Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý sau: Câu 1 - Những từ láy được sử dụng trong văn bản: nho nhỏ, lạnh lùng, tơi tả, 1,5 vất vả, rộn r[r]
Trang 1SỞ GDĐT YÊN BÁI
TRƯỜNG PTDTNT-THPT MIỀN TÂY
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2 - KÌ I
Năm học 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN 12 (Chương trình chuẩn)
(Làm bài ở nhà)
(§Ò 1)
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ
MÔN NGỮ VĂN 12
( Làm bài ở nhà)
Đề bµi :
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Các anh đi
Ngày ấy đã lâu rồi
Xóm làng tôi còn nhớ mãi
Các anh đi
Bao giờ trở lại
Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong
Làng tôi nghèo
Nho nhỏ bên sông
Gió bấc lạnh lùng
Thổi vào mái rạ
Làng tôi nghèo
Gió mưa tơi tả
Trai gái trong làng vất vả ngược xuôi
Các anh về mái ấm nhà vui
Tiếng hát câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ
Các anh về tưng bừng trước ngõ
Lớp đàn em hớn hở theo sau
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con nhỏ rừng sâu mới về
(Trích Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông)
Câu 1 (1,5 điểm): Tìm những từ láy được sử dụng trong văn bản và nêu tác
dụng của chúng?
Câu 2 (1,5 điểm): Xác định nội dung của văn bản?
Phần II Làm văn (7,0 điểm):
Làm thế nào để giữ môi trường sống của chúng ta ngày
càng sạch đẹp?
Hết
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
(Đề 1)
HƯỚNG DẪN CHẤM
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá
tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh động trong
việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm
xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai
lệch với tổng điểm của mỗi ý
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành
0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm)
II Đáp án và thang điểm
Đọc bài thơ và thực hiện những yêu cầu.
a Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết cách cảm nhận về một đoạn thơ Diễn đạt lưu loát; không
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý sau:
Câu 1 - Những từ láy được sử dụng trong văn bản: nho nhỏ, lạnh lùng, tơi tả,
vất vả, rộn ràng, tưng bừng, hớn hở, bịn rịn
- Tác dụng: Tạo tính nhạc cho thể thơ tự do; hình ảnh làng quê, tâm
trạng và cảm xúc đan xen của người dân khi bộ đội về làng
1,5
Câu 2 – Nỗi nhớ mong và sự chờ đợi các anh (bộ đội) của xóm làng (nhân
dân)
– Hình ảnh của làng tôi khi không có các anh
– Làng quê và con người tưng bừng, rộn rã khi các anh trở về
-> Các anh bộ đội Cụ Hồ trước đó đã để lại ấn tượng rất đẹp đối với
người dân Đoạn thơ đầm ấm tình quân dân
1,5
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận một vấn đề xã hội Kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Bài văn nghị luận, có đủ ba phần có hình thức và nội dung
- Xây dựng được các luận điểm, luận cứ, phù hợp, rõ ràng
Trang 32 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách,
lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, cần làm rõ được các ý chính sau:
a Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận; vai trò của môi trường sống với cuộc
sống và vấn đề bảo vệ, gìn giữ môi trường sạch đẹp
0,5
b Thân bài:
Giải thích
- Môi trường sống của con người là một khái niệm rộng Nó bao gồm
tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có
ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và mọi sinh vật trên trái đất
- Môi trường có hai loại chính: đó là môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội
+ Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần tự nhiên như địa
hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật,
+ Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người
với con người, quan hệ cá nhân với cộng đồng thể hiện bằng luật pháp,
thể chế, cam kết, quy định,
- Môi trường sạch đẹp là môi trường không bị ô nhiễm, , vẻ mĩ quan
cao và có sự hài hòa…
Phân tích – Chứng minh: Môi trường sống sạch đẹp đang bị thu
hẹp, nguyên nhân và hậu quả:
+ Thực trạng và nguyên nhân
- Hiện nay chúng ta phải đối mặt với tình trạng nguồn nước, không khí
đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự vô trách nhiệm
của con người
- Rừng trên thế giới và ở nước ta đã bị khai thác, đốt phá quá mức,
đang bị hủy hoại nghiêm trọng
- Rác thải và xử lí nước thải ở mức báo động cao về độ an toàn vệ sinh,
v.v
+ Hậu quả:
- Môi trường bị ô nhiễm, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc
sống của con người Bệnh dịch dễ phát sinh, hiện tượng căng thẳng mỏi
mệt do môi trường gia tăng
- Môi trường ô nhiễm làm xấu tổng thể mĩ quan, làm suy giảm sự phát
triển kinh tế - xã hội…
Giải pháp bảo vệ môi trường sống sạch đẹp.
* Đối với xã hội
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên phải hợp lí Không làm ô nhiểm các
6,0
Trang 4nguồn nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến bầu khí quyển
bảo vệ trái đất
- Cần có phương án bảo vệ các loài thú, đặc biệt là các loài đang đứng
trước nguy cơ diệt vong Tích cực tu bổ làm phong phú thêm thiên
nhiên (trồng cây, gây rừng)
- Khi xây dựng nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất cần tôn trọng và thực
hiện đúng các yêu cầu đối với việc bảo vệ môi trường và xử lí tích cực
nguồn khói thải, nước thải, chất thải công nghiệp
* Đối với cá nhân:
- Cần có những hành động thiết thực làm cho môi trường sống ngày
càng sạch đẹp
- Mỗi học sinh phải luôn ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, không xả
rác bừa bãi ra sân trường và lớp học, thường xuyên tham gia các hoạt
động trồng cây xanh do nhà trường và địa phương tổ chức
Bài học:
- Việt Nam - một nước đang phát triển, vấn đề ô nhiễm môi
trường là vấn đề hết sức cấp bách
- Cần phải thực hiện các giải pháp trên một cách đồng bộ, thường
xuyên để khắc phục những hậu quả của sự ô nhiễm môi trường, tạo
ra môi trường sống trong lành cho con người,
c Kết bài : Liên hệ mở rộng trách nhiệm mỗi công dân và toàn xã hội 0,5
* Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và
kiến thức
- HS có thể trình bày theo những kết cấu khác nhau và có những cảm
nhận riêng của mình miễn là đáp ứng được yêu cầu đề
- Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có năng lực cảm thụ văn
chương, có sáng tạo
SỞ GDĐT YÊN BÁI ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2 - KÌ I
Trang 5TRƯỜNG PTDTNT-THPT MIỀN TÂY Năm học 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN 12 (Chương trình chuẩn)
(Làm bài ở nhà)
(§Ò 2)
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ
MÔN NGỮ VĂN 12
( Làm bài ở nhà)
Đề bµi :
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
(Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)
Câu 1 (1,5 điểm): Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là gì? Nêu
tác dụng của biện pháp tu từ ấy
Câu 2 (1,5 điểm): Xác định nội dung của đoạn thơ?
Phần II Làm văn (7,0 điểm):
Hãy phát biểu suy nghĩ về ma túy với thanh niên
******HÕt****
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
(Đề 2)
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá
tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh động trong
việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm
xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai
lệch với tổng điểm của mỗi ý
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành
0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm)
II Đáp án và thang điểm
Đọc bài thơ và thực hiện những yêu cầu.
a Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết cách cảm nhận về một đoạn thơ Diễn đạt lưu loát; không
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý sau:
Câu 1 – Biện pháp tu từ nhân hoá
- Tác dụng: Làm cho hình ảnh thiên nhiên, sự vật trở nên sống
động, có hồn, gần gũi, thân thiết, đáng yêu một cách kì lạ
1,5
Câu 2 Nội dung chính của đoạn thơ là: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên làng
quê qua cái nhìn của trẻ thơ: rất sống động, ngộ nghĩnh, đáng yêu
1,5
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận một vấn đề xã hội Kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Bài văn nghị luận, có đủ ba phần có hình thức và nội dung
- Xây dựng được các luận điểm, luận cứ, phù hợp, rõ ràng
2 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách,
lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, cần làm rõ được các ý chính sau:
a Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận; những ảnh hưởng làm kìm
hãm sự phát triển xã hội của ma túy
0,5
b.Thân bài:
Giải thích :
Trang 7- Ma túy là gì ? - Ma túy là loại chất gây nghiện được xếp vào loại độc
dược, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh con người
- Ma túy được chia làm nhiều loại : bạch phiến , hồng phiến ,
hê-rô-in
Thực trạng và tác hại:
Ma túy với những tác hại khôn lường :
* ma túy và sự sống con người :
Ma túy làm con người mất dần sự sống:
trở nên tiều tụy
+ không có sức khỏe , không có sức lao động
+ Sống không bình thường: sợ nước , ánh sáng
+ Gây sốc thuốc có thể tử vong
* Con đường dẫn tới AIDS
+ Tiêm chích
+ Dùng chung bơm tim tiêm
=> Hậu quả khôn lường :
+ Hủy hoại công danh, sự nghiệp con người
+ Làm việc kém, tập trung vào công việc
* Ma túy với đời sống xã hội :
+ Tan cửa nát nhà- Gia đình , kinh tế sụp đổ
+ Có nhu cầu về ma túy, gây bao tệ nạn kèm theo
+ Ảnh hưởng đế văn minh, trật tự, kinh tế, đạo đức xã hội…
=> Gây hại cho gia đình, cộng đồng
* Ma túy có ma lực ghê gớm :
+ Ma túy là con sâu đục khoét xã hội
+ Xã hội không phát triển khi đất nước có nhiều người nghiện
* Thực tế: : Cho đến nay ng` ta thống kê có 80% ng` do nhiễm HIV
do ma túy
* Sơ kết : Ma túy là hiểm họa về xã hội và gia đình
Giải pháp: Chúng ta phải làm gì ?
- Tự bảo vệ mình , tránh xa ma túy và tệ nạn xã hội
- Tuyên truyền mọi ng` và xã hội tác hại của ma túy
- Giúp đỡ ng` nghiện , không xua đuổi họ
- Chung tay đẩy lùi ma túy
Bài học :
- Ma túy nguy hiểm nên tránh xa nó – mỗi người- nhất là thanh niên-
cần có ý thức tự bảo vệ mình
- Hãy “Nói không với ma túy”
6,0
c Kết bài : Khẳng định vai trò của tuổi trẻ trong công tác phòng chống
ma túy
0,5
Trang 8* Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và
kiến thức
- Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có năng lực cảm thụ văn chương, có sáng tạo