1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án địa lý 9 tuần 21

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được vị trí, vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với ĐNB và cả nước - Phương pháp: đàm thoại, trực quan -Thời gian: 10’ - Cách thức tiến hành: V Các trung tâm kinh tế v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/1/2021

Tiết 38 Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và giải quyết việc làm

- TPHCM và các TP Biên Hòa, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và đối với cả nước

- Tiếp tục tìm hiểu khái niện vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế và vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam

2 Kĩ năng

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích và giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐNB

- Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ sgk

- GD KNS: hợp tác, tự nhận thức, ra quyết định

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ các cảnh đẹp du lịch

- Nghiêm túc và yêu thích môn học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có ý thức, trách nhiệm, đoàn kết rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tri thức trong học tập Giáo dục ý thức bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên môi trường

4 Năng lực phát triển

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy, tổng hợp lãnh thổ Sử dụng tranh, ảnh, lược đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

1.Giáo viên: Lược đồ kinh tế ĐNB và 1 số tranh ảnh về các trung tâm dịch vụ lớn trong vùng Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: SGK, vở ghi, Atlat địa lý VN

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PP: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình, gợi mở, thảo luận nhóm

- KT: Động não, chia nhóm, đọc tích cực, tính toán, tư duy, tổng hợp

IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp(1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Lớ

p

9A

9B

Trang 3

2 Kiểm trabài cũ (6’)

Câu hỏi : Trình bày tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ sau khi đất nước thống nhất?

3 Bài mới

3.1 Hoạt dộng khởi động (1’)

* Đặt vấn đề : Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển năng động và đa dạng nhất góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và giải quyết nhiều vấn đề xã hội TPHCM, Biên hòa, Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và với cả nước Điều đó được biểu hiện trong bài 33

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

* HĐ1: Dịch vụ

- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ, tranh ảnh nắm được dịch vụ là ngành có cơ cấu đa dạng, phát triển mạnh góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội của vùng Tình hình phát triển của một số ngành dịch vụ quan trọng

- Phương pháp: thảo luận nhóm, trực quan, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20’

- Cách thức tiến hành:

* HS hoạt động cá nhân/ cặp :

- GV chiếu bảng cơ cấu kinh tế ĐNB, tranh ảnh

các ngành dịch vụ

Dựa vào thông tin sgk + B33.1 :

?Nhận xét gì về cơ cấu các ngành dịch vụ?Hãy

kể tên?

? Nhận xét 1 số chỉ tiêu dịch vụ của vùng so với

cả nước?

- Hs trả lời, gv nhận xét, ghi bảng:

- Gồm nhiều hoạt động dịch vụ: …

- Tỉ trọng các loại hình dịch vụ có xu hướng

giảm => có nhiều biến động

* HS hoạt động cặp/nhóm

- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, chiếu

nhiệm vụ trên bảng phụ: Thời gian: 5 phút

+ Nhóm 1: Dựa vào H33.1 và kiến thức đã học:

Nhận xét khả năng thu hút vốn đầu tư nước

ngoài của ĐNB? Tại sao ĐNB có sức hút mạnh

vốn đầu tư nước ngoài ?

+ Nhóm 2: Dựa vào H14.1: Từ TP HCM có thể

đi đến các TP khác trong nước và ngoài nước

bằng các loại hình giao thông nào?Kể tên các

tuyến đường quan trọng? Nhận xét vai trò của

TPHCM

3 Dịch vụ

- Dịch vụ rất đa dạng: Gồm nhiều hoạt động dịch vụ như thương mại, gtvt, du lịch…

- Tỉ trọng các loại hình dịch

vụ có nhiều biến động

- ĐNB có sức hút mạnh với nguồn đầu tư của nước ngoài chiếm 50,1% so với cả nước

Trang 4

+ Nhóm 3: Dựa vào SGK và kiến thức đã học

Nêu tên các mặt hàng xuất- nhập khẩu của

nước ta? Hoạt động xuất nhập khẩu của TP

HCM có những thuận lợi gì?

+ Nhóm 4: Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM

-> Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm

nhộn nhịp?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trong nhóm thực hiện nhiệm

vụ cá nhân trước, sau đó 1 học sinh sẽ trình bày

trong nhóm, các học sinh khác trong nhóm nhận

xét, bổ sung và tổng hợp kết quả vào phiếu học

tập, chuẩn bị để báo cáo trước lớp

Giáo viên quan sát, trợ giúp học sinh

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả

- Giáo viên gọi 1 học sinh bất kì của

nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện được

- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ

sung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều

chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức,

chốt lại nội dung học tập

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá

quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh

thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và

đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh

- TP HCM là đầu mối gtvt quan trọng hàng đầu của ĐNB

và của cả nước, và luôn dẫn đầu về hoạt động xuất nhập khẩu của vùng

- TP HCM là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

Điều chỉnh, bổ sung:

* HĐ2: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Muc tiêu: Nắm được tên, vị trí và cơ cấu ngành của ba trung tâm kinh tế lớn Hiểu được vị trí, vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với ĐNB và

cả nước

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan

-Thời gian: 10’

- Cách thức tiến hành:

* HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào thông tin

sgk

- GV chiếu lược đồ kinh tế ĐNB, em hãy:

1) Xác định tên, vị trí các trung tâm kinh tế lớn

V) Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trang 5

của vùng ?

2) Xác định vị trí của vùng kinh tế trọng điểm

phía Nam trên bản đồ?

3) Dựa vào bảng 33.2 hãy nêu vai trò của vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam đối với ĐNB và

đối với cả nước?

- Hs trình bày, chỉ bản đồ,

- Gv nhận xét, chiếu các trung tâm kinh tế, vùng

kinh tế trọng điểm

- GV ghi bảng

- GV hướng dẫn học sinh phân tích bảng

+ Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả

nước

+ Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1% so với

cả nước

+ Cơ cấu vùng có sự chuyển biến to lớn: Tỉ

trọng GDP công nghiệp - xây dựng lên tới

56,6% cả nước

+ Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển nhất Gía

trị xuất khẩu chiếm 60,3% so cả nước

- HS đọc kết luận sgk/123

- Các trung tâm kinh tế: TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

=> Tam giác kinh tế mạnh của vùng ĐNB và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Quy mô: Gồm 7 tỉnh thành,

S 28000 km2, dân số: 12,3 triệu người (2002)

+ Có vai trò quan trọng đối với ĐNB, các tỉnh phía Nam

và với cả nước

* Kết luận: sgk/123.

Điều chỉnh, bổ sung:

3.3 Hoạt động luyện tập, củng cố (5’)

* GV tổ chức trò chơi: Mảnh ghép

- Tổ chức luật chơi: Chia 2 đội (đội 1,2) mỗi đội lần lượt trả lời 4 câu hỏi

+ Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 mảnh ghép

+ Đội nào trả lời đúng, lật hết các mảnh ghép thì chiến thắng

+ Nếu trả lời sai, nhường phần trả lời cho đội còn lại

3.4 Hoạt động tìm tòi, vận dụng (2’)

GV hướng dẫn làm bài tập 3: vẽ biểu đồ cột chồng

3.5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/123:

? Dựa vào bảng 34.1 hãy nhận xét ngành nào có tỉ trọng lớn nhất? Ngành nào có

tỉ trọng nhỏ nhất?

? Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước?

Ngày đăng: 06/11/2021, 11:12

w