Kiến thức: - Học sinh nhớ lại được những kiến thức đã học được trong quyển cùng học tin học quyển 1, cùng phần mềm soạn thảo Word.. - Nhớ lại cách khởi động Word và một số đối tượng trên[r]
Trang 1Ngày soạn 21/01/2017
Ngày dạy
01/02/2017
Tuần 21 – Tiết 41
CHƯƠNG 5: EM TẬP SOẠN THẢO BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại được những kiến thức đã học được trong quyển cùng học tin học quyển 1, cùng phần mềm soạn thảo Word
- Nhớ lại cách khởi động Word và một số đối tượng trên cửa sổ Word
- Nhớ lại cách gõ chữ Việt
2 Kỹ năng: Sau khi học xong bài này các em có khả năng:
- Khởi động được phần mềm soạn thảo Word
- Gõ đúng các dấu tiếng Việt
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.
- Học sinh: tập, bút.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5ph
2ph
31ph
1 Bài cũ:
- Ổn định lớp
- HS nhắc lại cách thực hiện của trò chơi Golf
- Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Ta đã sử dụng chuột thành thạo bằng cách thực
hiện các trò chơi Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ
tiếp tục làm quen với một thiết bị nữa, đó chính
là bàn phím, mà cụ thể là gõ phím (gõ chữ, soạn
thảo)
- Trả lời
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe
Trang 2(8’)
(20’)
(3)
3 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Khởi động phần mềm:
- Biểu tượng nào sau đây là biểu tượng của phần
mềm soạn thảo văn bản Word?
+ Gọi 1 HS trả lời
+ Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS nêu lại cách để khởi động phần
mềm soạn thảo Word
- Em hãy cho biết hình dạng đúng của con trỏ
soạn thảo?
- Nhận xét
b Hoạt động 2: Nhắc lại:
- Trong khi gõ phím thì em cần nhấn giữ phím
nào để gõ chữ hoa?
Phím Shift; Phím Enter; Phím Ctrl
- Nhận xét
- Nhắc lại cách bỏ dấu Tiếng Việt.
+ Dấu sắc: 1 + Chữ â, ê, ô: a6, e6, o6
+ Dấu huyền: 2 + Chữ: ư, ơ: u7, o7
+ Dấu hỏi: 3 + Chữ ă: a8
+ Dấu ngã: 4 + Chữ đ: d9
+ Dấu nặng: 5
c Hoạt động 3: Thực hành:
* Bài tập 1: Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ
trống ( ) trong các câu sau:
a) Nhấn phím Delete để xoá một
chữ con trỏ soạn thảo
b) Nhấn phím Backspace để xoá một
chữ con trỏ soạn thảo
- Trả lời câu hỏi – nhận xét
- Chú ý lắng nghe
- Nháy đúp chuột trên biểu tượng
- Trả lời
- Trả lời – nhận xét
- Ghi vở
- Thảo luận nhóm 2 + trả lời
+ “bên phải”
+ “bên trái”
- Làm bài tập dưới sự hướng
Trang 3(14)
2ph
* Bài tập 2: Điền các chữ cần gõ vào cột bên
phải để có chữ tương ứng ở cột bên trái
- ă ………
- â ………
- ê ………
- ô ………
- ơ ………
- ư ………
- đ ………
- Nhận xét * Bài tập 3: Hãy điền các chữ em cần gõ để có cụm từ tương ứng Làng quê
Em yêu hoà bình
Trường của chúng em
Nước hồ trong xanh
Mây trắng bay
Trăng rằm toả sáng
Lúa vàng trĩu hạt
Sông Hồng
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc nhở hs một số chú ý khi soạn thảo
- Nhắc lại về cách khởi động phần mềm soạn
thảo như thế nào, cách để soạn thảo, cách để gõ
tiếng Việt
- Về nhà ôn luyện lại những vấn đề còn chưa rõ,
và học thuộc lòng bảng bỏ dấu Tiếng Việt
dẫn của gv
+ a8 + a6 + e6 + o6 + o7 + u7 + d9
- Làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Lang2 que6
- Em ye6u hoa2 binh2
- Tru7o7ng2 cua3 chung1 em
- Nu7o7c1 ho trong xanh
- May6 tra8ng1 bay
- Tra8ng ra8m2 toa3 sang1
- Lua1 vang2 triu4 hat5
- So6ng Ho6ng2
- Chú ý lắng nghe
Trang 4Ngày soạn 21/01/2017
Ngày dạy
01/02/2017
Tuần 21 – Tiết 42
EM TẬP SOẠN THẢO BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại được những kiến thức đã học được trong quyển cùng học tin học quyển 1, cùng phần mềm soạn thảo Word
- Nhớ lại cách khởi động Word và một số đối tượng trên cửa sổ Word
- Nhớ lại cách gõ chữ Việt
2 Kỹ năng: Sau khi học xong bài này các em có khả năng:
- Khởi động được phần mềm soạn thảo Word
- Gõ đúng các dấu tiếng Việt
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.
- Học sinh: tập, bút.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3ph
5ph
I Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định HS vào phòng máy
II Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện khởi động phần mềm soạn thảo
và gõ hai câu sau:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại xen nhị vàng”
- Nhận xét và chấm điểm
III Bài mới:
Hôm nay chúng ta tiếp tục học tiếp thực hành
theo
- Lớp trưởng điểm danh
- Vào lớp ổn định
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5(3’)
20ph
10ph
Bài 1:
- Cảnh đẹp - Ngắm trăng - Cửa sổ - Nhà thơ
- Ngẩn ngơ - Mặt trời - Khẳng khiu
- Bờ đê - Đặc biệt- Ngào ngạt - Lủng lẳng
- Tươi cười - Yêu thương - Hoa phượng
Giáo viên nhận xét
Bài 2: Gõ bài văn sau:
CÂY GẠO
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp kèn
khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn
lửa hồng tươi Hàng ngàn búp noãn là hàng ngàn ánh
nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong
nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ
bay đi bay về, lượn lên, lượn xuống Chúng gọi
nhau, trò chuyện, trêu gẹo và tranh cãi nhau, ồn mà
vui không thể tưởng được Ngày hội mùa xuân đấy!
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng Cái đấu tròn và hai con mắt
long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng
như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một
cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ
rung rung như đang còn phân vân.
Trong lúc HS sinh gõ, Giáo viên hướng dẫn cụ thể
cho từng HS cách đặt tay, gõ.
IV Nhận xét, Dặn dò.
- Về học bài và xem trước bài tiếp theo.
* Nhận xét tiết học.
- Trật tự về lớp.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS ghi nhận.
- HS lắng nghe.