Bài 3: VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU" - NGUYỄN DU- Ngợi ca những giá trị, phẩm chất tốt đẹp của con người: tài hoa, lòng hiếu thảo, bao dung, yêu thương…... Câu 5: Sử dụng câu chủ đề sau để
Trang 1Bài 3: VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU"
(Trích “Truyện Kiều” - NGUYỄN DU)
- Ông có năng khiếu văn học bẩm sinh, ham học, có hiểu biết sâu
rộng lại là người từng trải, có vốn sống phong phú sau nhiều năm lưu lạc.
2 Tác phẩm:
Trang 2
Bài 3: VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
- Ngợi ca những giá trị, phẩm chất tốt đẹp của con người: tài
hoa, lòng hiếu thảo, bao dung, yêu thương…
Trang 3
Bài 3: VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU"
Trang 4Bài 3: VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật: khắc họa theo bút pháp
ước lệ tượng trưng (NVCD), tả thực (NVPD)
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, bên cạnh
thiên nhiên chân thực là những bức tranh tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Trang 5
Bài 3: VĂN BẢN "CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
II THỰC HÀNH ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ ĐOẠN:
Trang 6Bài 3: VĂN BẢN "CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
II THỰC HÀNH ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ ĐOẠN:
Trang 7Bài 3: VĂN BẢN "CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
II THỰC HÀNH ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ ĐOẠN:
nối
Trang 8Bài 3: VĂN BẢN "CHỊ EM THÚY KIỀU" - (NGUYỄN DU)
II THỰC HÀNH ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ ĐOẠN:
Câu 2: a) “Vân xem trang …… màu da”
Trang 9chữ “Trang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái.
- Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, vẻ đẹp của Vân được so
sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời trăng, hoa,
Trang 102 Cho đoạn thơ sau:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Trang 11Câu 3: Em hiểu thế nào về hình tượng “thu thủy”, “xuân
sơn”. Cách nói “làn thu thủy, nét xuân sơn” là cách nói
Trang 12Câu 4: Dụng ý của tác giả trong câu “Hoa ghen thua thắm,
Trang 13Câu 5: Sử dụng câu chủ đề sau để viết đoạn văn:
“Khác với Thúy Vân, Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo, mặn
mà cả về tài lẫn sắc”.
Trang 14
giả miêu tả chân dung Thúy Vân trước để làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều
+ Vẻ đẹp của Kiều khiến hoa ghen, liễu hờn dự báo trước
cuộc đời đầy sóng gió, khổ đau của nàng
+ Với Thúy Vân tác giả tập trung tả về nhan sắc còn với
Thúy Kiều, tác giả chỉ tả một phần sắc và hai phần để tả
về cái tài năng hơn người của nàng
Trang 15Câu 6: Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn
trích) em hiểu thêm gì về nhân vật này?
- Tài năng nổi trội của Kiều là tài đàn: “Cung thương làu
bậc ngũ âm” Cung đàn “bạc mệnh” của Kiều là tiếng
của trái tim đa cảm
- Tâm hồn Kiều đa sầu, đa cảm khiến Kiều không thể tránh
khỏi số phận nghiệt ngã, éo le, gian khổ, bởi Nguyễn Du
quan niệm: “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” và
“Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” (Quan điểm
của xã hội phong kiến xưa)
Trang 17Câu 8: Chép chính xác một câu thơ trong bài thơ em đã
học trong chương trình Ngữ văn THCS nói về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Câu thơ nói về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong
kiến:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn”
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
Trang 18Câu 9: Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu để phân tích
nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du
trong đoạn trích. Trong đoạn trích có sử dụng câu ghép và phép thế
Trang 19nhưng ông ưu ái dành nhiều câu thơ miêu tả bức chân dung của Thúy Kiều nổi bật cả về nhan sắc và tài năng.
- Cái tài của tác giả là từ việc miêu tả ngoại hình nhân vật làm
hiện lên vẻ đẹp về tính cách và tâm hồn của nhân vật. Đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ ấy còn là dự báo về số phận con người.
Trang 20chắn cuộc đời nàng sẽ gặp nhiều sóng gió, gập ghềnh, khổ đau.
=> Tác giả sử dụng những hình ảnh tươi đẹp nhất, ngôn từ hoa
mĩ để xây dựng, miêu tả vẻ đẹp của con người đạt tới mức
lí tưởng. Đó cũng chính là cảm hứng nhân đạo cao cả xuất phát từ tấm lòng đồng cảm với nhân vật
Trang 21II THỰC HÀNH ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ ĐOẠN:
điểm nào giống và khác nhau?
Trang 22- Giống nhau (4 câu đầu, 4 câu cuối):
+ Vẻ đẹp: từ nhan sắc đến tâm hồn, đức hạnh
+ Từ vẻ ấy đều có tính dự báo số phận tương lai của mỗi
người
+ Nghệ thuật khắc họa: bút pháp ước lệ tượng trưng
Trang 23- Khác nhau:
+ Thúy Vân (4 câu tiếp, gợi tả vẻ đẹp ngoại hình). Đó là
vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, đài các, quý phái
=> Dự báo cuộc đời hanh thông, bình ổn
+ Thúy Kiều: sắc sảo mặn mà/ So bề tài sắc lại là phần
hơn - Làn thu thủy nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh -> Đó là vẻ đẹp sắc sảo về trí tuệ, mặn mà
về tâm hồn. Nhất là vẻ đẹp của đôi mắt có sức cuốn hút mạnh mẽ. Ngoài vẻ đẹp nhan sắc Kiều còn được miêu tả
là người con gái đa tài. Tài năng nào cũng hơn người, hơn đời
=> Dự báo cuộc đời sóng gió, khổ đau