1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG Sinh 9

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến - Là những biến đổi đột ngột trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử gen, ADN hay cấp độ tế bào NST - Do tác nhân gây đột biến ở môi trường ngoài tác nhân vật lí, hóa h[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ỨNG HÒA

(Đề thi gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

LỚP 9 - NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC

(Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4 điểm)

Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Hãy nêu các cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể?

Câu 2 (4 điểm)

a) Phân biệt thường biến với đột biến

b) Nêu sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép với cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Câu 3 (5 điểm)

Ở một loài, các tính trạng thân cao và hoa đỏ là trội hoàn toàn so với các tính

trạng thân thấp và hoa vàng (biết mỗi gen quy định một tính trạng và trên một nhiễm sắc thể thường).

Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của P (không cần viết sơ đồ lai) để

ngay F1 có sự phân tính về kiểu hình là:

Câu 4 (3 điểm)

a) Gen biểu hiện thành tính trạng bằng cách nào? Nếu nói: “Mẹ cô ấy truyền cho cô ấy tính trạng tóc thẳng” thì có đúng không? Vì sao?

b) Thế nào là thể đột biến? Đột biến gen phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Câu 5 (4 điểm)

Gen trội D có 1800 liên kết Hyđrô, có hiệu Nuclêôtít loại A với Nuclêôtít loại

G bằng 10% số Nuclêôtít của gen Gen D đã đột biến thành gen d có hiệu bình

phương giữa Nuclêôtít loại A với Nuclêôtít loại G là 37500 (biết gen D và gen d có chiều dài bằng nhau).

Hãy xác định:

a) Số Nuclêôtít mỗi loại của mỗi gen?

b) Đột biến đã làm tăng bao nhiêu % số kiểu hình nếu gen D trội hoàn toàn so với gen d?

c) Khối lượng phân tử trong các kiểu gen có thể có của các gen đã nêu ở trên?

Họ và tên thí sinh:……… SBD:………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỚP 9 - NĂM HỌC 2015-2016 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC

Câu 1

(4 điểm)

* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể

* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể

- Đối với loài sinh sản hữu tính:

+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể,

bộ NST được duy trì, ổn định nhờ cơ chế nguyên phân

Sự kiện chính là sự nhân đôi NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều NST ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt mẹ

+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ NST được duy trì

ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân

và thụ tinh

Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp NST trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các NST tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh (giảm phân tạo giao tử có bộ NST đơn bội n, thụ tinh khôi phục lại

bộ NST lưỡng bội 2n )

- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân

Sự kiện chính là sự nhân đôi NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều NST ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt mẹ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

Câu 2

(4 điểm)

0,5 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

- Là những biến đổi về

kiểu hình của cùng một

kiểu gen dưới tác động của

điều kiện sống

- Xảy ra do tác động trực

tiếp của môi trường ngoài

như đất đai, khí hậu, thức

ăn,…

- Không di truyền được

- Giúp sinh vật thích nghi

- Là những biến đổi đột ngột trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (gen, ADN) hay cấp độ tế bào (NST)

- Do tác nhân gây đột biến ở môi trường ngoài (tác nhân vật lí, hóa học) hay tác nhân môi trường trong (các rối loạn trong quá trình sinh lí, sinh hóa của tế bào)

- Di truyền được

- Phần lớn gây hại cho sinh vật

Trang 3

thụ động trước sự biến đổi

của điều kiện môi trường

- Xảy ra đồng loạt theo

một hướng xác định

- Không di truyền được

nên không phải là nguồn

nguyên liệu cho chọn

giống và tiến hóa Thường

biến có ý nghĩa gián tiếp

cho chọn lọc tự nhiên

Cặp NST tương đồng

- Gồm hai NST đồng dạng

- Có hai nguồn gốc: 1 từ

bố, 1 từ mẹ

- Hai NST của cặp tương

đồng hoạt động độc lập

nhau

- Được hình thành từ cơ

chế tổ hợp NST

- Xảy ra riêng lẻ, không định hướng

- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa và chọn giống Có ý nghĩa trực tiếp cho chọn lọc tự nhiên

NST kép

- Chỉ là 1 NST gồm 2 Crômatít dính nhau ở tâm động

- Chỉ có một nguồn gốc hoặc từ

bố, hoặc từ mẹ

- 2 Crômatít hoạt động như một thể thống nhất

- Được hình thành từ cơ chế nhân đôi của NST

0,25 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 3

(5 điểm)

a) Tỉ lệ phân li: 3: 3 : 1 :1 có thể phân tích thành (3 : 1)

(1 : 1) có hai trường hợp:

- TH1: Tính trạng chiều cao phân li 3 : 1, tính trạng màu hoa

phân li 1 : 1

P: Cao, đỏ x Cao, vàng

AaBb Aabb

- TH2: Tính trạng chiều cao phân li: 1 : 1, tính trạng màu hoa

phân li 3 : 1

P: Cao, đỏ x Thấp, đỏ

AaBb aaBb

b) Tỉ lệ phân li: 3 : 1 có thể phân tích thành (3 : 1), 1 có hai

trường hợp:

- TH1: Tính trạng chiều cao phân li 3 : 1, tính trạng màu hoa

có:

P: Cao, đỏ x Cao, vàng

AaBB Aabb

Hoặc:

P: Cao, đỏ x Cao, đỏ

AaBB AaBb

Hoặc:

P: Cao, đỏ x Cao, đỏ

AaBB AaBB

- TH2: Tính trạng kích thước có 1, tính trạng màu hoa phân li 3

: 1

P: Cao, đỏ x Cao, đỏ

AABb AaBb

0,5 đ 0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ

Trang 4

Hoặc:

P: Cao, đỏ x Cao, đỏ

AABb AABb

Hoặc:

P: Cao, đỏ x Thấp, đỏ

AABb aaBb

c) Tỉ lệ phân li KH 1 : 1 :1 :1 có thể phân tích thành (1 : 1)

(1 : 1) Cả Hai tính trạng này đều lai phân tích:

- TH 1: P: Cao, đỏ AaBb x aabb thấp, vàng

- TH 2: P: Cao, vàng Aabb x aaBb thấp, đỏ

0,25 đ

0,25 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Câu 4

(3điểm)

a gen biểu hiện thành tính trạng theo sơ đồ sau:

Phiên mã Dịch mã

Gen -> mARN -> protein -> Tính trạng

(Tự nhân đôi)

- Câu nói đó sai Vì mẹ cô ấy truyền cho cô ấy gen quy định

tính trạng tóc thẳng thông qua cơ chế tự nhân đôi sau đó gen biểu

hiện thành tính trạng thông qua phiên mã và dịch mã theo sơ đồ

trên

b Thể đột biến là các cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu

hình của cơ thể

- Đột biến gen phụ thuộc vào: Loại tác nhân, cường độ, liều

lượng của tác nhân và loại gen có gen dễ đột biến, có gen khó đột

biến

0,5đ 1đ

0,5đ 1đ

Câu 5

(4điểm)

a Xét gen D:

A- G = 10%N (1)

A + G = 50%N (2)

Từ (1) & (2) => A = T = 30%N; G = X = 20%N

H = 2A + 3G = 1800 => 2.30%N + 3.20%N = 1800

=> N = 1500

=> A = T = 30% 1500= 450

G = X = 20.1500= 300

* Xét gen d:

Vì 2 gen dài bằng nhau nên số nu của 2 gen bằng nhau và bằng

1500nu

A+ G = 1500: 2 = 750 (1)

A2 - G2 = 37500 = (A+ G)(A- G)

750.(A- G) = 37500 => A- G = 50 (2)

Từ (1) & (2) => A = T = 400; G = X = 350

b Gen D khi chưa đột biến chỉ tạo một kiểu gen BB với một kiểu

hình trội, sau đột biến gen này tạo được 3 kiểu gen với 2 kiểu

hình là trội và lặn => số kiểu hình tăng 200%

c Số nu của 2 gen bằng nhau nên dù kiểu gen có thay đổi thì

khối lượng phân tử vẫn không đổi và bằng:

1500 2 300 = 900000 đvc

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1đ 0,5đ

Ngày đăng: 07/11/2021, 14:01

w