Câu 3: 4 điểm Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử ADN.. Đặc tính của ADN là gì mà được coi là cơ sở vật chất ở cấp phân tử của sự di truyền?. Đó là sự phân ly của cặp NST giới tính tro
Trang 1UBND HUYỆN LONG PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
(Đề thi có 01 trang)
MÔN THI: SINH HỌC_Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề) ĐỀ:
Câu 1: (5 điểm)
Ơû cây lúa, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn, gen a quy định thân thấp là lặn, gen R quy định hạt tròn là trội hoàn toàn, gen r quy định hạt dài là lặn Hai cặp tính trạng này phân ly độc lập đối với nhau
Khi cho hai giống lúa thuần chủng về hai cặp tính trạng thân cao, hạt tròn và thân thấp, hạt dài lai với nhau
a/ Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 (không viết sơ đồ lai, mà dựa vào các nguyên tắc đã rút ra từ các định luật của Menđen)
b/ Nếu đem cây lai ở F1 cho giao phối với cây lúa ở thân thấp, hạt dài thì sẽ cho ra kết quả ra sao về kiểu gen và kiểu hình
Câu 2: (3 điểm)
Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ bằng nhau?
Câu 3: (4 điểm)
Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử ADN Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? Đặc tính của ADN là gì mà được coi là cơ sở vật chất ở cấp phân tử của sự
di truyền?
Câu 4: (3 điểm)
Nhiễm sắc thể có đặc tính và chức năng gì mà được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền?
Câu 5: (5 điểm)
Đột biến gen là gì? Có các dạng nào? Nguyên nhân gây ra đột biến gen Hậu quả của đột biến gen là gì?
-HẾT -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ & tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 2
UBND HUYỆN LONG PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Khóa ngày 24/02/2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN THI: SINH HỌC_Lớp 9
Câu 1
(5 điểm) Gọi: A: Gen quy định tính trạng thân cao (trội)a: Gen quy định tính trạng thân thấp (lặn)
R: Gen quy định tính trạng hạt tròn (trội) r: Gen quy định tính trạng hạt dài (lặn) Hai cặp tính trạng này phân ly độc lập đối với nhau
1 điểm
a/ Khi cho lai hai giống lúa thuần chủng: thân cao hạt tròn với thân thấp hạt dài ta có:
- Kiểu di truyền của thân cao hạt tròn thuần chủng: AARR
- Kiểu di truyền của thân thấp hạt dài thuần chủng: aarr
Sơ đồ
Gt P AR ar
F1 AaRr
Kết quả:
- Kiểu di truền: 100% AaRr
- Kiểu hình 100% thân cao hạt tròn
1 điểm
Cho lai F1 với nhau không cần lập bảng, dựa vào sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các tính trạng ta có kiểu hình F2 là:
9 A_R: 9/16 thân cao hạt tròn
3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài A_rr: 3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài /16 thân cao hạt dài
3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài aaR_: 3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài /16 thân thấp hạt tròn
1aarr: 1/16 thân thấp hạt dài
1 điểm
b/ Cho lai F1 với cây lúa thân thấp hạt dài, ta có:
- Kiểu di truyền của F1: AaRr
- Kiểu di truyền của thân thấp hạt dài: aarr
Sơ đồ lai:
1 điểm
Trang 3Gt F1 AR, Ar, aR, ar ar
Kết quả:
- Kiểu di truyền: ¼ AaRa; ¼ Aarr; ¼ aaRr; ¼ aarr
- Kiểu hình: 25% cao tròn; 25% cao dài; 25% thấp tròn; 25%
thấp dài
1 điểm
Câu 2
(3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài điểm)
Cơ chế sinh con trai, con gái ở người được giải thích dựa trên cơ chế
xác định giới tính Đó là sự phân ly của cặp NST giới tính trong quá
trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
(A là cặp NST thường, XX là cặp NST giới tính nữ, XY là cặp NST
giới tính nam)
1 điểm
Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái do phụ nữ quyết định là không đúng vì qua giảm phân người mẹ chỉ sinh ra một loại
trứng là X, còn người bố cho ra hai loại tinh trùng là X + Y Sự thụ
tinh giữa trứng với tinh trùng mang X sẽ sinh ra con gái còn sự thụ
tinh giữa trứng với tinh trùng mang Y sẽ sinh ra con trai, như vậy chỉ
có con trai NST Y quyết định giới tính nam, ở nữ không có NST Y
quyết định giới tính nam nên quan niệm trên là sai
1 điểm
Theo cơ chế phân ly NST trong quá trình phát sinh giao tử, số giao tử đực mang X bằng số giao tử đực mang Y nên sự thụ tinh tạo
ra hai loại hợp tử XX và XY tương đương nhau Vì vậy trong cấu trúc
dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1
1 điểm
Câu 3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài
(4 điểm) Cấu tạo hóa học của ADN ADN là axit đêôxiribônuclêic là một hợp chất hữu cơ gồm có
C H O N P Phân tử ADN là một phân tử, cấu tạo của nó theo nguyên
tắc đa phân gồm nhiều đơn phân Đơn phân của ADN là nuclêôtit,
mỗi phân tử ADN gồm rất nhiều nuclêôtit có 4 loại nuclêôtit là A, T,
G, X
1 điểm
4 loại nuclêôtit liên kết với nhau thành từng cặp A-T và G-X các cặp nuclêôtit này sắp xếp theo nhiều cách khác nhau và tạo ra
vô số loại phân tử ADN khác nhau Mỗi loại ADN có tính đặc trưng
về cấu tạo, khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các
1 điểm
Trang 4cặp nuclêôtit
Vậy ADN có tính đa dạng và đặc thù là do nó có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đặc tính của ADN ADN tập trung chủ yếu ở nhân tế bào có khối lượng ổn định đặc
trưng cho từng loại tế bào sinh dục có khối lượng ADN giảm đi một
nửa Khi thụ tinh thành hợp tử khối lượng ADN lại được khôi phục
lại ở tế bào sinh dưỡng
ADN mang thông tin di truyền ADN có khả năng tự nhân đôi Hai phân tử ADN sinh ra từ ADN mẹ sao chép lại chính xác các cặp nuclêôtit trên phân tử ADN
1,5 điểm
Vì vậy AND được coi là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ tế bào này sang
Câu 4
(3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài điểm) - Đặc tính của NST Trong tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng
về hình thái số lượng, được duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác
VD: bộ NST của ruồi giấm có 8 NST gồm 1 cặp NST giới tính và 3A_rr: 3/16 thân cao hạt dài
NST thường
1 điểm
Hình thái của NST được biến đổi qua các kỳ của quá trình phân bào nguyên phân và giảm phân 0,5 điểm
- Chức năng của NST
Chứa phân tử ADN
NST là cấu trúc mang gen quy định các tính trạng di truyền những
biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra sự biến đổi
NST có khả năng tự nhân đôi
Sự nhân đôi của NST, sự phân ly trong quá trình hình thành giao tử
và sự tổ hợp các cặp NST tương đồng trong quá trình thụ tinh là cơ sở
di truyền các tính trạng ở những loại giao phối
1,5 điểm
Câu 5
(5 điểm)
- Đột biến gen là những biến đổi về số lượng, thành phần, trật tự các
cặp nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN 1 điểm
- Đột biến gen có các dạng
Mất một cặp hoặc một số cặp nuclêôtit
Lặp lại một cặp hay một số cặp nuclêôtit nào đó
Thay thế một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
1 điểm
- Nguyên nhân: Đột biến phát sinh là do những rối loạn trong quá
trình tự nhân đôi của phân tử ADN dưới sự ảnh hưởng của môi trường
trong và ngoài cơ thể
Các yếu tố ảnh hưởng làm xuất hiện đột biến gen là các tia phóng xạ biến đổi đột ngột của nhiệt độ, các hóa chất
1,5 điểm
- Hậu quả của đột biến gen: Làm biến đổi cấu trúc phân tử Prôtêin, 1,5 điểm
Trang 5cuối cùng dẫn đến biến đổi đột ngột và gián đoạn ở kiểu hình Đột biến gen di truyền được ho đời sau
Đột biến gen phần lớn có hại cho cơ thể, tuy vậy cũng có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
HẾT _