1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ke hoach bo mon vat ly 9

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 24,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ ra được sự chuyển - Vận dụng được công thức hóa các dạng l  năng lượng R = S và giải thích được khi đèn điện, các hiện tượng đơn giản liên bếp điện, quan tới điện trở của dâ[r]

Trang 1

PHÒNG GDĐT PHÚ GIÁO

TRƯỜNG THCS VĨNH HÒA

TỔ: LÝ-CN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Hòa, ngày 20 tháng 08 năm 2017

KẾ HOẠCH DẠY BỘ MÔN LÝ 9 NĂM HỌC 2017 -2018

- Họ và tên: Nguyễn Thanh Quang

- Hệ đào tạo: Chính quy , chuyên ngành: Vật lý

- Dạy môn/ lớp: Lý 9 + CN 9 + Tổ Trưởng

I CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOACH

1 Các căn cứ để xây dựng kế hoach

Căn cứ Quyết định số 1790/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 ngày 8/7/2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn của nhà trường năm học 2016-2017 với chủ

đề: “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao”cùng với phương châm “Trách nhiệm -Năng động - Sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tất cả vì học sinh thân yêu”.

Tôi xây dựng kế hoạch bộ môn Lý 9 năm học 2016-2017 với những nội dung cụ thể như sau:

2 Đặc điểm tình hình bộ môn

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của chi bộ, lãnh đạo trường, các ban ngành đoàn thể trong nhà trường, của tổ chuyên môn: Lý

- Học sinh có ý thức học tập tốt; PHHS quan tâm việc học hành của con cái

- Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục được phát triển đã tạo điều kiện phát triển tốt cho môi trường giáo dục

- Bản thân là GV chuyên môn vật lí và đã từng dạy môn vật lí nên ít nhiều có kinh nghiệm về bộ môn

- Môn học mang nội dung rất sát thực tế, đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh

Trang 2

- Đa số HS ngoan , lễ phép, có ý thức trong học tập.

* Khó khăn:

- Dụng cụ thí nghiệm thực hành còn thiếu chính xác

- Kĩ năng sử dụng dụng cụ thực hành của HS còn yếu

- Đại đa số là học sinh con em nông dân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, phụ huynh lo làm kinh tế, chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em, giao khoán việc học tập của con em cho giáo viên

- Thời gian học tập ở nhà của học sinh còn quá ít do các em phải làm việc để giúp đỡ bố, mẹ ( như chăn bò, cắt cỏ, kiếm củi , lấy mủ cao su…), các em chưa tự giác học bài

và làm bài tập, lên kế hoạch và thời gian học tập chưa hợp lí

- Khả năng tiếp thu kiến thức của các em còn chậm, không đều, chất lượng học còn thấp, một số học sinh lớp 9 do không tập trung

3 Kết quả khảo sát đầu năm:

Tổng số học sinh: TB trở lên: ………%

Trong đó: Giỏi:…… %, Khá:………%, TB:……%, Yếu:…….%

II PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU VỀ CÁC MẶT

1 Dạy lí thuyết: Dạy đầy đủ lí thuyết theo chuẩn kiến thức kĩ năng, truyền thụ đúng

nội dung SGK, có mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh

3 Thực hành:

- GV chủ yếu giúp các em tự giải các bài tập cơ bản để từ đó hướng giải các bài tập khác nâng cao Giúp các em củng cố và vận dụng lí thuyết một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế

- GV hướng dẫn học sinh làm thành thạo các buổi thực hành thí nghiệm trên lớp

Khuyến khích các em làm thí nghiệm vật lý đơn giản tại nhà

4 Bồi dưỡng học sinh giỏi: Đối với HS có năng lực học lý, cần có kế hoạch bồi dưỡng

thường xuyên trong các tiết dạy và theo từng tuần, trong giảng dạy có những bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi

5 Phụ đạo HS yếu, kém: có kế hoạch phụ đạo vào các tiết tăng, phân công những em

khá, giỏi kèm những em học còn yếu

6.Giáo dục đạo đức:

- GD cho các em nhận thức được môn học nào cũng quan trọng, cần cố gắng học đều tất

cả các môn, từ đó các em cảm thấy học lý nhẹ nhàng hơn

- GVCN cần đưa các chủ đề về giáo dục đạo đức thông qua các mẫu chuyện nhỏ được

kể trong giờ SHCN

Trang 3

7 Giáo dục bảo vệ môi trường cho HS thông qua các chủ đề bào vệ môi trường.

8 Chỉ tiêu phấn đấu:

- Cuối học kì I

Tổng số học sinh: TB trở lên: …….%

Trong đó: Giỏi:… %, Khá:…… %, TB:…… %, Yếu:………%

- Cuối năm học:

Tổng số học sinh: TB trở lên: …….%

Trong đó: Giỏi:… %, Khá:…… %, TB:…… %, Yếu:………%

III BIỆN PHÁP CHÍNH

- Đảm bảo sĩ số, thường xuyên đọc tài liệu, quan tâm đến từng học sinh để có biện pháp giáo dục kịp thời

- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp để rút kinh nghiệm cho bản thân, kiểm tra đánh giá đúng quy chế

- Phối hợp với nhà trường, đoàn thanh niên, GV bộ môn và GĐ trong công tác giáo dục HS

- Luôn có thái độ nâng cao chất lượng dạy học, thường xuyên kiểm tra việc học bài và làm bài của HS để từ đó giúp các em có thói quen học bài và bàm bài trước khi đến lớp

- Hạn chế việc vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc lên lớp, họp, học tập bồi dưỡng, tập huấn…

- Tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn, về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

- Thường xuyên cập nhật và trau dồi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa mọi hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh Xác định rõ yêu cầu, mục tiêu và kĩ năng cần đạt ở từng bài học, hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lí của từng học sinh, cấu trúc chương trình Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp, khả thi và có khả năng tự đánh giá ưu khuyết điểm trong quá trình dạy học

- Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu Tích cực tham gia “Góc học tập và trao đổi kinh nghiệm ”

- Giáo dục học sinh ý thức tự học, phương pháp tự học kết hợp với tài liệu phù hợp với chủ đề Thường xuyên kiểm tra và định hướng kết quả hoạt động tự học

IV ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THỰC HIỆN KẾ HOACH

Trang 4

1.Tài liệu tham khảo, trang thiết bị phục vụ cho môn học: Có chuẩn KTKN của BGD&

ĐT, SGK và các tài liệu tham khảo khác Trang thiết bị và đồ dùng cần thiết cho mọi tiết dạy học trên lớp: ampe kế, vôn kế, dây dẫn, điện trở, biến trở, các dụng cụ trong chương Điện và Điện từ và các đồ dùng khác có tương đối đầy đủ…

2 Kinh phí phục vụ: Đảm bảo

Thán

Số

tiế

t Mục đích, yêu cầu

Kiến thức trọng tâm

Phương pháp, Biện pháp

Đồ dùng, thiết bị

dạy học

G hi c h ú

8, 9,

10

Chương

I:

ĐIỆN

HỌC

21 + Kiến thức:- Nêu được điện

trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở

dòng điện của dây dẫn đó

- Phát biểu được định luật

Ôm đối với một đoạn mạch

có điện trở (liên hệ điện trở

dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

đó giảm và ngược lại)

- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở

suất khác nhau

- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

Học sinh nắm được sự phụ thuộc của I vào U nắm được R của dây dẫn

Ðịnh luật ôm

và hệ thức của định luật ôm

- Biết xác định R của dây dẫn bằng vôn kế

và ampe kế

- Nắm được định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song Các đại lượng I,

U, R trong các loại đoạn mạch này

- Học sinh thấy được R của dây dẫn

Chủ

yếu bằng phương pháp thực nghiệm ngoài ra

sử dụng linh hoạt một số

phương pháp như:

thuyết trình, diễn giải, phân tích

Đồ dùng thiết bị cơ bản: dụng cụ đo điện như: ampe kế, vôn kế, biến trở

con chạy, ổn áp, dây dẫn,

Trang 5

- Nêu được một số dấu hiệu

chứng tỏ dòng điện mang

năng lượng

- Phát biểu và viết được hệ

thức của định luật Jun –

Len-xơ

- Nêu được tác hại của đoản

mạch và tác dụng của cầu

chì (liên hệ công suất của

dụng cụ điện càng lớn thì

tiêu thụ lượng điện năng

càng lớn

sử dụng điện như thế nào để

đảm bảo an toàn điện )

+ Kỹ năng:- Xác định được

điện trở của một đoạn mạch

bằng vôn kế và ampe kế

- Vận dụng được định luật

Ôm cho đoạn mạch gồm

nhiều nhất ba điện trở thành

phần

- Vận dụng được công thức

R =

l

S

và giải thích được

các hiện tượng đơn giản liên

quan tới điện trở của dây

dẫn

- Vận dụng được định luật

Ôm và công thức

R =

l

S

để giải bài toán về

mạch điện sử dụng với hiệu

điện thế không đổi, trong đó

có mắc biến trở

- Vận dụng được định luật

Ôm và công thức

phụ thuộc vào l, s và vật liệu làm dây dẫn, biến trở, các loại R trong

kỹ thuật

- Công suất của dòng điện công của dòng điện Điện năng tiêu thụ Nêu được ý nghĩa các trị số V,

W ghi trên các thiết bị điện Nêu được 1 số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng  chỉ ra được

sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, nam châm điện, các động cơ điện

… hoạt động

- Viết được Q=I2Rt của định luật Jun-lenxơ

Và phát biểu định luật này Vận dụng định

Trang 6

- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

Vận dụng được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ

điện năng

- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng

+ Thái độ: Yêu thích môn

học có ý thức tìm hiểu kiến thức, sử dụng thiết bị bảo an toàn,

luật này giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

- Giải thích được tác hại của hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an toàn điện

- Giải thích

và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng àn toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện

11,

12, 1

Chương

II: ĐIỆN

TỪ

HỌC

23 Kiến thức:- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện

HS nắm được từ tính của NS vĩnh cửu

Mô tả được cấu tạo và ứng dụng của la bàn

Mô tả được thí nghiệm

Ơc –tét

Nhận biết được từ trường tồn tại ở đâu, cách nhận biết từ trường

Chủ

yếu bằng phương pháp thực nghiệm ngoài ra

sử dụng

Đồ dùng thiết bị cơ bản: dụng cụ đo điện

Trang 7

trong những ứng dụng này.

- Phát biểu được quy tắc bàn

tay trái về chiều của lực từ

tác dụng lên dây dẫn thẳng

có dòng điện chạy qua đặt

trong từ trường đều

- Nêu được nguyên tắc cấu

tạo và hoạt động của động cơ

điện một chiều

Xác định được các từ cực

của kim nam châm

- Xác định được tên các từ

cực của một nam châm vĩnh

cửu trên cơ sở biết các từ cực

của một nam châm khác

Kỹ năng- Biết sử dụng la

bàn để tìm hướng địa lí

Giải thích được hoạt động

của nam châm điện

- Biết dùng nam châm thử để

phát hiện sự tồn tại của từ

trường

- Vẽ được đường sức từ của

nam châm thẳng, nam châm

chữ U và của ống dây có

dòng điện chạy qua

- Vận dụng được quy tắc

nắm tay phải để xác định

chiều của đường sức từ trong

lòng ống dây khi biết chiều

dòng điện và ngược lại

- Vận dụng được quy tắc bàn

tay trái để xác định một trong

ba yếu tố khi biết hai yếu tố

kia

Mô tả và nhận biết được NC điện, nêu được vai trò của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của

NC điện

Nêu được 1 số ứng dụng của NC điện

và chỉ ra được vai trò của NC trong hoạt động của những ứng dụng này

Nắm được

và so sánh được từ trường của ống dây và

từ trường của NC thẳng Biết vận dụng qui tắc bàn tay phải tìm cực của ống dây

- Phát biểu

và vận dụng qui tắc bàn tay trái tìm các yếu tố

còn lại khi biết 1 trong

3 yếu tố

- Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động,

linh hoạt một số

phương pháp như:

thuyết trình, diễn giải, phân tích, quy nạp, đàm thoại, chất vấn

như: ampe kế, vôn kế, biến trở con chạy, ổn áp, dây dẫn, nam châm , cuộn dây dẫn, mạt sắt,

Trang 8

- Giải thích được nguyên tắc

hoạt động (về mặt tác dụng

lực và về mặt chuyển hoá

năng lượng) của động cơ

điện một chiều

- Nêu được dòng điện cảm

ứng xuất hiện khi có sự biến

thiên của số đường sức từ

xuyên qua tiết diện của cuộn

dây dẫn kín

- Nêu được dấu hiệu chính

phân biệt dòng điện xoay

chiều với dòng điện một

chiều và các tác dụng của

dòng điện xoay chiều

- Nhận biệt được ampe kế và

vôn kế dùng cho dòng điện

một chiều và xoay chiều qua

các kí hiệu ghi trên dụng cụ

- Nêu được các số chỉ của

ampe kế và vôn kế xoay

chiều cho biết giá trị hiệu

dụng của cường độ hoặc của

điện áp xoay chiều

- Nêu được công suất điện

hao phí trên đường dây tải

điện tỉ lệ nghịch với bình

phương của điện áp hiệu

dụng đặt vào hai đầu đường

dây

- Nêu được nguyên tắc cấu

tạo của máy biến áp

Giải được một số bài tập

định tính về nguyên nhân

gây ra dòng điện cảm ứng

- Phát hiện được dòng điện là

ứng dụng của động cơ điện

- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi nào?

- Mô tả được cấu tạo máy phát điện xoay chiều

có khung dây quay hoặc NC quay

Nhận biết được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng 1 chiều

- Nhận biết được am pe kế và vôn kế xoay chiều -Nêu được nguyên nhân gây ra hao phí điện nãng và cách làm giảm hao phí

- Nêu được

Trang 9

dũng điện một chiờ̀u hay xoay chiờ̀u dựa trờn tác dụng

từ của chỳng

- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiờ̀u cú khung dõy quay hoặc cú nam chõm quay

- Giải thớch được vì sao cú sự hao phớ điện năng trờn dõy tải điện

- Mắc được máy biờ́n áp vào mạch điện để sử dụng đỳng theo yờu cõ̀u

- Nghiệm lại được cụng thức

1 1

2 2

U n bằng thớ nghiệm

- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của máy biờ́n áp

và vận dụng được cụng thức

1 1

2 2

+ Thỏi độ: Yờu thớch mụn

học cú ý thức tìm hiểu kiờ́n thức, tớch cực và áp dụng tụ́t kiờ́n thức vào cuộc sụ́ng, trung thực khi học,

nguyờn tắc

và cụng thức của máy biờ́n thờ́

2, 3,

4

Chương

III:

Quang

học

23 *Kiến thức

- Mô tả đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng trong trờng hợp

ánh sáng truyền từ không khí sang nớc và ngợc lại

- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ (liờn hệ một sụ́

hiện tượng khỳc xạ ánh sáng trong thực tờ́)

- Nắm được hiện tượng khỳc xạ ánh sáng, chỉ ra được tia khỳc xạ và tia phản xạ, gúc phản xạ, gúc khỳc xạ, phõn biệt Chủ yờ́u Đồ

Trang 10

- Nhận biết được thấu kính

hội tụ, thấu kính phân kì

- Mô tả được đờng truyền

của các tia sáng đặc biệt qua

thấu kính hội tụ, thấu kính

phân kì Nêu được tiêu điểm

(chính), tiêu cự của thấu kính

là gì

- Nêu được các đặc điểm về

ảnh của một vật tạo bởi thấu

kính hội tụ, thấu kính phân

- Nêu được máy ảnh có các

bộ phận chính là vật kính,

buồng tối và chỗ đặt phim

- Nêu được mắt có các bộ

phận chính là thể thuỷ tinh

và màng lưới (Liờn hệ cách

bảo vệ mắt, cách khắc phục

các tật của mắt, )

- Nêu được sự tơng tự giữa

cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu được mắt phải điều tiết

khi muốn nhìn rõ vật ở các vị

trí xa, gần khác nhau

- Nêu được đặc điểm của

mắt cận, mắt lão và cách sửa

- Nêu được kính lúp là thấu

kính hội tụ có tiêu cự ngắn và

đợc dùng để quan sát vật

nhỏ

- Nêu được số ghi trên kính

lúp là số bội giác của kính

lúp và khi dùng kính lúp có

số bội giác càng lớn thì quan

sát thấy ảnh càng lớn

- Kể tên được một vài nguồn

phát ra ánh sáng trắng thông

thờng, nguồn phát ra ánh

sáng màu và nêu được tác

dụng của tấm lọc ánh sáng

được hiện tượng khỳc

xạ và hiện tượng phản xạ

- Nhận biờ́t được thấu kớnh hội tụ

và thấu kớnh phõn kỳ

Nắm được các tia dặc biệt qua thấu kớnh hội tụ

và thấu kớnh phõn kì biờ́t vận dụng các tia đặc biệt

để dựng ảnh của 1 vật qua thấu kớnh hội tụ, thấu kớnh phõn kì

Nắm được tớnh chất ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kớnh hội tụ và thấu kớnh phõn kì

-Nờu được các bộ phận chớnh của máy ảnh, của mắt So sánh được mắt và máy ảnh vờ̀

phương diện quang học

Nắm được quá trình điờ̀u tiờ́t của mắt

bằng phương pháp thực nghiệm, chất vấn thụng qua kinh nghiệm thực tờ́

của học sinh ngoài ra

sử dụng linh hoạt một sụ́

phương pháp như:

thuyờ́t trình, diờ̃n giải, phõn tớch

dựng thiờ́t bị cơ bản: biờ́n trở con chạy, ụ̉n áp, dõy dẫn, bán nguy

ệt thủy tinh, đinh ghim , nguồ

n sáng

cú khe hẹp, tấm nhựa

cú chia độ, t hấu kớnh hội

tu, phõn kỳ,

Ngày đăng: 06/11/2021, 17:47

w