1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Kỹ thuật đo pptx

29 1,1K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Đo
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Đo
Thể loại Khóa học
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ- Thông tin bản vẽ kỹ thuật bao gồm: + Hình học mẫu, kích cỡ, và hình dáng của chi tiết + Những mối liên hệ chức năng + Dung sai cho phép cho chức năng

Trang 1

Môn học: KỸ THUẬT ĐO

Trang 2

KỸ THUẬT ĐO

Mô tả khóa học:

Giới thiệu nguyên lý cơ bản của kích thước và dung sai hình học, đưa ra các tiêu chuẩn ANSI mới nhất Sinh viên sẽ áp dụng các ký hiệu dung sai và kích thước hình học trong dung sai hình dáng, profin, hướng, độ đảo và vị trí vào các bài toán cơ khí

Trang 3

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍa) Bản vẽ kỹ thuật

-Bản vẽ kỹ thuật là một công cụ giao tiếp, trao đổi thông tin giữa nhà thiết kế và nhà sản xuất

-Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu diễn đạt sự mô tả

chính xác của một chi tiết Sự mô tả này gồm có những hình vẽ, những từ, những số và những ký hiệu Những thành phần này cùng nhau diễn đạt thông tin về chi tiết tới tất cả người dùng bản vẽ

- Cách tạo bản vẽ kỹ thuật

Trang 4

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Thông tin bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

+ Hình học (mẫu, kích cỡ, và hình dáng của chi tiết)

+ Những mối liên hệ chức năng

+ Dung sai cho phép cho chức năng thích hợp

+ Vật liệu, nhiệt luyện, phủ bề mặt

+ Tài liệu thông tin về chi tiết (số hiệu chi tiết, lần duyệt)

- Thành phần quan trọng của bản vẽ là kích thước

và dung sai

Trang 5

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Ví dụ bản vẽ má kẹp của êtô

Trang 6

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Kích thước và dung sai được xác định theo tiêu

chuẩn ASME Y14.5M-1994

- ASME (American Society of Mechanical Engineers): hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ

- Y14.5: ký hiệu tiêu chuẩn

- M: đơn vị hệ mét

- 1994: tiêu chuẩn được phê chuẩn năm 1994

Trang 7

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Sự cần thiết của bản vẽ chính xác

+ Một bản vẽ xác định hoàn toàn một chi tiết

+ Hậu quả của bản vẽ thiếu thông tin

Trang 8

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Bản vẽ chi tiết: hình vẽ và các thông số của một chi tiết

- Bản vẽ lắp: bản vẽ gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, thông số các chi tiết

- Kích thước: số, đơn vị, vị trí, hướng, đường kích thước, đường gióng, mũi tên, các kỹ hiệu hình học…

- Một số qui tắc kích thước

+ Hình dạng, kích cỡ, vị trí

+ Đường kích thước: độ dài ngắn nhất, gần đối tượng nhất

Trang 9

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ+ Ghi kích thước theo một cách duy nhất

+ Kích thước không nên lặp lại

+ Mỗi chi tiết đều có đủ kích thước cần thiết

+ Mỗi kích thước nên có dung sai

+ Những kích thước trong cuốn sách này được biểu diễn ở dạng đơn vị mét Hệ Đơn Vị Mét Quốc Tế (SI) được dùng Milimet (mm) là đơn vị phổ biến của kích thước đo lường dùng trong những bản vẽ kỹ thuật theo hệ mét

Trang 10

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

sẽ được chỉ ra trên bản vẽ để viện dẫn hệ mét Một ghi chú thông thường điển hình là: “TRỪ KHI ĐƠN VỊ KHÁC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH, TẤT CẢ KÍCH THƯỚC LÀ MILIMET”

- Ba quy ước được dùng khi xác định kích

thước trong đơn vị hệ mét :

+ Khi một kích thước mét là một số nguyên, dấu

thập phân và số không (0) được bỏ qua

+ Khi một kích thước mét nhỏ hơn một milimet,

một số không đứng trước dấu thập phân

Trang 11

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

Ví dụ:

Trang 12

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

Ví dụ, kích thước “0,2” có một số 0 bên trái của dấu thập phân

+ Khi một kích thước mét không phải là một số nguyên, một dấu thập phân với phần chia của một milimet được xác định

- Phương pháp ghi kích thước: phụ thuộc chi tiết + Dạng hình chữ nhật: các kích thước song song hoặc vuông góc với các trục, mặt

+ Dạng chuỗi: các kích thước trên một đường thẳng, kế tiếp nhau

Trang 13

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ + Bảng kích thước, liên hệ kích thước

b) Dung sai và các dạng lắp ghép

- Dung sai: là đại lượng tổng cộng mà đặc trưng của chi tiết được phép thay đổi trong phạm vi kích thước xác định

- Giá trị dung sai được xác định bằng độ chênh lệch giữa giới hạn lớn nhất và giới hạn nhỏ nhất

- Cách xác định: trực tiếp, chú ý, đề bài

Trang 14

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Các dạng dung sai

+ Dung sai kích thước “+”, “-”: đối xứng ( đều , không đều), một phía

Trang 15

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ+ Dung sai kích thước giới hạn: nhỏ nhất – lớn nhất

Trang 16

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ+ Dung sai hình học: chương 2

c) Các dạng lắp ghép (giữa hai chi tiết lắp ghép)

- Lắp lỏng: giữa hai chi tiết luôn có độ hở

- Lắp chặt: giữa hai chi tiết luôn có độ dôi

- Lắp trung gian

Trang 17

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍd) Dung sai phối hợp

- Dung sai phối hợp là hệ thống kích thước với

dung sai và đặc trưng hình học được chỉ rõ trên bản vẽ

+ Vùng dung sai chữ nhật hoặc vuông

+ Vùng dung sai cố định

+ Hướng dẫn kiểm tra không rõ ràng

Trang 18

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Ví dụ về vùng dung sai vuông:

Trang 19

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Ví dụ về kiểm tra không rõ ràng:

Trang 20

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍe) Kích thước và dung sai hình học (GD&T)

- GD&T là một ngôn ngữ quốc tế mà được dùng trong những bản vẽ kỹ thuật để mô tả chính xác một chi tiết

- Ngôn ngữ GD&T gồm có một bộ những biểu tượng, những quy tăc, những khái niệm, và những quy ước

- GD&T là một ngôn ngữ toán học chính xác mà

có thể được dùng để mô tả kích thước, hình dáng, phương hướng, và vị trí của những đặc trưng chi tiết

Trang 21

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Lợi ích của GD&T

+ Cải thiện sự giao tiếp: các nhà thiết kế, sản xuất

và kiểm tra đều tuân theo một ngôn ngữ

+ Thiết kế tốt hơn: cung cấp cho nhà thiết kế công cụ để thể hiện trên bản vẽ

+ Cho phép mở rộng phạm vi dung sai: tiết kiệm chi phí sản xuất trong nhiều trường hợp

Trang 22

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Bản vẽ sử dụng GD&T

Trang 23

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Bản vẽ dùng dung sai phối hợp

Trang 24

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Sự so sánh giữa GD&T và dung sai phối hợp

Kết quả: Ít dung sai có giá trị

đối với lỗ Các chi phí sản xuất cao hơn

Điều kiện: Có thể dùng biểu

tượng đường kính xung quanh vùng dung sai

Kết quả: Thêm 57% dung sai

cho vị trí lỗ Các chi phí sản xuất thấp hơn

Điều kiện: Cho phép mở rộng

vùng dung sai

Kết quả: Những chi tiết đúng

được sử dụng Các chi phí hoạt động thấp hơn

Trang 25

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Sự so sánh giữa GD&T và dung sai phối hợp

Điều kiện: Cho phép nhiều

lựa chọn mốc đo lường mặc định cho việc thiết lập khi kiểm tra chi tiết

Kết quả: Nhiều người kiểm

tra có thể có những kết quả khác nhau

Những chi tiết tốt bị loại bỏ Chi tiết hỏng được chấp nhận

Điều kiện: Hệ thống mốc đo

lường diễn đạt một phương pháp cho việc kiểm tra

Kết quả: Những hướng dẫn rõ

ràng cho việc kiểm tra Loại bỏ những bàn cãi đối với việc chấp nhận chi tiết

Trang 26

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍBài tập:

Trang 27

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Kích thước A chứa một dung sai…

Trang 28

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

Trang 29

CHƯƠNG 1: DUNG SAI VÀ BẢN VẼ CƠ KHÍ

- Quy ước cho toàn bộ kích thước hệ mét ?

- Quy ước cho một kích thước mét nhỏ hơn 1mm ?

- Giải thích ký hiệu ASME Y14.5M-1994?

+ ASME………

+ Y14.5………

+ M………

+ 1994 ………

Ngày đăng: 19/01/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH DẠNG - Tài liệu Kỹ thuật đo pptx
HÌNH DẠNG (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w