Học lịch sử lớp 6 chúng ta đã biết được nguồn gốc và sự phát triển của loài người nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng trong thời kỳ cổ đại, chúng ta sẽ học nối tiếp một thời kỳ mới: [r]
Trang 1Đồng chí Giang daỵ từ tiết 1 đến tiết 24 sua đó Đ/CXâm giảng tiếp
Ngay soạn
Ngay giảng
PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU.
(THỜI SƠ -TRUNG KỲ TRUNG ĐẠI)
A.MỤC TIấU:
1 Kiến thức: giỳp học sinh nắm được kiến thức cơ bản :
-Quỏ trỡnh hỡnh thành xó hội phong kiến ở Chõu Âu
-Hiểu khỏi niệm “Lónh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lónh địa phongkiến
-Nguyờn nhõn xuất hiện thành thị trung đại Phõn biệt sự khỏc nhau giữa nềnkinh tế lónh địa và nền kinh tế thành thị trung đại
2 Kỹ năng:
-Thấy được sự phỏt triển hợp quy luật của xó hội loài người: Chuyển từ xó hộichiếm hữu nụ lệ sang xó hội phong kiến
3 Giỏo dục:
-Biết xỏc định vị trớ cỏc quốc gia phong kiến Chõu Âu trờn bản đồ
-Biết vận dụng phương phỏp so sỏnh, đối chiếu để thấy rừ sự chuyển biến từ
xó hội chiếm hữu nụ lệ sang xó hội phong kiến
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, đàm thoại, phiếu học tập
C CHUẨN BỊ:
Thầy: SGK, SGV,bản đồ Chõu Âu thời phong kiến, tranh ảnh mụ tả lónh địaphong kiến và thành thị trung đại
H S :Xem trước bài
D TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:
I.Ổn định: 1'
II.Bài cũ:
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Lịch sử loài người đó phỏt triển liờn tục qua nhiờự
giai đoạn Học lịch sử lớp 6 chỳng ta đó biết được nguồn gốc và sự phỏt triển củaloài người núi chung và dõn tộc Việt Nam núi riờng trong thời kỳ cổ đại, chỳng ta
sẽ học nối tiếp một thời kỳ mới: -Thời Trung đại Trong bài học đầu tiờn, chỳng ta
sẽ tỡm hiểu “ Sự hỡnh thành và phỏt triển của xó hội phong kiến ở Chõu Âu”
2.Bài mới:
Trang 2GV: Giảng trên bản đồ về cuộc tấn công
xâm lược của người Giéc Man
HS:Quan sát bản đồ
GV:Sau đó người Giéc Man làm gì?
HS:Chia ruộng đất, phong tước vị cho nhau
GV:Những việc làm đó làm xã hội phương
tây biến đổi như thế nào?
HS:Bộ máy nhà nước CHNL sụp đổ
GV:Những tầng lớp mới nào xuất hiện?
HS:Nô lệ và nông dân
GV:Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô như
thế nào?
HS:Nông nô phụ thuộc lãnh chúa
GV:Em hiểu thế nào là lãnh địa phong
kiến?
HS:Lãnh địa là vùng đất do quý tộc chiếm,
lãnh chúa là người đứng đầu, nông nô là người
phụ thuộc lãnh chúa, phải nộp tô thuế
GV:Em hãy miêu tả lãnh địa trong H1?
HS:Tường cao, có nhà thờ, trang trại
GV:Đời sống trong lãnh địa như thế nào?
HS:Lãnh chúa gàu có, nông nô nghèo khổ
GV:Đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa là
gì?
HS:Tự sản xuất ra tiêu dùng
GV:Thành thị xuất hiện như thế nào?
HS:Do hàng hóa nhiều, cần trao đổi, buôn
bán
GV:Đặc điểm kinh tế của thành thị?
HS: Trao đổi buôn bán
GV:Cư dân thành thị có những ai?
HS:Thợ thủ công và thương nhân
GV:Thành thị ra đời có ý nghĩa gì?
HS:Thúc đẩy sản xuất phát triển
1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu
-Cuối thế kỷ V người GiécMan tiêu diệt các quốc gia cổđại
-Tướng lĩnh quý tộc chiaruộng, phong tước-> lãnh chúaphong kiến
-Nô lệ và nông dân -> nôngnô
-Nông nô phụ thuộc lãnhchúa ->xã hội phong kiến hìnhthành
2.Lãnh địa phong kiến
-Là vùng đất rộng lớn dolãnh chúa làm chủ có lâu đài vàthành quách
-Đời sống trong lãnh địa+Lãnh chúa xa hoa+Nông nô khổ cực
3.Sự xuất hiện các thành thị trung đại
-Kinh tế lãnh địa: tự cấp tựtúc
-Cuối thế kỷ XI thành thịtrung đại xuất hiện
-Kinh tế: Buôn bán trao đổihàng hóa
-Cư dân thành thị: Thợ thủcông, thương nhân
Vai trò: Thúc đẩy xã hộiphong kiến phát triển
IV:Củng cố :4 phút
1.XHPK ở Châu Âu được hình thành như thế nào?
Trang 32.Vì sao lại có sự xuất hiện thành thị trung đại? Kinh tế thành thị có gì mới?
Ý nghĩa sự ra đời thành thị?
V.Dặn dò:1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Chuẩn bị xem trước bài 2
-Tìm hiểu các cuộc phát kiến địa lý lớn thế kỷ XV
………
Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
SỰ HÌNH THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản :
-Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý
-Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội phong kiếnChâu Âu
2 Kỹ năng:
-Xác định đường đi của ba nhà phát kiến địa lý
-Biết sử dụng ,khai thác tranh ảnh lịch sử
3 Giáo dục:Tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát triển từ xã hội
PKXHTBCN
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, đàm thoại ,phiếu học tập
C CHUẨN BỊ:
Thầy: SGK, SGV,bản đồ thế giới, phiếu học tập
H S :Xem trước bài
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Giới thiệu bài: Ở tiết trướccác em đã tim hiểu về quá trình hình
thành, phát triển của XHPK Châu Âu từ khoảng cuối thế kỷ V đến giữa thế kỷ
XV Vậy thời gian sau đó XHPK Châu Âu sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển theochiều hướng nào ?Có điểm gì mới nảy sinh trong thời gian đó
Trang 4GV:Hướng dẫn HS quan sát tàu ca ra ven
HS:Nêu nhận xét con tàu
GV: Vậy điều kiện để thực hiện những cuộc
phát
kiến địa lý?
HS: Quan sát H5 sgk và trình bày theo bản đồ
những
cuộc phát kiến địa lý
GV:Nói thêm các nhà thám hiểm đều là người
Vậy những cuộc PK địa lý trên sẽ góp phần
tạo ra những nét gì mới trong XHPK Châu Âu
-Nguyên nhân: Do nhucầu phát triển sản xuất ,thamvọng về thị trường
-Điều kiện :Thuyền lớn,
la bàn -Các cuộc phát kiếnlớn :
+B Đia Xơ: 1487
+ Cô Lôm Bô: 1492 + Va Xcô Đơ Ga Ma:
1498 +Ma Gien Lăng :1519-
1522 -Kết quả: Vàng bạc châubáu, nguyên liệu những vùngđất mới, thị trường mới
(còn gọi là quá trình tíchluỹ tư bản)
b).Những biến đổi:
-Kinh tế :Các CTTC,đồn điền, công ty thươngmại
-XH:2 g/c mới:TS-VS-Chính trị: >< quý tộcPK-TSchiến tranh
Trang 5+Kết lụân: Quan hệ sản xuất TBCN đã được hình thành , đó là nền sản xuấtkinh tế hàng hoá và sự xuất hiện hai giai cấp mới
-Nông dân tự do
VÔ SẢN-Công nhân
-Tăng lữ-Nông dân 2/ Các cuộc phát kiến địa lý tác động ntn đến XHPK Châu Âu
3/Quan hệ sản xuất TBCN ở Châu Âu được hình thành ntn?
V.Dặn dò:1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Chuẩn bị xem trước bài 3
-Tìm hiểu một số tư liệu nói về những nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoátiêu biểu thời phục hưng ?
CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI
Ở CHÂU ÂU.
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản :
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung của phong trào VHPH
-Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trựctiếp của phong trào này đến xã hội phong kiến Châu Âu
2 Kỹ năng:
Trang 6Phân tích cơ cấu xã hội >< XHnguyên nhân đấu tranh.
3 Giáo dục: Bồi dưỡng cho học sinh nhân thức về sự phát triểnquy luật phát
triển của xã hội loài người Về vai trò của g/c TS Cho HS nhận thấy sự sụp đổ của
xã hội phong kiến -1 chế độ xã hội độc đoán, lạc hậu ,lỗi thời
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại
C CHUẨN BỊ:
Thầy: Bản đồ thế giới, Tranh ảnh ,tư liệu về thời kỳ văn hoá phục hưng
H S :Xem trước bài
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I/ Ổn định :1'
II/Bài cũ: 4'.Quan hệ sản xuất TBCNở Châu Âu được hình thành như thế nào? III/ Bài mới
1/Giới thiệu bài :Khoảng từ thếkỷ XIV ơtrong lòng chế độ PKChâu Âu xuất
hiện những g/c mới :TS-VS ,g/c TS đại diện phương thức sản xuất tiến bộ hơn Đây là g/c có thế lực kinh tế, chưa có địa vị xã hội G/c TS đã thực hiện cuộc đấutranh để xác định vị trí của mình trong xã hội ntn? Chúng ta tìm hiểu bài 3
2/ Triển khai bài:
GV: Qua các tác phẩm, các tác giả thời phục
hưng muốn nói lên điều gì?
HS: Thảo luận
GV: Em hãy nêu ý nghĩa của PT VHPH?
HS: Là cuộc cách mạng vĩ đại tiến bộ mở
đường cho sự phát triển cao hơn của văn hoá Châu
Âu và nhân loại G/c TS tiếp tục cuộc đấu tranh
trên lĩnh vực tôn giáo
GV:Cho HS xem ảnh, Lu Thơ có chủ trương gì
trong cải cách? HS: Thảo luận
1/ Phong trào văn hoá phục hưng (thế kỷ XIV- XVII)
-Nguyên nhân
-Nội dung:
+Phê phán XHPK, giáohội
+Đề cao giá trị conngười
+Đề cao khoa học tựnhiên, xây dựng thế giới quanduy vật tiến bộ
Trang 7GV: Cải cách tôn giáo của Lu Thơ đã có ảnh
hưởng gì đến Châu Âu lúc bấy giờ?
HS: Thảo luận GV ghi bảng
GV:Nêu những hạn chế của phong trào cải cách
tôn giáo, g/c TS không xoá bỏ cải cách tôn giáo mà
chỉ thay đỏi cho phù hợp với tư tưởng của g/c TS
+Phủ nhận vai trò thốngtrị của
giáo hội bãi bỏ lễ nghiphiền toái
+Đòi quay vềgiáo lý Ki
Tô nguyên thuỷ-Tác động:
+Tôn giáo phân hoáthành 2phái
Đạo tin lành KiTô giáo+K/n nông đân bùng nổ+Kết luận: PT văn hoá phục hưng và tư tưởng cải cách tôn giáo thời bấy giờ
đã tấn công trực tiếp vào giáo hội thiên chúa và chế độ PK Châm ngòi cho cáccuộc chiến tranh nông dân
-Ra bơ lơ-Ga li ê
IV Dặn dò :1 phút
-Học bài theo câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài mới Tranh ảnh liên quan đến bài học
Trang 81/ Kiến thức:Giúp hs nắm những nội dung sau:
-Ghi nhớ tên thứ tự các triều đại phong kiến lớn TQ
-Phân tích các chính sách xã hộikinh tế, văn hoá
3/ Giáo dục:TQ là quốc gia lớn điển hình ở phương đông, là nước láng giềng
gần gũi Việt Nam
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề,đàm thoại
C.CHUẨN BỊ:
GV:Bản đồ TQ PK Tranh vạn lý trường thành, cố cung
HS:sgk, soạn trước bài mới, xem lại các quốc gia cổ đại
C.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
-HS nhắc lại sự ra đời các quốc gia cổ đại phương đông
-TQ là nước lớn gần VN, 2 nước có mối quan hệ lâu đời
2/Bài mới:
10 phút
HS: đọc đoạn 1sgk
GV: Nhà nước pk TQ được hình thành trong
những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ntn?
HS: -ĐKTN trên vùng đồng bằng Hoa bắc màu
mỡ do phù sa sông Hoàng Hà
-ĐKKTế: Công cụ sắt năng suất tăng
-ĐKXH: xuất hiện 2g/c +địa chủ
+nông dân lĩnh canh
GV:Treo bản đồ TQPK trình bày sự phân hoá
xã hội
giải thích:quan hệ SXPK, sự bóc lột địa chủ đối
với nông dân lĩnh canh
10 phút
1/ Sự hình thành xã hội PK ở Trung Quốc
-Từ thế kỷ III TCN +sx tiến bộdiện tích,năng suất phát triển
+xã hội biến đổi -g/c địa chủ -ND lĩnh canh-Quan hệ sản xuất PKhình thành
Trang 9GV: Treo bảng niên biểu chú ý các triều
lớnTần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh
GV:Nhà Tần thống nhất TQTạo ĐK cho chế
độ PK xác lập
HS: Dựa vào sgk trả lời
Nhà Tần: tổ chức bộ máy, ban hành chế độ đo
HS: chiến tranh xâm lược
GV: Nhờ những chính sách đối ngoại trên mà
thời Đường, TQ thịnh vượng nhất Châu Ấ
GV: Em biết gì về nhà Đường?
HS: Đã từng đô hộ nước tak/n Mai Thúc
Loan
2/.Xã hội thời Tần, Hán
-Nhà Tần:thống nhấtđất nước, phát triển kinh tế,xây dựng nhà nước Mởrộng lãnh thổ
-Nhà Hán:Xoá bỏ luật
lệ hà khắc, khuyến khíchsản xuất Bành trướng lãnhthổ
3/.Sự thịnh vượng của PKTQ dưới thời Đường
-Chính trị:
+Bộ máy chính quyềnhoàn chỉnh
+Khuyến khích ngườitài
-Kinh tế:
+Chế độ quân điền +Sản xuất phát triển-Đối ngoại: gây chiếntranh xâm lược
TQ trở thành quốcgia PK cường thịnh
III/.Củng cố: 4 phút
1/ Xã hội PKTQ được hình thành ntn?Bắt đầu từ triều đại nào?
2/.So sánh chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Tần, Hán, Đường
IV/.Dặn dò: 1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Bài tập: Nối một ô cột 1 với 1 ô cột 2 sao cho đúng
221-206 tcn
206 tcn-220618-907960-12791279-13681368-16441644-1911
HánTốngTầnĐườngMinhThanhNguyên
Trang 10-Xem trước phần 4,5,6 của bài
Tiết 5:bài 4. TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIÊN(tiếp)
-Ghi nhớ tên thứ tự các triều đại phong kiến lớn TQ
-Phân tích các chính sách xã hộikinh tế, văn hoá
3/ Giáo dục:TQ là quốc gia lớn điển hình ở phương đông, là nước láng giềng
gần gũi Việt Nam
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
C.CHUẨN BỊ:
GV:Bản đồ TQ thời PK
HS:xem trước bài mới, sgk
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I/ Ổn định:1 phút
II/Bài cũ:4 phút
Sự thịnh vượng của TQ thời Đường biểu hiện ở những mặt nào?
III/.Bài mới:
1/.Giói thiệu: Các em đã tìm hiểu về sự hình thành của xã hội PKTQ và thời
kỳ thịnh vượng thời Đường Vậy tình hình TQ của các triều đại tiếp theo ntn?Chúng ta tiếp tục tìm hiểu
-Thời Nguyên: Thi hành
Trang 11GV: Nhà Nguyên thi hành chính sách gì?hậu
GV:Theo em những biểu hiện nào chứng tỏ sự
suy thoái của triều Minh-Thanh?
HS:trả lời theo sgk
GV: Biểu hiện kinh tế TBCN nảy sinh ntn?
HS:thảo luậnGV tóm lại
10 phút
HS:Tìm hiểu nội dung phần6 theo sgk
GV: Vì sao lại lấy nho giáo?
5/.Trung Quốc thời Minh-Thanh
-1368 khởi nghĩa ChuNguyên Chương lật đổ nhàNguyên, lập nhà Minh
-khởi nghĩa Lý TựThành lật đổ nhà Minh-Quân Mãn Thanhchiếm TQ lập nhà Thanh
=>Kinh tế TBCN xuấthiện: sản xuất quy mô lớn,thương nghiệp phát triển
6/.Văn hoá, khoa
học-kỹ thuật TQ thời PK
-Nho giáo:hệ tư tưởng
và đạo đúc thống trị của xãhội PK
-Văn học, thơ ca, thơđường phát triển
-NT đạt trình độ cao-KHKT có nhiều phátminh: giấy viết, nghề in, labàn đồ gốm, đóng thuyền
3 Kết luận: Chính sách cai trị của nhà Tống-Nguyên có sự khác nhau do nhà
Nguyên phân biệt dân tộc sâu sắc Cuối thời Minh-Thanh mần mống kinh tếTBCN xuất hiện Nhiều xưởng lớn, thương cảng lớn ra đời
IV.Củng cố: 4 phút
1 Chính sách cai trị của nhà Tống Nguyên có gì khác nhau? Vì sao có sự khácnhau đó?
2 Mầm mống kinh tế TBCN được nảy sinh ntn?
3.Hãy nêu những thành tựu lớn văn hoá, KH-KT của nhân dân TQ thời PK
V.Dặn dò:1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Soạn trước bài 5
-Tìm hiểu về văn hoá Ấn Độ
Trang 121/Kiến thức: HS cần nắm những nội dung sau:
-Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đạithế kỷ XI X
-Chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện phát triển thịnh đạtcủa Ấn Độ PK
2/Kỹ năng:HS biết tổng hợp kiến thức
3/ Giáo dục:Giúp HS nhận thấy được đất nước Ấn Độ là một trong những
trung tâm văn minh nhân loại có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử, vănhoá của nhiều dân tộc ĐNÁ
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, trực quan, đàm thoại
1.Giới thiệu: TQ và Ấn Độ là những nước lớn ở Châu Ấ có chế độ PK ra
đời sớm Qua tiết trước chúng ta đã tìm hiểu XH, tổ chức bộ máy chính quyền,kinh tế, văn hoá của TQ Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu sự hình thành, pháttriển của Ấn Độ
2.Bài mới:
10 phút
GV:Treo bản đồ ĐNÁ giới thiệu vị trí Ấn Độ
HS: Đọc sgk
GV: Vương quốc Ma ga đa ra đời vào khơảng
thời gian nào?
Khoảng 2500 năm 1500
-năm TCN 1 số thành thịtiểu vương quốc hình thànhtrên lưu vực sông Ấn-Hằng.-Thế kỷ VI TCN vươngquốc Ma ga đa ra đời
Trang 13GV: Giới thiệu ba vương triều tiêu biểu.
GV: Ở Ấn Độ loại chữ viết thông dụnglà chữ
gì? Có những nước nào dùng loại chữ đó?
HS:Chữ phạn, nước CPC,người Chăm
GV: Tại sao những nước đó lại sử dụng chữ
phạn như Ấn Độ?
HS:Chứng tỏ sự ảnh hưởng của văn hoá Ấn
Độ
GV:Văn học có những thể loại gì?
HS: Chính luận, pháp luật, sử thi
GV: Giói thiệu các kiểu kiến trúc Hin đu- Phật
b.Vương triều hồi giáo
Đê li:phân biệt đối xử dan
tộc Ấn và quý tộc hồi giáo
c.Vương triều Mô gôn:thời kỳ thịnh vượng
nhất Giữa thế kỷ XI XẤn Độtrở thành thuộc địa của Anh
3/.Văn hoá Ấn Độ
-Chữ viết:chữ phạn-Các bộ kinh: kinhVêĐa, kinh phật
-Văn học:Có nhiều thểloại phong phú
-Nghệ thuật kiếntrúc:Hin đu-phật giáo
3.Kết luận: Ấn Độ là đất nước được hình thành sớmvà có nền văn hoá phát
triển cao, phong phú, toàn diện (cả TN-XH)trong đó có một số thành tựu vẫn được
sử dụng đến ngày nay Có ảnh hưởng sâu rộng tới quá trình phát triểnlịch sử-vănhoá của các dân tộc ĐNÁ
IV.Củng cố:4 phút
Làm bài tập vào giấy:
a.Thời cổ đại:khoảng 2500năm1500 năm tcn, các tiểu vương quốc hìnhthành Thế kỷ III tcn phân tán
b Thời trung đại:
-Thế kỷ IV-thế kỷ VI: vương triều Gúp ta thống nhất, phục hưng và phát triển.-Thế kỷ VI: vương triều Gup ta diệt vong
-Thế kỷ XII-XVI: vương triều hồi giáo Đê li thống trị
-Đầu thế kỷ XVI: vương triều Mô gôn thành lập
-Giữa thế kỷ XI X: thuộc địa của Anh
V.Dặn dò:1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Xem trước bài mới
Trang 141.Kiến thức: Giới thiệu khái quát để HS biết.
-Khu vực ĐNÁ gồm những nước nào?Tên gọi, vị trí địa lý của các nước này
có điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt
-Các giai đoại phát triển lớn của lịch sử khu vực Nhận rõ vị trí của CPC-Lào.Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử 2 nước
2 Kỹ năng:
-Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNÁ để xác định vị trí của các vương quốc
cổ và PK Đông Nam Á
-Sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển của lịch sử
3 Giáo dục: Giúp HS nhận thức được quá trình phát triển của lịch sử, tính
chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở ĐNÁ Trân trọng truyềnthống đoàn kết VN-Lào-CPC
1/ Giới thiệu:Về xã hội PK phương đông, ngoài tìm hiểu 2 quốc gia PK lớn là
TQ, Ấn Độ, chúng ta sẽ tìm hiểu một khu vực có nhiều nét nổi bật về kinh tế,chính trị, văn hoá
Đó là khu vực ĐNÁ-khu vực này có những nước nào?có quá trình phát triểnlịch sử ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
2/.Triển khai bài:
Trang 15GV:Treo bản đồ ĐNÁ.Hỏi em hãy nêu ĐNÁ gồm
mấy nước? Chỉ các nước trên bản đồ
HS:Nêu được tên 11 nước và chỉ đúng trên bản đồ
GV:Xác định lại vị trí các nước trên bản đồ
Các nước ở khu vực này có những nét gì
GV: Các vương quốc cổ được hình thành vào
khoảng thời gian nào?
HS: Trả lời theo sgk
HS: Các vương quốc cổ hình thành muộn ở khu
vực ĐNÁ chưa có ranh giới rõ ràng mới chỉ có tên gọi
và địa điểm trung tâm
GV:Trong đó có vương quốc tiêu biểu nào?
20 phút
HS: Đọc đoan 1
GV: Các quốc gia PK ĐNÁ hình thành vào
khoảng thời gian nào?
HS: Khoảng nửa sau thế kỷ X
GV: So sánh để HS phân biệt được sự khác nhau
giữa vương quốc cổ và các quốc gia PK
GV: Dùng bản đồ xác định các quốc gia tiêu biểu
Giới thiệu h.12,13,14,15
GV:Ngoài ra còn có các quốc gia PK nào?
vương quốc cổ Đông Nam Á
-Khu vực ĐNÁ hiệnnay gồm có 11 nước-Những nét chung:+Chịu ảnh hưởng giómùa
+Sớm tìm thấy dấuvết của con người
+Biết sử dụng rộngrãi đồ sắt
-Sự hình thành cácvương quốc cổ ở ĐNÁ+Thời gian hình thànhkhoảng 10 thế kỷ đầu saucông nguyên
+Tiêu biểu: Vươngquốc Chăm pa, Phù Nam
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia PK ĐNÁ
-Thời gian hình thànhkhoảng nửa sau thế kỷ X-Từ nửa sau thế kỷ X-đầu thế kỷ XVIII thời kỳphát triển thịnh vượng
1 số quốc gia tiêubiểu: In đô nê xi a, ĐạiViệt, Chăm pa, Cam puchia
-Từ thế kỷ XIII hình
Trang 16-Từ nửa sau thế kỷXVIII Suy yếu Đến giữathế kỷ XI X
thuộc địa TBphương Tây
3.Kết luận: Quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu
đời của các khu vực ĐNÁ đã tạo thành 1 khu vực riêng biệt-1 khu vưc địa lý- lịchsử-văn hoá
Trang 17NGµy so¹n
Ngµy so¹n
Tiết 8 bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giới thiệu khái quát để HS biết.
-Khu vực ĐNÁ gồm những nước nào?Tên gọi, vị trí địa lý của các nước này
có điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt
-Các giai đoại phát triển lớn của lịch sử khu vực Nhận rõ vị trí của CPC-Lào.Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử 2 nước
2 Kỹ năng:
-Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNÁ để xác định vị trí của các vương quốc
cổ và PK Đông Nam Á
-Sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển của lịch sử
3 Giáo dục: Giúp HS nhận thức được quá trình phát triển của lịch sử, tính
chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở ĐNÁ Trân trọng truyềnthống đoàn kết VN-Lào-CPC
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, đàm thoại , trực quan
C CHUẨN BỊ:
GV: Bản đồ ĐNÁ, SGK, SGV
HS:Xem trước bài, trả lời câu hỏi sgk
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I.Ổn định:1 phút
II.Bài cũ: 4 phút
Khu vực ĐNÁ ngày nay có mấy nước, kể tên các nước?
III.Bài mới:
1/.Giới thiệu:Sau khi học khái quát về khu vực ĐNÁ Chúng ta đã biết ĐNÁ
gồm những nước nào?Các nước này có những điểm gì tương đồng với nhau Hiểuđược các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử khu vực Hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 nước tiếp giáp VN, Lào, CPC
2/.Triển khai bài:
17 phút
GV:giới thiệu vị trí CPC trên bản đồ
HS: đọc mục 3
GV: Người Khơ me là ai? Sống ở đâu? Thạo việc
gì?Tiếp thu văn hoá Ấn ntn?
HS: Dựa vào shk trả lời
3.Vương quốc Cam
pu Chia
-Từ thế kỷ VI-thế kỷ
Trang 18GV: Vương quốc CPC được hình thành và phát
triển ntn?
HS: Từ thế kỷ VI?
GV:Giải thích vì sao gọi là Ăng Co
Giới thiệu khu đền Ăng Co Vat
Chính sách đối nội, đối ngoại ntn?
HS: Đối nội phát triển sx
Đối ngoại: Mở rộng lãnh thổ
18 phút
HS: Đọc đoạn đầu mục 4
GV: Giới thiệu vị trí Lào
GV: Em hãy trình bày quá trình hình thành nước
Lạn Xạng?
HS: Tóm tắt theo sgk
GV: Giới thiệu giai đoạn thịnh vượngcủa Lạn
Xạng
Biểu hiện của chính sách đối nội đối ngoại?
HS: Đối nội:Chia đất nước thành mường
Đối ngoại:Hoà hiếu
GV: Giới thiệu Thạt thuổng
IX hình thành nhà nướcChân Lạp
-Từ thế kỷ IX- thế kỷXV:thời kỳ phát triển củavương quốc CPC.(còn gọi
là thời kỳ Ăng Co)-Thế kỷ XV-giữa thế
kỷ XIX thời kỳ suy yếu
4 Vương quốc Lào.
-1353 lập nước LạnXạng
(Triệu voi)-Từ thế kỷ XV-XVIIIvương quốc Lạn Xạngbước vào đoạn suy yếu-Sang thế kỷXVIIILạn Xạng suy yếudần
3.Kết luận:Vương quốc CPC, Lào được hình thành rất sớm ở ĐNÁ, để lại
nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng
IV.Củng cố: 4 phút
1.Xác định vị trí CPC, Lào trên bản dồ
2.Nêu chính sách đối nội đối ngoại của các vua Lạn Xạng?
3.Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của CPC, Lào?
V.Dặn dò:1 phút
Học bài theo câu hỏi sgk, tập nhìn và chỉ bản đồ
Đọc trước bài mới, sưu tầm ảnh kiến trúc, văn hoá các nước ĐNÁ
………
Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
Trang 19Tiết 9 bài 7:NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức HS cần nắm được:
-Thời gian hình thành và phát triển của xã hội phong kiến
-Nền tảng cơ bản và 2 g/c trong xã hội phong kiến
-Thể chế chính trị và 2 g/c trong XHPK
2 Kỹ năng: làm quen phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện, biến
cố lịch sử để rút ra kết luận
3 Giáo dục: niềm tin lòng tự hào về truyền thống lịch sử những thành tựu
kinh tế, văn hoá mà các dân tộc đã đạt được trong thời kỳ PK
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại
1.Giới thiệu:Như vậy các em đã tìm hiểu về các quốc gia PK ở
phương đông và Châu Âu Vậy hôm nay chúng ta sẽ tổng hợp, khái quát lại nhữngnét chung của các quốc gia PK phương Đông và Châu Âu
2 Triển khai bài:
10 phút
HS: Đọc phần 1 sgk
GV: XHPK phương Đông hình thành vào khoảng
thời gian nào?
GV: Em có nhận xét gì về mốc thời gian giữa các
quốc gia PK phương Đông và Châu Âu?
15 phút
1.Sự hình thành và phát triển XHPK
-XHPK phương Đông:Hình thành sớm nhưngphát triển chậm chạp, quátrình khủng hoảng suyvong kéo dài
-XHPK Châu Âu đượchình thành muộn hơn (thế
kỷ V) và cũng kết thúcsớm hơn, nhường chỗ choCNTB
2 Cơ sở kinh tế- xã hội của XHPK.
Trang 20HS: Khép kín trong lãnh địa, công xã.
GV: XHPK có mấy giai cấp? Điểm khác nhau
giữa phương Đông và phương Tây?
HS: Trả lờiGV ghi bảng
GV: Giải thích thêm thân phận của mỗi g/c ở mỗi
nơi không giống nhau
HS: Phân tích được sự xuất hiện của thành
thịthúc đẩy kinh tế CTN phát triển Hình thành
-Xã hội: có 2 g/c +Phương Đông: Địachủ- ND lĩnh canh
+Châu Âu: Lãnhchúa - Nông nô
-Châu Âu :thành thịxuất hiện
3 Nhà nước phong kiến.
-Hình thành chế độquân chủ(vua đứng đầu)
IV Củng cố: 4 phút
1/ XHPH phương Đông, phương Tây được hình thành từ bao giờ?
2/ Lâp bảng tóm tắt theo mẫu
Học bài theo câu hỏi sgk
Xem lại các bài đã học để làm bài tập
Trang 21A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Giúp h/s ôn lại kiến thức đã học và làm các dạng bài tập trắc nghiệm
2.Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng lập biểu đồ, làm bài trắc nghiệm
3.Giáo dục: Ý thức học tập, làm bài tập
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu câu hỏi, bài tập
C.CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị các dạng bài tập
HS: sgk, xem lại kiến thức đã học
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
-Nhà nước
2.-Bài tập: Nối một ô cột 1 với 1 ô cột 2 sao cho đúng:
221-206 tcn
206 tcn-220618-907960-12791279-13681368-16441644-1911
HánTốngTầnĐườngMinhThanhNguyên
3.Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn:
3.1.Đặc điểm của quá trình phát triển XHPK phương Đông là?
a.Hình thành muộn, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng và suy vong kéodài
b.Hình thành sớm, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng và suy vong kéodài
c.Hình thành muộn, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng và suy vongnhanh
b.Hình thành sớm, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng và suy vong nhanh
Trang 223.2.Đặc điểm của quá trình phát triển xã hội phong kiến Châu Âu là?
a.Hình thành muộn, phát triển nhanh, ngắn, kết thúc sớm nhường chỗ choCNTB
b.Hình thành sớm, phát triển nhanh, kết thúc sớm nhường chỗ cho CNTB.c.Hình thành muộn, phát triển nhanh, kết thúc muộn
a.Hình thành sớm, phát triển muộn, kết thúc chậm
3.3.Xã hội phong kiến phương Đông hình thành trong khoảng thời gian nào?
3.6.Xã hội phong kiến Châu Âu phát triển trong khoảng thời gian nào?
a.Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIII b.Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV
c.Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV d.Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XVI
4.Cơ sở kinh tế của xã hội phương Đông là gì?
a.Nghề nông trồng lúa nước
b.Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn
c.Kinh tế nông nghiệp lãnh địa phong kiến
d.Nghề nông trồng lúa và chăn nuôi
III.Dặn dò:
Về nhà ôn tập các bài đã học để chuâqnr bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ ĐINH- TIỀN LÊ( THẾ
Trang 23A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Giúp h/s hiểu Ngô Quyền dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triềuđại PK nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước
-Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
2.Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài.
3.Giáo dục: Ý thức độc lập tự chủ dân tộc, thống nhất đất nước của mọi
HS: sgk, đọc trước bài mới
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định: 1'
II Bài mới:
1.Giới thiệu: sau chiến thắng Bạch Đằng 938 đất nước bước vào buổi đầu độc
lập ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2.Triển khai bài:
Hoạt động 1:15 phút
HS: Đọc mục 1 sgk
GV: Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã
làm những việc gì?
HS: Lần lược nêu theo sgk
GV: Ý nghĩa của những việc làm này?
GV: Tình hình đất nước cuối thời Ngô ntn?
HS: 944 Ngô Quyền mất, đất nước không ổn định
1 Ngô Quyền dựng nền độc lập.
-939 Ngô Quyền lênngôi
chọn Cổ Loa làm kinhđô
- Bộ máy nhà nước
2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô
- 944 Ngô Quyền mất,Dương Tam Kha cướp
Vua
Quan văn
Quan võ
Thứ sử các châu
Trang 24GV: Uy tín của nhà Ngô lúc này ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Tại sao xảy ra loạn 12 sứ quân?
HS: Lên trình bày 12 sứ quân trên bản đồ
GV: Tình hình đất nước và đồi sống nhân dân
GV: Nêu rõtình hình đất nước lúc này rối ren
Nhà Tống âm mưu xâm lược > thống nhất lực lượng
GV: Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để chấm dứt tình
trạng cát cứ, đưa đất nước trở lại yên bình thống nhất
HS: Nhân dân ủng hộ, liên kết quân Trần Lãm,
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước
- Đinh Bộ Lĩnh xâydựng căn cứ ở Hoa Lư
- Đinh Bộ Lĩnh liênkết với quân Trần Lãm +được nhân dân ủng hộ
>các sứ quân lần lượt bịđánh bại
- 967 đất nước thốngnhất
Kết luận: Đất nước ta buổi đầu độc lập, Ngô Quyền đã xây dựng nền tự chủ
của đất nước Cuối thời Ngô đất nước rối ren, loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh làngười có công thống nhất đất nước
Học bài theo câu hỏi sgk
Xem trước bài 9
Tìm hiểu kênh hình 18,19
Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
Trang 25Tiết 12 bài 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH- TIỀN LÊ
-Nhà Tống xâm lược và bị đánh bại
-Nhà Đinh -Tiền Lê bắt đầu xây dựng nền kinh tế văn hoá phát triển
2.Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kỹ năng sử dụng bản đồ
khi học bài, trả lời câu hỏi kết hợp xác định trên bản đồ
GV: Tranh đền thờ vua Đinh,toàn cảnh cố đô Hoa Lư
HS: Đọc trước bài 9 tiết 1.Xem kênh hình 18, 19
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định:1'
II Bài cũ: 4' Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ
Lĩnh đói với nước ta ở buổi đầu độc lập
III Bài mới:
1/ Giới thiệu: Sau khi dẹp xong loạn 12 sứ quân ĐBL lên ngôi hoàng đế.
Sau khi công cuộc thống nhất đất nước hoàn thành, mhà Đinh đã làm gì để xâydựng đất nước, Chúng ta tìm hiểu bài 9
2/ Triển khai bài:
Hoạt động 1:10 phút
HS: Đọc đoạn 1,2,3 mục 1
GV: Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm
gì?
HS: Lên ngôi, đóng đô, phong vương
GV: Nhà Đinh xưng hoàng đế không đặt niên
hiệu của hoàng đế Trung Hoa nói lên điều gì?
HS: Khẳng định nước Đại Cồ Việt độc lập
ngang hàng Trung Quốc
1.Nhà Đinh xây dựngđất nước.
-Năm 968 ĐBL lênngôi
Đóng đô tại Hoa Lư,đạt tên nước Đại Cồ Việt,dặt niên hiệu Tháibình(970), phong vươngcho các con
Trang 26GV: Tại sao ĐBL chọn Hoa Lư đóng đô?
HS: Đây là quê ông+ địa thế đồi núi
GV: Mô tả kinh đô (tư liệu)
GV: Những việt làm của ĐBL có ý nghĩa gì?
Tại sao quan lại suy tôn Lê Hoàn lên ngôi?
HS:Nội bộ triều đình và nguy cơ ngoại xâm+uy
tín của Lê Hoàn
GV: Tóm tắt tiểu sử Lê Hoàn
Sự kiện thái hậu Dương Vân Nga
Liên hệ vai trò phụ nữ VN
HS: Đọc đoạn 4,5 mục 2
GV: Sau khi lên ngôi Lê Hoàn đã t/c bộ máy
triều đình trung ương và địa phương ntn?
GV:Cuộc k/c thu được kết quả gì?
HS: Quân Tống tháo chạy, k/c thắng lợi
GV: Ý nghĩa cuộc k/c chống xâm lược Tống?
HS:-Tiêu biểu ý chí chống xâm lược
-Đánh bại nguy cơ xâm lược của nhà Tống
-Củng cố lòng tin sức mạnh dân tộc
-Ý nghĩa:xây dựngchính quyền độc lập tự chủ
2.Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
-Năm 979 Đinh TiênHoàng bị ám hại
-Lê Hoàn lập ra nhà Lê(Tiền Lê)
-T/c bộ máy nhà nước Vua
Thái sư Đại sư
Quan văn Quan võ-Hành chính:Nước
Lộ Phủ Châu
-Quân đội: 10 đạo có 2
bộ phận+Cấm quân+Quân địa phương
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
- Diễn biến:+Địch:981 HầuNhân Bảo chỉ huy tiếnđánh sông Bạch Đằng+ Ta: Lê Hoàn chỉhuy
-Kết quả: quanTống tháo chạy
-Ý nghĩa:
Trang 273/ Kết luận: Thời Đinh -Tiền Lê đã từng bước xây dựng chính quyền
tự chủ hoàn thiện từ trung ương đến địa phương Thời Tiền Lê đã xây dựng đượcđội quân vững mạnh đủ sức đánh bại quân xâm lược Tống giữ vững độc lập chủquyền dân tộc
IV Củng cố: 4 phút
Cho h/s chơi ô chữ
1 Người dẹp loạn 12 sứ quân?:( Đinh Bộ Lĩnh)
2 Tên nước thời Đinh Tiền Lê? (Đại Cồ Việt)
3 Kinh đô đóng ở đâu? (Hoa Lư)
4 Tướng giặc xâm lược? (Hầu Nhân Bảo)
5 Nơi diễn ra k/c chống Tống? (Bạch Đằng)
6 Niên hiệu của Lê Hoàn?(Thiên phúc)
V Dặn dò:1 phút
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Tìm hiểu kênh hình sgk-Sưu tầm tranh ảnh, thơ ca thời Đinh- Tiền Lê
Trang 28Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng Tiết 13 bài 9 :NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH- TIỀN LÊ
II SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VĂN HOÁ
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp h/s hiểu được tình hình kinh tế, văn hoá thời Đinh- Tiền
Lê
2.Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng lập sơ đồ.
3.Giáo dục: Ý thức xây dựng đất nước
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh ảnh về đền thờ vua Đinh và vua Lê
HS: Đọc trước phần 2 bài 9, sưu tầm thơ ca viết về thời kỳ này
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
I Ổn định: 1'
II Bài cũ: Hãy mô tả và nhận xét bộ máy nhà nước thời Tiền Lê?
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Nhắc lại về tình hình Đại Cồ Việt sau k/c chống Tống để
thấy rõ yêu cầu cấp thiết phải xây dựng nền kinh tế, văn hoá độc lập, tự chủ
2 Triển khai bài:
HS: Đọc phần nông nghiệp sgk
GV:Em hãy điểm lại tình hình nông nghiệp
nước ta thời Đinh-Tiền Lê?
HS: Nhiều năm được mùa
GV: Tình hình TCN nước ta lúc bấy giờ ntn?
Giới thiệu xưởg thủ côngvà nghề thủ công cổ
truyền( kinh đô Hoa Lư)
HS: Kể tên các nghề thủ công cổ truyền bấy giờ
và những nghề còn lại hiện nay
GV: Nguyên nhân của sự phát triển TCN?
HS: Nhu cầu vua quan, đất nước hoà bình
GV: Tình hình nông nghiệp thời Tiền Lê ntn?
HS: Trong nước: thống nhất tiền tệ, nhiều trung
tâm buôn bán, chợ quê hình thành
Ngoài nước: Trao đổi buôn bán với TQ và
nước ngoài
GV: Cho h/s thảo luận nhóm
HS:Mối quan hệ: nông nghiệp >TCN >TN
b Thủ công nghiệp-Xưởng thủ công nhànước
-Phát triển nghề thủcông cổ truyền
c Thương nghiệp:Buônbán trong, ngoài nước pháttriển
Trang 29GV: XH thời Đinh Tiền Lê có mấy tầng lớp?Đó
là những tầng lớp nào?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Liên hệ 2 tầng lớp trong xã hội PK đã học
Vì sao các nhà sư lại được trọng dụng?
HS: Do đạo phật được truyền bá rộng rãi, các
nhà sư có học, giỏi chữ Hán >nhà sư trực tiếpdạy
a Xã hội :2 tầng lớp
-Thống trị: Vua, quan,nhà sư
-Bị trị: ND, địa chủnhỏ,TN, TTC,nô tỳ
b Văn hoá-Giáo dục chưa pháttriển
-Đạo phật truyền bárộng
-Nhiều loại hình vănhoá dân gian được phát huy
III/ Củng cố:
1.Đánh dấu ô em cho là đúng các biện pháp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
thời Đinh -Tiền Lê?
IV/ Dặn dò: Học bài theo câu hỏi sgk, đọc trước bài 10 Tìm hiểu sự thành
lập nhà Lý, luật pháp, quân đội thời Lý
Trang 30
Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
Chương II:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỶ XI-XII)
Tiết 14 bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
ĐẤT NƯỚC
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước Dời đô về
Thăng Long, đặt tên nước Đại Việt Tổ chức bộ máy nhà nước, xây dựng luật pháp
GV: Lược đồ Đại Việt thời Lý-Trần-Lê + tư liệu
HS: Đọc, trả lời câu hỏi sgk
D TIE4ÉN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I.Ổn định: 1'
II.Bài cũ:4 phút Câu hỏi sgk
III.Bài mới:
1 Giới thiệu: Vào đầu thế kỷ XI, nội bộ nhà Tiền Lê lục đục Vua Lê
không cai quản được đất nước Nhà Lý thay thế, đất nước ta có thay đổi ntn?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:20 phút
GV: Giới thiệu về Lê Long Đĩnh
Tại sao Lý Công Uẩn được tôn làm vua?
HS: Đức tín của ông
GV: Treo bản đồ VN chỉ 2 vùng đất Hoa Lư và
Đại La
>Vì sao dời đô về Thăng Long?
Việc dời đô về Thăng Long nói lên ước nguyện
gì của cha ông?
HS: Xây dựng đất nước ý chí tự cường dân tộc
GV: Xây dựng chính quyền của nhà Lý ntn?
GV: Ai là người đứng đầu nhà nước?
Quyền hành của vua ntn?
Có ai giúp vua lo việc nước?
HS: Dựa vào sgk trả lời
1 Sự thành lập nhà Lý.
-1009 Lê Long Đĩnh chết-Lý Công Uẩn làm vua-1010 Lý Công Uẩn dời đô về Đại La >Thăng Long
-1054 đổi tên nước ĐạiViệt
-Tổ chức chính quyền:
Vua Trung ương
Trang 31
GV: Bộ máy chính quyền địa phương ntn?
Hoạt động 2:15 phút
HS:Đọc luật hình thư
GV: Bộ hình thư bảo vệ ai? cái gì?
HS: Bảo vệ vua, triều đình, trật tự xã hội, sản
xuất nông nghiệp
GV: Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận?
HS: 2 bộ phận
HS: Đọc bảng phân chia quân đội sgk
GV: Quân đội nhà Lý gồm các binh chủng bộ
binh, thuỷ binh
Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội?
HS: Chặt chẽ
GV: Nhà Lý thi hành chủ trương gì để bảo vệ
khối đoàn kết dân tộc?
HS: Gả công chúa ban quan tước ,Trấn áp kẻ
chống đối
GV: Trình bày các chính sách đối ngoại của nhà
Lý với các nước láng giềng?
HS: Giữ gìn quan hệ với TQ,Chăm pa
GV: Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà
Lý?
HS: Mềm dẻo kiên quyết
Quan văn Quan võ
-Địa phương: Lộ >Phủ > Huyện > Hương
-Quan hệ bình đẳng vớicác nước láng giềng
3 Kết luận:Nhà Lý thành lập là phù hợp quy luật lịch sử
Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài mới
+Tại sao nhà Tống xâm lược nước ta?
+Tại sao nhà Lý tiến công để tự vệ?
Trang 323 Giáo dục: Lòng tự hào dân tộc, biết ơn người anh hùng dân tôc LTK.
Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái, tình đoàn kết dân tộc
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, đàm thoại
C CHUẨN BỊ:Bản đồ Đại Việt thời Lý Trần
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định:1phút
II Bài cũ: 4 phút
Nhà Lý được thành lập ntn? vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lý?
III Bài mới:
1.Giới thiệu: Năm 981 mối quan hệ giữa 2 nước được củng cố nhưng từ giữa
thế kỷ XI quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị cắt đứt bởi nhà Tống có nhữnghành động khiêu khích xâm lược Đại Việt
2.Triển khai bài:
HS: giải quyết tình trạng khủng hoảng
GV:Để chiếm Đại Việt nhà Tống đã làm gì?
HS: Xúi Chăm Pa đánh phía nam, phía bắc ngăn
- Nhà Tống xâm lượcnước ta để giải quyết khókhăn trong nước
- Nhà Lý chủ động đốiphó cử Lý Thường Kiệt
là tổng chỉ huy tổ chứccuộc kháng chiến
2.Nhà Lý chủ động
Trang 33HS: Dựa vào SGK để trả lời
.Hoạt động 2:25 phút
GV: Trước tình hình quân Tống như vậy Lý
Thường Kiệt chủ trương đánh giặc ntn?
HS: Tiến công trước để tự vệ
GV: Giảng câu nói của Lý Thường Kiệt"Ngồi yên
đợi giặc " thể hiện điều gì?
HS: Thể hiện chủ trương táo bạo nhằm giàng thế
chủ động tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng
chưa tiến hành xâm lược
GV: Tháng 10/1075, 10 vạn quân ta chia làm 2
đạo tấn công vào đất Tống(chỉ bản đồ 2 mũi tấn
công)
GV:mục đích yết bảng là gì?
HS: Để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân TQ
GV: Tại sao nói đây là cuộc tấn công để phòng vệ
mà không phải là cuộc tấn công xâm lược?
GV: Việc chủ động tấn công có ý nghĩa như thế
nào?
HS: Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc
tấn công xâm lược của nhà Tống
tiến công để phòng vệ
a Hoàn cảnh:
- Nhà Tống chuẩn bịxâm lược
- Nhà Lý tấn côngtrước để tự vệ
b Diễn biến:
- 10/1075 Lý ThườngKiệt và Tông Đản kéoquân vào đất Tống
- Tấn công các căn
cứ tập kết quân >Côngphá làm chủ Ung Châu
c Ý nghĩa:Làm quânTống hoang mang bịđộng
3.Kết luận: Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta để giải quyết tình trạng khó
khăn trong nước >Nhà Lý đã chủ động đối phó và tấn công trước để phá tan sựchuẩn bị của quân Tống đẩy chúng vào thế bị động hoang mang >Đây là cáchđấnh giặc rất độc đáo của nhà Lý
III Củng cố: 4 phút
1 Em hãy nêu âm mưu xâm lược của nhà Tống?
2 Nhà Lý dùng cách nào để đối phó với âm mưu đó?
3 Kêt quả và ý nghĩa của việc chủ động tiến công để tự vệ?
IV Dặn dò:1 phút
Học bài theo câu hỏi sgk, xem trước phần II
Trả lời các câu hỏi sgk
Vị trí phòng tuyến Như Nguyệt được xây dựng ntn?
Những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
Bài 11:CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
Trang 34Tiết 16: GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076-1077)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Diễn biến sơ lược cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn 2
và thắng lợi to lớn của quân dân Đại Việt
2 Kỹ năng: Tường thuật trên bản đồ
3 Giáo dục: Lòng tự haò về truyền thống bất khuất chống ngoại xâm của dân
tộc thời Lý
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận
C CHUẨN BỊ:
GV: Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt
Tư liệu về Lý Thường Kiệt
HS:Xem sgk, soạn trước bài mới
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định:1 phút
II Bài cũ: 4 phút
Âm mưu xâm lược của nhà Tống? Đứng trước âm mưu đố nhà Lý đối phóntn?
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Quân Tống kéo vào xâm lược nước ta chúng sẽ gặp khó
khăn gì? Vậy cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn thứ hai diễn ra ntn chúng
GV: giảng: chuẩn bị của nhà Lí
GV: Tại sao LTK chọn phòng tuyến sông
Cầu chống Tống
HS: Dựa vào SGK để trả lời
GV: phòng tuyến sông Cầu đượcxây dựng
ntn?
HS: Đắp bằng đất cao, giậu tre dày dặc
GV: Sau thất bại ở Ung Châu quân Tống đẫ
a.Diễn biến:
Cuối 1976 quân Tốngkéo vào nước ta
1077 nhà Lí dánh nhautrận nhỏ ngăn giặc
Lí Kế Nguyên đánh 10trận liên tiếp ngăn quân Thuỷ
b Kết quả: quân Tống đánh
ở bờ bắc sông Cầu
2.Cuộc chiến đấu trênphòng tuyến Như Nguyệt:
Trang 3510 vạn bộ binh, 1vạn ngựa, 20 vạn dân phu,
1 đạo quân tiếp ứng đường biển
GV: Vì sao quân Tống không vượt sông
được?
HS: Nêu do đọc bài thơ
Vậy bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
HS: Quân ta quyết thắng, địch hoảng sợ
GV: Tình thế quân giặc lúc này ntn?
HS: Tuyệt vọng không dám tấn công
GV: Giữa tình thế đó Lý Thường Kiệt làm
gì?
Lý Thường Kiệt kết thúc chiến tranh bằng
biện pháp gì?
HS: Đảm bảo được mối quan hệ 2 nước,
không làm tổn thương danh dự nước lớn
GV:Em hãy nêu những nét độc đáo trong
cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
HS: Tóm tắt
GV: Chiến thắng có ý nghĩa ntn?
a.Diễn biến: Quách Quỳnhcho quân vượt sông > quân raphản công
Đêm cuối xuân 1077nhà Lí bất ngờ đánh đồn giặc
b Kết quả:
- Quân Tống 10 phầnchết 5,6
-Quách Quỳ "giảng hoà"rút quân về nước
c Ý nghĩa:
- Củng cố nền độclập
- Nhà Tống từ bỏmộng xâm lược Đại Việt
IV: Củng cố: 4 phút
1.Tại sao Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến?
2.Trình bày diễn biến trên bản đồ? Nêu ý nghĩa kháng chiến thắng lợi?
V Dặn dò:1 phút
Học bài theo câu hỏi sgk
Ôn lại kiến thức đã học để tiết sau ôn tập
Xem bài 8,9,10,11
Trang 362 Kỹ năng: Phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử
3 Giáo dục: Thái độ trân trọng, tự hào lịch sử dân tộc B.PHƯƠNG PHÁP : Thảo luận, so sánh
C.CHUẨN BỊ :
GV: ND câu hỏi, hệ thống ôn tập
HS: xem lại nội dung các bài đã học
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Lê Hoàn tổ chức bộ máy nhà nước
ở trung ương ntn? Ở địa phương ra
sao?
1 những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền
- Bỏ chức tiết độ sứ, xâydựng chính quyền ở trung ương
- Địa phương
2 Nhà Đinh làm gì để xây dựng đât nước
-968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, tênnước Đại Cồ Việt
Đóng đô: Hoa LưNiên hiệu: Thái bình
3 Bộ máy chính quyền thời Lê
- 980 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi(tiềnLê)
- Triều đình: VUA THÁI SƯ ĐẠI SƯQ.VĂN Q.VÕ Q.TĂNG-Địa phương:10 lộ
Trang 37Sơ đồ bộ máy chính quyền trung
ương, địa phương?
GV: Những nét độc đáo trong
cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
GV: Em hãy trình bày diễn biến
- Nhân dân chăm lo sản xuất
5 Đời sống xã hội, văn hoá thời Đinh Tiền Lê
-Thống trị: vua, quanvăn võ,nhàsư
- Bị trị: Nông dân, nô tỳ
6 Nhà Lý
- Thành lập 1009
- Tổ chức chính quyền+Trung ương: VUA TRUNG ƯƠNG
QUAN VĂN QUAN VÕ+ Địa phương:LỘ >PHỦ
>HUYỆN >HƯƠNG >XÃ-Kháng chiến chống xâm lượcTống
+Những nét độc đáo đánh giặc củanhà Lý
Chủ động tiến công , phòng vệNgâm thơ khích lệ
Thương lượng giảng hoà
= Diễn biến cuộc kháng chiến trênNhư Nguyệt
+Nguyên nhân thắng lợi+Ý nghĩa lịch sử
III Dặn dò:1 phút
Trang 38Ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Kiến thức: Nắm được các kiến thức cơ bản đã học từ thời Ngô
-Đinh-Tiền Lê -Lý
2 Kỹ năng: Thuộc bài, nắm vững sự kiện
3 Giáo dục: Thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
B.ĐỀ KIỂM TRA :
1.Đông Nam Á có bao nhiêu nước Hãy kể tên? (2 điểm)
2.Trong xã hội phong kiến có những giai cấp nào? Quan hệ giữa các giaicấp ấy ra sao? (3 điểm)
3.Hãy miêu tả bộ máy chính quyền Trung ương và địa phương thời TiềnLê? (2 điểm)
4.Nêu công lao và tài năng của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Tống?.(3 điểm)
Trang 40Ngµy so¹n
Ngµy gi¶ng
1 Kiến thức: Dưới thời Lý kinh tế được ổn định lâu dài, nông nghiệp, thủ
công nghiệp đã có chuyển biến và đạt được 1 số thành tựu nhất định Việc buônbán với nước ngoài được phát triển
2 Kỹ năng: Quan sát và phân tích các nét đặc sắc của một công trình nghệ
GV:Các tranh ảnh mô tả hoạt động kinh tế thời Lý, tư liệu thời Lý
HS: sgk, xem trước bài mới
I Ổn định:1 phút
II Bài Cũ: 4 phút
Vì sao nhân dân ta chống Tống thắng lợi? Ý nghĩa?
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Kể từ 1010 nhà Lý dời đô ra Thăng Long đến nay đã gần 1000
năm Trong hơn 200 năm trị vì đất nước, các vị vua triều Lý đã có chính sách kinh
tế, văn hoá, xã hội tích cực và đạt được những thành tựu đáng kể Hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu đời sống kinh tế dưới thời Lý
2 Triển khai bài:
GV: Nói đến nông nghiệp là nói đến ruộng
đất Ruộng đất gồm 2 bộ phận: ruộng
công-ruộng tư
GV: Kể chuyên Lê Phụng Hiểu >ruộng
đát là của vua, ban phát cho công thần >ruộng
tư
GV: Ngoài ban phát ruộng đất tư còn được
hình thành như thế nào nữa?
So với thời Đinh -Tiền Lê ruộng đất thời
Lý có gì thay đổi?
HS: S ruộng đất mở rộng,ruộng công thu
1 Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.