1. Trang chủ
  2. » Đề thi

mi thuat 3 15 dan mach

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 26,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày - Gợi ý HS tự nhận xét, đánh giá theo 2 mức: + Hoàn thành + Chưa hoàn thành - Cho HS đọc phần gợi ý và hướng dẫn các em ghi nội[r]

Trang 1

Bài 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU ( 2 tiết)

Tuần dạy: 1,2

- Nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu chữ nét đều, vẻ đẹp cử chữ trang trí

- Tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích

- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC.

1 Phương pháp:

- Gợi mở - Trực quan – Luyện tập thực hành

2 Hình thức tổ chức:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

III ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN.

1 Giáo viên

- Sách học mĩ thuật lớp 3, bảng chữ cái nét đều và chữ đã được trang trí:

- Sản phẩm của học sinh

2 Học sinh

- Sách học mĩ thuật ,giấy vẽ, màu vẽ, bút chì,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra đồ dùng, ổn định tc

Khởi động:

1 Hoạt động 1: Hưóng dẫn tìm hiểu

- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát h 1.1 và 1.2 sách HMT lớp 3

(Tr 5) rồi thảo luận với nội dung câu hỏi:

+ Độ dày của các nét trong một chữ cái có bằng

nhau không?

+ Chữ cái có các nét bằng nhau là kiểu chữ gì?

+ Những chữ các được tạo dáng và trang trí như thế

nào? (Bằng nét và màu sắc)

- Học sinh quan sát

- Trả lời câu hỏi

Trang 2

-Yêu cầu quan sát H1.3 và chỉ ra cách trang trí của

các chữ cái trong hình với câu hỏi:

+ Chữ L được trang trí như thế nào?

+ Chữ G được trang trí bằng những họa tiết gì?

+ Chữ nào được trang trí bằng những nét thẳng?

GV chốt:

+ Chữ nét đều là chữ có độ dày của các nét chữ bằng

nhau trong một chữ cái Chữ nét đều có dáng cứng

cáp, chắc khỏe người ta thường dùng để kẻ các khẩu

hiệu

+ Chữ trang trí có thể là chữ có các nét đều nhau

hoặc nét thanh nét đậm

+ Có nhiều cách để trang trí chữ Có thể sử dụng các

nét cơ bản đã học để tạo dáng chữ và vẽ thêm họa

tiết trang trí

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện:

- Yêu cầu HS quan sát H1.4 và 1.5 và suy nghĩ trả

lời:

+ Em sẽ tạo dáng chữ gì?

+ Em dùng nét, màu sắc, họa tiết như thế nào để

trang trí?

GV chốt.

- Các em có thể vận dụng nhiều cách để trang trí

chữ, thỏa sức sáng tạo

VD: Chữ C các em có thể đưa hình ảnh con Tôm

hay chữ O là hình ảnh mèo dodemon, m là con voi,

…Nhưng khi tạo dáng và trang trí chữ có độ rộng,

cao tương đối bằng nhau để ghép thành từ có nghĩa

và phù hợp với nhau về cách trang trí

3 Hoạt động 3: Thực hành.

- Các nhóm có thể thảo luận thống nhất chọn chữ có

ý nghĩa để phân công và cùng nhau vẽ trang trí

* Hoạt động cá nhân

- GV hướng dẫn phác thảo nét chữ vào tờ giấy sao

cho có bố cục tương đối hợp lý về chiều cao, rộng

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và trả lời

- Lắng nghe và quan sát

- Học sinh thực hiện cá nhân

- Học sinh thực hiện bài làm thành bức tranh về chữ, theo tư vấn, gợi mở thêm của gv

- Các HS lên trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn của

Trang 3

của chữ cái được tạo dáng.

- Sử dụng nét, màu để tạo họa tiết trang trí cho

chữ cái theo ý thích

TIẾT 2

hoạt động tiếp nối, HS hoàn thiện bài

4 Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày và giới thiệu

sản phẩm.

- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm.(sản phẩm

cá nhân hoặc nhóm)

- Gợi ý các học sinh khác tham gia đặt câu hỏi để

khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình

tư đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập

lẫn nhau

+ Các chữ cái của nhóm em được tạo dáng và

trang trí như thế nào? (Cách sử dụng đường nét, màu

sắc và họa tiết)

+ Em có nhận xét gì về độ dày của các nét chữ trong

một chữ cái?

+ Cụm từ được ghép của nhóm em có nghĩa gì? Các

chữ được ghép đã đẹp chưa?

+ Em thích bài tập của nhóm nào? Hãy nhận xét về

cách tạo dáng chữ, đường nét, màu sắc trong các chữ

cái của nhóm bạn Em học hỏ được điều gì ở bài vẽ

của nhóm bạn?

GV chốt: Đánh giá giờ học (5 phút)

- YC học sinh tự đánh giá bài học của mình vào sách

HMT(Tr 9)

- Chốt lại kiến thức chung của chủ đề Tuyên dương

học sinh tích cực, động viên khuyến khích các học

sinh chưa hoàn thành bài Gợi ý cho học sinh thực

hiện phần: Vận dụng sáng tạo và chuẩn bị đồ dùng

cho tiết học sau

- Vệ sinh lớp học

DẶN DÒ: Nhắc nhở học sinh bảo quản sản phẩm và

chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau: “Mặt nạ con thú”

GV

- Lần lượt các HS lên thuyết trình câu chuyện và thuyết trình về sản phẩm của mình theo các hình thức khác nhau, các HS khác đặt câu hỏi cùng chia

sẻ và bổ sung cho bạn

- HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân

- Ghi nhận xét, đánh giá của thầy cô giáo vào dòng tiếp theo trong Sách HMT

- Lắng nghe

Trang 4

Bài 2: MẶT NẠ CON THÚ ( 3 tiết)

Tuần dạy: 3,4,5

I Mục tiêu

- Nêu đươc tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú

- Tạo hình được mặt nạ con thú theo ý thích

II Chuẩn bị

Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ

III Nội dung dạy học

Tiết 1

1 Khởi động: Hát

2 Nội dung dạy học chính

1: Tìm hiểu

- Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Trong hình có mặt nạ của những con vật gì?

+ Có sự đối xứng trong hình dáng của các mặt nạ không?

+ Màu sắc của các mặt nạ như thế nào?

+ Mặt nạ thường được làm bằng chất liệu gì?

+ Em thường thấy trên mặt nạ có đường nét biểu cảm gì?

- GV chốt : Mặt nạ con thú rất phong phú , đa dạng, có

thể che một nửa hoặc cả khuôn mặt mặt nạ có dạng

2D( hai chiều) hoặc 3D( 3 chiều)

Mặt nạ thường được vẽ cân đối theo chiều dọc, màu sắc

rực rỡ tương phản, có biểu cảm cao như cáu giận, hài

hước , hung dữ

Mặt nạ con thú thường được sử dụng trong các trò chơi

dân giantrong các lễ hội truyền thống như tết trung thu,

tết cổ truyền…

2: Cách thực hiện

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu cách thực

hiện

- GV chốt lại ghi nhớ;

Cách làm mặt nạ con thú:

Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên khổ giấy A4để vẽ hình các

bộ phạn hai bên sao cho bằng nhau , cân đối

+ Vẽ hình mặt nạ vừa với khuôn mặt mình, chú ý vẽ biểu

cảm trên khuôn mặt đó

Vẽ màu theo ý thích

+ Cắt mặt nạ ra khỏi giấy hoặc bìa.Làm them đai , vòng

để đội đầu, đính khuy hai bên để luồn dây hoặc làm cán

Hát

Thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

Lắng nghe Thảo luận Lắng nghe Thực hiện

Nhận xét Lắng nghe Lắng nghe Ghi nhớ

Trang 5

cầm cho mặt nạ.

3: Thực hành

- Yêu cầu HS thực hành cá nhân, vẽ và trang trí chiếc

mặt nạ vào giấy vẽ

Trong lúc hs làm bài gv theo dõi hướng dẫn HS làm đc

mặt nạ theo ý mình

3 Nhận xét- đánh giá

- Tạo ngân hàng hình ảnh để HS nhận xét, cảm nhận về

đường nét

- GV nhận xét chốt lại

4 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ đem màu, bút chì, giấy cứng

Tiết 2

1 Khởi động: Cho HS hoàn thành bài vẽ ở tiết 1

2 Nội dung dạy học chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hành

- Dán mặt nạ đã tạo hình vào giấy bìa cứng

- Cắt hình mặt nạ ra khỏi tờ bìa

- Làm dây đeo cho mặt nạ

Hoạt động 2: Tổ chức trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm

mình Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng

chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau Đặt câu hỏi

gợi mở để HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng

thuyết trình, tự đánh giá

3 Nhận xét- đánh giá

- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động

viên, khuyến khích các HS chưa hoàn thành bài

- GV yêu cầu HS tự đánh giá và ghi nhận xét, đánh giá

của GV

4 Dặn dò

- Dặn HS chuẩn bị giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, kéo để

học chủ đề sau

Tiết 3.

Khởi động:

1 HS thực hành; Gv nhận xét bài thực hành của hs

ở tiết 1+2 Gợi ý hướng dẫn cho hs hoàn thiện nốt

Thực hiện

Nhận xét Lắng nghe Lắng nghe Ghi nhớ

Thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

Thực hiện Lắng nghe Ghi nhớ Thực hiện

Thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm

Trang 6

sản phẩm mặt nạ của mình.

2.Tổ chức trưng bày , giới thiệu và đánh giá sản

phẩm.

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm

mình Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng

chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau

+ Đặt câu hỏi gợi mở để HS khắc sâu kiến thức

và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá

Câu hỏi:

- Em, nhóm em làm mặt nại con thú nào?

- Tính cách của các con thú trong mặt nạ của em là gì?

- Em sử dụng mặt nạ vào dịp nào?

- Em có thể xây dựng câu truyện có lời thoại giũa các

con thú k?lời thoại ntn?

- Em sẽ kể câu chuyện gì về các con thú mà em vừa tạo

hình mặt nạ câu chuyện đó ntn? Bài học rút ra là gì?

- Nhóm em sẽ phân công nhiệm vụ sắm vai cho những

bạn nào, ai sắm vai, ai thuyết trình?

3 tổng kết chủ đề:

Đánh giá giờ học tuyên dương các hs tích cực, khuyến

khích các hs chưa ht bài

- Vận dụng - Sáng tạo: Gợi ý HS làm mặt nạ bằng những

chiếc đĩa giấy

khác bổ sung

Thực hiện

Lắng nghe Ghi nhớ

HS thực hiện

Nhận xét nhóm mình, nhóm bạn

Vệ sinh lớp học

Bài 3 CON VẬT QUEN THUỘC.

Trang 7

Thời lượng: 2 tiết Tuần dạy: 6,7

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS nhận ra và nêu được hình dáng, màu sắc, hoạt động, của một số con vật quen thuộc

HS vẽ được con vật quen thuộc theo ý thích bằng nét và màu

Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

+ Tranh, ảnh, clip về các con vật quen thuộc

+ Hình minh họa các bước thực hiện

+ Sản phẩm tạo dáng các con vật

+ Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy,…

2 Học sinh:

Tập vẽ A4, bút chì, màu, đất nặn, giấy màu,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1 1:Tìm hiểu

- GV cho HS xem hình ảnh về các con vật quen

thuộc

- Cho HS thảo luận theo các gợi ý của GV:

+ Mỗi con vật có cấu tạo bên ngoài, hình dáng,

màu sắc như thế nào?

+ Chúng gồm có những bộ phận nào?

+ Mỗi con vật có đặc điểm riêng gì?

+ Chúng thường sống ở đâu?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày.YC nhóm

khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

- GV cho HS quan sát hình Kết hợp đặt một số

câu hỏi để HS tìm hiểu cách vẽ và trang trí con

vật:

+ Các con vật được vẽ như thế nào?

+ Đường nét và màu sắc trang trí ở mỗi sản

phẩm như thế nào?

- GV nhận xét, cho HS đọc nội dung phần ghi

nhớ

2: Cách thực hiện

- HS quan sát

- HS thảo luận theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình 3.2 SGK

- HS trả lời

- HS lắng nghe, đọc ghi nhớ

- HS thực hiện vẽ con vật mà

Trang 8

- GV cho HS vẽ nhanh vào khung ở SGK về

con vật quen thuộc mà em yêu thích

- Cho HS quan sát hình hướng dẫn cách tạo

dáng và trang trí con vật ở Hình 3.3 và 3.4

- GV giúp HS nhận ra các bước vẽ

- GV vẽ trưc tiếp lên bảng và nhắc lại các bước

vẽ

- YC HS nhắc lại các bước vẽ ở phần ghi nhớ

- GV nhận xét, đánh giá tiết học và dặn dò

3: Thực hành

3.1 Hoạt động cá nhân:

- Cho HS tạo dáng và trang trí con vật theo ý

thích ( Mỗi HS có thể tạo dáng từ 2-3 con vật)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

- Cho HS trưng bày bài vẽ theo nhóm thành

ngân hàng hình ảnh

- Tổ chức cho HS nhận xét về:

+ Hình dáng

+ Đường nét trang trí

3.2 Hoạt động nhóm:

- GV chia nhóm

- Tổ chức cho HS các nhóm thảo luận tìm nội

dung câu chuyện sẽ thể hiện

- Cho HS lựa chọn hình ảnh từ ngân hàng để

thể hiện về một câu chuyện phù hợp với chủ

đề

- Gợi ý HS thêm các hình ảnh khác để tạo bức

tranh tập thể sinh động, phong phú hơn

- Tổ chức HS thực hành

- GV theo dõi, hổ trợ Nêu một số lưu ý để HS

làm bài tốt hơn

TIẾT 2

Hoạt động tiếp nối tiết 1

4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm

- Hướng dẫn HS trưng bày và thuyết trình về

bức tranh

- Cho HS các nhóm nhận xét

- GV nhận xét

- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài của nhóm

mình và nhóm bạn theo 2 mức độ:

+ Hoàn thành

+ Chưa hoàn thành

- GV đánh giá bài của từng nhóm theo mức độ

mình yêu thích vào khung

hoặc bảng con ( nếu quên mang sách)

- HS quan sát

- HS nhắc lại các bước vẽ và đọc nội dung phần ghi nhớ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS thực hành vẽ và trang trí con vật theo ý thích

Hoạt động nhóm

- HS đính bài lên bảng

- HS nhận xét, chia sẽ cảm nhận

- HS hoạt động theo nhóm 4

- HS thảo luận tìm nội dung câu chuyện

- HS thực hiện

- HS vẽ thêm hình ảnh phụ

- HS thực hành trên giấy A3

Trang 9

- Tuyên dương nhóm có bài vẽ đẹp, sáng tạo

- GV nhận xét cụ thể từng bài và hướng dẫn HS

ghi lời nhận xét

- GV nhận xét tiết học

* Vận dụng – Sáng tạo:

- Cho HS đóng thành tập để làm triễn lãm tranh

môn MT

- Dùng các chất liệu khác để tạo hình và trang

trí con vât theo ý thích như hình 3.7 SGK/

Trang 18

Tổng kết bài học

Dặn dò; chuẩn bị đồ dung cho bài học sau

- HS trưng bày bài và đại diện nhóm giới thiệu, chia sẽ về câu chuyện của nhóm mình

- HS tự đánh giá

- HS ghi lời nhận xét và đánh giá của GV vào phần đánh giá ở trang 18 / SGK

- HS lắng nghe

Vệ sinh lớp học

Bài 4 CHÂN DUNG BIỂU CẢM

Thời lượng: 2 tiết Tuần dạy: 8, 9 I.MỤC TIÊU:

HS bước đầu làm quen với cách vẽ chân dung biểu cảm

HS vẽ được chân dung biểu cảm theo cảm nhận cá nhân

HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên :

+ Một số tranh, ảnh, bài vẽ chân dung biểu cảm của họa sĩ và của học

sinh

+ Một số bài chân dung, tranh vẽ về mẹ hoặc cô giáo

+ Hình minh họa các quy trình thực hiện

+ Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy,…

2 Học sinh :

Giấy vẽ A3 ( A4), bút chì, màu, giấy màu, keo dán,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1 1:Tìm hiểu

- GV cho HS xem hình 4.1/ SGK

- Cho HS thảo luận để tìm ra sự khác nhau

của 2 bức tranh với một số gợi ý sau:

+ Hai bức tranh có gì giống nhau và khác

- HS quan sát

- HS thảo luận theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi

+ Giống: đều vẽ chân dung người, đầy đủ các bộ phận trên khuôn mặt

+ Khác: Hình a vẽ hình, các bộ

Trang 10

+ Màu sắc được thể hiện như thế nào?

+ Các bộ phận trên khuôn mặt của bức tranh

(Hb) được vẽ như thế nào?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày.Yêu cầu

nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

- GV giới thiệu để HS hiểu thế nào là vẽ chân

dung biểu cảm

- GV cho HS xem thêm một số tranh chân

dung biểu cảm trong hình 4.2 để HS hiểu hơn

2: Cách thực hiện

2.1 Trải nghiệm và vẽ không nhìn giấy

- Cho HS quan sát hình 4.3/ SGK, giới thiệu

cách vẽ không nhìn giấy

- Vừa hướng dẫn vừa vẽ minh hoạ lên bảng để

HS rõ hơn cách bước

- Cho HS tham khảo hình 4.4 / SGK

- Yêu cầu HS trải nghiệm vẽ bảng con hoặc

giấy

- GV theo dõi, nhắc nhỡ HS tập không nhìn

giấy, giúp đỡ thêm cho HS còn lúng túng

- Cho HS trưng bày, GV chọn một số bài tốt

và chưa tốt để cho HS nhận xét, gv nhận xét,

lưu ý thêm về cách vẽ, bố cục,

2.2 Cách thể hiện đường nét và màu sắc

tranh chân dung biểu cảm.

- Cho HS quan sát hình 4.5/ SGK, thảo luận

nhóm 4 để tìm hiểu về nét vẽ biểu cảm và vẻ

đẹp của đường nét

- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.6 để nêu các

bước thực hiện

- GV nhắc lại, hướng dẫn HS trang trí theo

cảm xúc

- Gọi HS đọc ghi nhớ- Cho HS tham khảo

H4.7/ SGK và bài vẽ đã chuẩn bị để lấy cảm

hứng và ý tưởng sáng tạo

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau

3: Thực hành

phận trên khuôn mặt, màu sắc rõ ràng còn hình b vẽ các nét và màu chưa rõ hình

+ Màu sắc tươi sáng

+ Các bộ phận trên khuôn mặt đặt sai lệch vị trí, trông rất hài hước

- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Quan sát, tìm hiểu thêm

- Quan sát, lắng nghe, nhận biết

- HS nhắc lại các bước thực hiện

- Tham khảo

- Từng cặp HS ngồi đối diện thực hành ở bảng con ( giấy vẽ A4)

- Trưng bày, nêu cảm nhận về hoạt động và sản phẩm tạo ra

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Thảo luận

- Đại diện trình bày: vẽ các nét liền mạch, có nét mảnh, nét đậm,

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát, phát biểu các bước thực hiện

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài HS đọc ghi nhớ

- Tham khảo, lấy cảm hứng và ý tưởng sáng tạo tranh chân dung biểu cảm cho bản thân

Hai HS ngồi cùng bàn ngồi đối diện nhau

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:11

w