cảm nóng , cảm lạnh trong lao động và sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cần chú ý những điều gì ?

- Đề phòng cảm nắng : đội mũ nón khi làm việc dưới nắng ; khi mồ hôi ra nhiều thì

không được tắm ngay, không ngồi nơi lọng gió

- Đề phòng cảm lạnh : giữ ấm cơ thể về mùa lạnh, không ngồi nơi hút gió

- Rèn luyện thể dục thể thao hợp lý để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể

15.Các nhóm máu ở người? Nguyên tắc truyền máu?

- Ở người có các nhóm máu sau:

+ Nhóm máu O

+ Nhóm máu A

+ Nhóm máu B

+ Nhóm máu AB

- Nguyên tắc truyền máu: Khi truyền máu cần chú ý:

+ Xét nghiệm để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp ( Kháng nguyên trong hồng cầu của người cho và kháng thể trong huyết tương của người nhận)

+ Tránh nhận máu đã nhiễm các tác nhân gây bệnh

16.Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ? Vai trò?

- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ thẩm đi từ tâm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO2 và nhận O2, máu trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái

- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các cơ quan Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng, nhận CO2 và chất bã, máu trở thành máu

đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải

- Vai trò: thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo

vệ cơ thể

17 Chu kì co giãn của tim?

Tim co giãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 pha: Pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung

sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo tim qua ba pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch

18 Cấu tạo tim?

Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim và các van tim (van nhĩ thất, van động mạch)

Các ngăn tim co Nơi máu được bơm

tới

Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái

Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải

Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn

Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn nhỏ

19 Cấu tạo của mạch máu?

Các loại mạch

máu

Động mạch - Thành gồm 3 lớp với lớp mô liên

kết và lớp cơ trơn dày

- Lòng hẹp hơn lòng tĩnh mạch

Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao và áp lực lớn

Tĩnh mạch - Thành cũng có 3 lớp nhưng lớp

mô LK và cơ trơn mỏng hơn

Dẫn máu từ khắp các tế bào của

cơ thể về tim với vận tốc và áp

Trang 4

động mạch

- Lũng rộng hơn ĐM

- Cú van một chiều ở TM chủ dưới

lực nhỏ

Mao mạch - Nhỏ phõn nhỏnh nhiều

- Thành mỏng chỉ gồm một lớp biểu bỡ

- Lũng hẹp

Toả rộng đến từng tế bào của cỏc

mụ, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với cỏc tế bào

20 Sự vận chuyển mỏu qua hệ mạch:

Nhờ 1 sức đẩy do tim tạo ra (tõm thất co) Sức đẩy này tạo nờn một ỏp lực trong mạch mỏu, gọi là huyết ỏp ( huyết ỏp tối đa khi tõm thất co và tối thiểu khi tõm thất dón) và vận tốc mỏu trong mạch

21 Vệ sinh tim mạch:

- Cần khắc phục và hạn chế cỏc nguyờn nhõn làm tăng nhịp tim và huyết ỏp khụng mong muốn

- Tiờm phũng cỏc bệnh cú hại cho tim

- Hạn chế cỏc thức ăn cú hại cho tim mạch

- Cần rốn luyện tim mạch thường xuyờn, đều đặn, vừa sức bằng cỏc hỡnh thức thể dục, thể thao

22.Huyết ỏp là gỡ ? Nờu cỏc biện phỏp bảo vệ cơ thể trỏnh cỏc tỏc nhõn cú hại cho tim mạch ?

- Huyết ỏp là ỏp lực của mỏu lờn thành mạch

Biện phỏp : - Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch nh mỡ động vật…

- Môi trờng sống sạch giúp cơ thể không bị nhiễm bệnh

- Sống sao cho vui vẻ, tránh lo âu, sợ hãi

- Không sử dụng các chất kích thích: rợu, bia, thuốc lá, hêrôin, đôping

- Rèn luyện hệ tim mạch bằng cách: Tập thể dục, thể thao thờng xuyên, vữa sức, làm tăng khả năng hoạt động của tim mạch

- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch nh thơng hàn, bạch cầu, kịp thời điều trị các bệnh nh cúm, thấp khớp

- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

- Cần kiểm tra sức khoẻ định kì và điều trị kịp thời khi phát hiện có dấu hiệu về bệnh tim

mạch

23.Hụ hấp là gỡ? Hụ hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào ?

- Hụ hấp là quỏ trỡnh khụng ngừng cung cấp Oxy cho cỏc tế bào của cơ thể và loại

CO2 do tế bào thải ra khỏi cơ thể

- Quỏ trỡnh hụ hấp bao gồm : sự thở, trao đổi khớ ở phổi và trao đổi khớ ở cỏc tế bào

24 Đặc điểm cấu tạo của cỏc cơ quan hụ hấp ? (bảng 20 trang 66 SGK)

25 Thụng khớ ở phổi ?

- Khụng khớ ở phổi cần thường xuyờn thay đổi thỡ mới cú đủ Oxy cung cấp liờn tục cho mỏu đưa đến cỏc tế bào Hớt vào và thở ra nhịp nhàng giỳp cho phổi được thụng khớ

- Cử động hụ hấp gồm một lần hớt vào + một lần thở ra Số cử động hụ hấp trong một phỳt gọi là nhịp hụ hấp

- Hớt vào và thở ra được thực hiện nhờ lồng ngực và cỏc cơ hụ hấp

26 Sự trao đổi khí ở phổi diễn ra nh thế nào? ý nghĩa ?

- Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo nguyên lí khuếch tán từ nơi có nồng độ phân tử cao tới nơi có nồng độ phân tử thấp

- Trao đổi khí ở phổi gồm sợ khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của

CO2 từ máu vào không khí phế nang)

- Nhờ quá trình trao đổi này mà tế bào thực hiện quá trình chuyển hoá , cung cấp năng l-ợng cho tế bào

Trang 5

27 Vệ sinh hụ hấp :

Cỏc tỏc nhõn gõy hại đường hụ hấp :Bảng 22 (trang 72)

Vệ sinh hụ hấp (trang 72,73)

28 Thức ăn và sự tiờu hoỏ :

Hoạt động tiờu hoỏ thực chất là biến đổi thức ăn thành cỏc chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được qua thành ruộc và thải bỏ cỏc chất thừa khụng thể hấp thụ được

29.Tiờu hoỏ ở khoang miệng

- Thức ăn được đưa vào miệng sẽ diễn ra cỏc hoạt động sau:

- Tiết nước bọt

- Nhai

- Đảo trộn thức ăn

- Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

- Tạo viờn thức ăn

o Biến đổi hoỏ học:

Tinh bột (chớn)

30 Tiờu hoỏ ở ruột non:

Thức ăn xuống đến ruột non được biến đổi tiếp về mặt hoỏ học là chủ yếu Nhờ cú nhiều tuyến tiờu hoỏ hỗ trợ như gan,tuy, cỏc tuyến ruột , nờn ở ruột non cú đủ cỏc loại enzim phõn giải cỏc phõn tử phức tạp của thức ăn (gluxit , lipit , protờin) thành cỏc chất dinh dưỡng cú thể hấp thụ được (đường đơn , glixờrin và axớt bộo , axớt amin

31 Nêu những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dỡng

TL.- Những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dỡng là:

- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp vàc các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài

- Ruột non rất dài (2,8 – 3 m ở ngời trởng thành), là bộ phận dài nhất trong các cơ quan tiêu hoá

- Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột

32.Sự đóng mở môn vị chuyển chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột non nhờ cơ chế nào?

- ở dạ dày thức ăn thấm đẫm dịch vị ( có axit) thì môn vị mở, thức ăn chuyển xuống tá tràng

- -Khi thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng làm môi trờng kiềm trong tá tràng ( dịch mật, dịch tuỵ, dịch ruột ở trạng thái kiềm ) chuyển sang axit gây phản xạ đóng môn vị Sau đó môi trờng ở tá tràng trở lại kiềm, môn vị lại mở, thức ăn lại từ dạ dày xuống Cứ nh vậy thức ăn đợc chuyển hết

33 Sự hấp thụ chất dinh dưỡng:

TLChủ yếu diễn ra ở ruột non Lớp niờm mạc ruột non cú cỏc nếp gấp với cỏc lụng ruột

và lụng cực nhỏ làm cho diện tớch bề mặt bờn trong của nú tăng khoóng 600 lần so với diện tớch mặt ngoài Ruột non đạt tới 400-500 m2

* Hai con đường hấp thụ:

 Đường mỏu : đường mantụzơ , axit amin , 30% lipit , một số chất độc

 Đường bạch huyết : cỏc vitamin tan trong dầu , 70% lipit

Cỏc chất được hấp thụ tuy đi theo hai đường nhưng cuối cựng vẫn được hoà chung và phõn phối đến cỏc tế bào cơ thể

34.Vệ sinh hệ tiờu hoỏ:

Đường mantozo kiềm, 370

Trang 6

TL Tỏc nhõn gõy hại : cỏc vi sinh vật gõy bệnh , cỏc chất độc hại trong thức ăn đồ

uống , ăn khụng đỳng cỏch

Vệ sinh : cần hỡnh thành cỏc thũi quen ăn uống hợp vệ sinh , ăn khẩu phần ăn hợp lý , ăn uống đỳng cỏch và vệ sinh răng miệng sau khi ăn đễ bảo vệ hệ tiờu hoỏ trỏnh cỏc tỏc nhõn cú hại và hoạt động tiờu hoỏ cú hiệu quả

Xem trang 97 , 98

35 Để nghiên cứu vai trò và điều kiện hoạt động của enzim nớc bọt, bạn An đã làm thí nghiệm sau:

Chọn 4 ống nghiệm đều chứa 5 ml hồ tinh bột loãng, lần lợt thêm vào các ống :

- ống 1: Thêm 5 ml nớc cất

- ống 2: Thêm 5 ml nớc bọt loãng

- ống 3: Thêm 5 ml nớc bọt loãng và vài giọt HCl

- ống 4: Thêm 5 ml nớc bọt đun sôi

Tất cả các ống đều đặt trong nớc ấm 37oC trong thời gian từ 15- 30 phút

a Hồ tinh bột trong các ống nghiệm có biến đổi không ? Tại sao?

b Từ đó hãy xác định nhiệt độ và môi trờng thích hợp cho sự hoạt động của enzim nớc bọt?

TL Chỉ có ống (2) hồ tinh bột bị biến đổi vì ống (2) có enzim amilaza trong nớc bọt biến

đổi tinh bột thành đờng mantôzơ

- ở ống 1: Nớc cất không có enzim biến đổi nớc bọt

- ở ống 3: Enzim nớc bọt không hoạt động ở môi trờng axit nên tinh bột không bị biến

đổi

- ở ống 4: Enzim nớc bọt bị mất hoạt tính khi đun sôi nên tinh bột không bị biến đổi ở nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của enzim nớc bọt là 37oC ( nhiệt độ cơ thể ngời

- Môi trờng thích hợp cho enzim nớc bọt hoạt động là môi trờng trung tính hoặc hơi kiềm ( tốt nhất là pH = 7,2)

Kí duyệt tổ CM

Ngời ra đề cơng

N

guyễn Thị Ngoan

Kí duyệt của hiệu trởng

Yết Kiêu, ngày 6/11/ 2014

Kí duyệt tổ CM

Vũ Thị Hướng

Trang 7

CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ II Môn : SINH HỌC LỚP 8 Năm học : 2014-2015

Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

Câu 2: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

Câu 3 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của da ?

Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron ?

Câu 5: Trình bày các bộ phân của hệ thần kinh và thành phần cấu tao của chúng ? Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ?

Trang 8

Câu 7: Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?

Câu 8: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não Câu 9: Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi ?

Câu 10: Mô tả cấu tạo của đại não ?

Câu 11: Trình bày sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng ?

Câu 12: Mô tả cấu tạo cầu mắt nói chung và màng lưới nói riêng ?

Câu 13 : Nêu các tật của mắt ? Nguyên nhân và cách khắc phục ?

Câu 14: Tai có cấu tạo như thế nào ?

Câu 15: Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ?

Câu 16: Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa như thế nào đối

với đời sống của con người

Câu 17: Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người ?

Câu 18: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết Chúng giống và khác nhau ỡ những điểm nào ?

Câu 19: Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn, từ đó xác định tầm quan trọng của

hệ nội tiết nói chung ?

Câu 20: Nêu vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên ?

Câu 21: Nêu vị trí, cấu tạo và và vai trò tuyến giáp ? Hãy nêu ý nghĩa của cuộc vận động toàn dân “Toàn dân dùng muối iốt” ?

Câu 22: Hãy phân biệt bệnh Bazơđô và bệnh bướu cổ do thiếu iốt ?

Câu 23: Trình bày chức năng của các hoocmôn tuyến tụy ? Đảo tuỵ chứa loại tế bào nào ? Vai trò của chúng là gì ?

Câu 24: Nêu vai trò của các hoocmôn tuyến tụy ? Chứng minh tuyến tụy là tuyến pha

Câu 25: Trình bày khái quát cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận ?

Câu 26: Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng ?

Câu 27: Nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì ? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý ?

Câu 28: Hãy giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của tuyến giáp ?

Câu 29: Hãy giải thích sự điều hòa hoạt động của vỏ tuyến trên thận ?

Câu 30: Lượng đường huyết trong máu được tương đối ổn định là do đâu ?

Câu 31: Nêu vai trò của sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết?

Câu 32: Trình bày cơ chế tự điếu hoà hoạt động của tuyến tuỵ ? Nêu rõ mối quan hệ trong điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết ?

Câu 33: Tinh trùng có mấy loại ? So sánh đặc điểm của chúng

Trêng thcs YÕt kiªu

Tæ KHTN §Ò CƯƠNG ÔN TẬP häc k× ii

MÔN: SINH HỌC 8

N¨m häc: 2014 – 2015

Câu 1 : Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

- Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cănj bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính

Trang 9

ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường

- Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là CO2; mồ hôi; nước tiểu

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn

vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận

Câu 2: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc) Kết quả tạo

ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )

+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức

- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu

Câu 3 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của da ?

- Da cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan

+ Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ

Chức năng của da:

- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước Đó là do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiét ra còn có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại

- Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt

- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm

- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi

- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người

Câu 4: Trìng bày cấu tạo và chức năng của nơron ?

a Cấu tạo của nơron gồm:

+ Thân: chứa nhân

+ Các sợi nhánh: ở quanh thân

+ 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngvêo tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron

Trang 10

b Chức năng của nơron:

+ Cảm ứng(hưng phấn)

+ Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục)

Câu 5: Trình bày các bộ phân của hệ thần kinh và thành phần cấu tao của chúng ?

a Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:

+ Bộ phận trung ương gồm bộ não tương ứng

+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh

+ Dây thần kinh: dây hướng tâm, li tâm, dây pha

b Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành:

+ Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân (là hoạt động có

ý thức)

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức)

Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ?

a Cấu tạo ngoài:

- Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phàn phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm

- Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống

b Cấu tạo trong:

- Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK

- Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ

Câu 7: Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:

+ Rễ trước (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm.: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng

+ Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm.dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ

=> Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều

Câu 8: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não

não và não trung gian

- Chất trắng bao ngoài

Gồm đồi thị và dưới đồi thị

- Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám.

- Vỏ chất xám nằm ngoài

- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não

Ngày đăng: 08/11/2021, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w