III, Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy 1.Hoạt động 1: Sức mạnh của trí tưởng tưởng aKhả năng kết nối của bộ não -Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn 2’ làm vào phiếu bài tập.. Hoạt động họ[r]
Trang 1BÀI 1: LẮNG NGHE VÀ NGHE THẤY
I.Mục đích:
- Giup học sinh phân biệt được lắng nghe và nghe thấy
- Biết lắng nghe một cách hiệu quả
II Đồ dùng dạy học
- Sách thực hành kĩ năng sống
- Bảng nhóm, phiếu bài tập Phấn màu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Hoạt động 1: Phân biệt lắng nghe và
- Thê nào là lắng nghe? Thế nào là nghe
thấy? Hãy phân biệt lắng nghe và nghe
Trang 2nghe thấy.
* Mục tiêu: Học sinh làm các bài tập để
phân biêt lắng nghe với các hoạt động
*Mục tiêu: Đưa các tình huống để giúp
HS biết lắng nghe bằng cả đôi tai, ánh
mắt, tình cảm và sự tôn trọng của mình
* Tình huống: GV đưa tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận
Trang 3I.Mục đích của bài học
- Giup HS kết hợp với các thành viên trong độ ( nhóm ) để cùng chuẩn
bị bài thuyết trình và thuyết trình đội một cách hiệu quả
- Làm các bài tập tình huống, rèn kĩ năng thuyết trình của HS
II Đồ dùng dạy – học
- Sách Thực hành Kĩ năng sống
- Bảng nhóm, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Hoạt động 1: Lựa chọn chủ đề,
thông điệp, nội dung trình bày.
*Mục tiêu: HS biết các tiêu chí để
chọn chủ đề, thông điệp, nội dung
trình bày bằng cách khởi tạo ý tưởng,
tra cứu thông tin, tìm hiểu sách báo
*Thảo luận: Yêu cầu HS thảo luận
Trang 4*Mục đích: HS tự luyện việc phân
công và tập luyện thuyết trình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tổ
*Bài tập:
- Làm các bài tập 1, 2
*Kết luận: STH/9
- Yêu cầu HS thực hành thảo luận
3 Hoạt động 3: Trính bày bài
thuyết trình.
*Mục đích:
HS biết cách thuyết trình đội diễn ra
một cách hiệu quả
*Thảo luận: Em cùng cả đội sẽ kết
hợp với nhau như thế nào để trình
bày bài thuyết trính một cách hiệu
quả nhất
*Thực hành: Yêu cầu HS thuyết
trình laiij chủ đề, nội dung đã chọn
- Khi kết thúc phần thuyết trình của mình, em nên có phần tóm lại ngắn gọn và lời giới thiệu về phần trình bày của bạn tiếp theo
- Trong trường hợp có minh họa bằng giấy thì phải phân công thứ tự
rõ rang, các bạn thay phiên nhau thuyết trình và cầm giấy
I.Mục đích của bài học
Trang 5- Giup HS biết cách hồi đáp với hội trường một cách hiệu quả khi thuyết trình.
- Thực hành luyện kĩ năng hồi đáp với hội trường
II Đồ dùng dạy – học
- Vở thực hành kĩ năng sống
- Phiếu bài tập, bảng nhóm, phấn màu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Hoạt động 1: Đặt và trả lời câu
hỏi
*Mục tiêu: HS biết cách đặt ra câu
hỏi và cách trả lời câu hỏi
-? Trả lời câu hỏi của người nghe
trong thuyết trình giúp điều gì?
- Hs làm bài tập 1, 2/13
-? Các câu trả lời cần thế nào?
*Kết luận: STH/ 13
2 Hoạt động 2: Tương tác cá nhân
*Mục tiêu: HS biết cách gọi tên và
hồi đáp
-1HS
-HS làm việc theo nhóm 4
-Làm bài tập vào phiếu
-Giúp em tương tác, kết nối với người nghe, giúp người nghe hiểu điều em trình bày và bị thuyết phục.-Câu trả lời cần ngắn gọn, thông minh, hài hước
Trang 6* Tình huống
- GV đưa ra tình huống STH và yêu
cầu HS thảo luận: Vì sao người
thuyết trình cần gọi tên người nghe
khi thuyết trình?
* Bài tập: HS làm bài tập 1,2
* Kết luận: STH/14
* Thảo luận: Theo em khi hồi đáp ý
kiến của người nghe, người thuyết
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
-HS thảo luận nhom đôi
-HS làm bài tập cá nhân vào phiếu học tập
-3-4 HS đọc KL-Thảo luận nhóm 4
Trang 7III, Các hoạt động dạy – học
1.Hoạt động 1: Sức mạnh của trí
tưởng tưởng
a)Khả năng kết nối của bộ não
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn 2’
làm vào phiếu bài tập
-Bài hoc : SGK trang 18 (3 học sinh
đọc)
b)Phát huy sức mạnh tưởng tượng
-GV yêu cầu HS đọc câu chuyện :
Người đàn ông bị vùi trong tuyết
-Yêu cầu thảo luận: Nhóm 2 (1 phút)
Trí tưởng tượng có sức mạnh như thế
2.Thể hiện cách kết nối của em vào khung dưới đây :
3.Bản nhạc chính là sự kết nối của 7 nốt nhạc, những bức tranh là sự kết nối của 7 màu sắc, những bài văn là
sự kết nối của 29 chữ cái Đúng hay sai ?
Sai Đúng4.Bộ não của chúng ta có bao nhiêu
Trang 8a)Tưởng tượng và mơ mộng
-Đọc câu chuyện “Mơ mộng cần
hành động”
-Yêu cầu HS thảo luận:
?Thế nào là mơ mộng không thực tế?
-Đọc bài tập
-Bài học: STH/22
b)Xây dựng ngôi nhà tâm trí
-Em thấy thoải mái nhất trong khung
cảnh như thế nào?
-Bài tập: Hãy vẽ lại khung cảnh mà
em thấy thoải mái nhất khi ở đó
-Bài học: STH/23
3.Hoạt động 3: Thực hành
-Em hãy tưởng tượng về kết quả của
những công việc em đang làm hiện
-4-5HS đọc
3-4HS làm miệng
-HSlàm vở thực hành-3-4HS đọc
-HS làm cá nhân vào vở
I.Mục tiêu
Trang 9-Giúp HS tìm ra được loại hình thông minh nổi trội của mình, từ đó tựtìm và có định hướng phát triển bản thân.
II.Đồ dùng dạy – học
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Cho biết sức mạnh của trí tưởng
?Theo em, Tuấn nên làm gì?
-Bài tập: Hãy kể tên 9 loại hình
thông minh?
-1HS-1HS
-2-3HS đọc câu chuyện-HS làm vở thảo luận nhóm bàn-3-4HS đọc bài học
-HS nghe tình huống-HS thảo luận nhóm đôi sắm vai xử
lý tình huống
-Đáp án: Thông minh không gian, thông minh nhạc điệu, thông minh lô– gic, thông mịnh nội tâm, thông minh giao tiếp, thông minh ngôn ngữ, thông minh tâm linh, thông
Trang 10-1HS kể
I.Mục tiêu
Trang 11- Giúp HS biết cách sử dụng các phương pháp để tạo cảm hứng học tập hiệu quả.
II Đồ dùng dạy – học
- Vở thực hành
- Phiếu bài tập
- Đài, đĩa nhạc không lời
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Giờ trước học bài gì?
- Nêu các loại hình thông minh đã
học
-Trắc nghiệm tìm 9 loại hình thông
mịnh để làm gì? Nêu cảm nghĩ của
em khi tìm ra các loại hình thông
minh nổi trội của bản thân mình?
-GV nhận xét
2 Bài mới
2.1 Gioi thiệu bài mới
2.2.Dạy bài mới
2.2.1 Hoạt động 1: Tiền và tĩnh
tâm
a)Tầm quan trọng của thiền
- GV đưa câu chuyện: Mặt hồ phẳng
lặng
-? Em hiểu gì về thiền và vài trò của
nó?
-1HS-1HS
-Để hiểu và tự tin ở mình hơn; mình
có cảm giác vui vẻ, thoải mái, tự tin,hứng thú, nhẹ nhàng
-3-4 HS đọc lại câu chuyện-HS thảo luận nhóm bàn
Trang 12-Bài tập:
-Bài học: STH/35
b) Phương pháp thiền
-GV hướng dẫn HS ngồi thiền
-Bài tập: Yêu cầu HS làm phiếu bài
-HS nối tiếp phát biểu Phiếu bài tập:
Em học từ tiếng Anh (apple) như thế nào?
Sauk hi học bằng cả 5 giác quan, em cảm thấy như thế nào?
I.Mục tiêu
- Giup HS thực hành phương pháp học tập hiệu quả
Trang 13- Giup HS tự tin và làm bài tốt trong các kì thi.
II Đồ dùng dạy học
-Vở thực hành
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Hãy kể tên các hoạt động ở nhà của
em?
- Ngồi thiền 10 phút trong ngày của
em, em ngồi ở đâu? Vào lúc nào?
Em nghĩ về điều gì?
- GV nhận xét
2.Bài mới
2.1 Gioi thiệu bài mới
2.2.Dạy bài mới
2.2.1.Hoạt động 1: Trước khi thi
a)Chuẩn bị kĩ
- GV đưa tình huống
-?Theo em vì sao Tuấn lại như vậy?
-Để không phải lo như Tuấn, trước
khi đi thi em cần làm gì?
-HS sắm vai tình huống-HS
-HS thảo luận cặp đôi-HS làm bài cá nhân vào vở-2HS đọc lại câu chuyện-HS thảo luận nhóm 4
Trang 14-Tình huống: GV đưa tình huống
-Yêu cầu HS hãy giúp Tuấn lấy lại
-HS làm bài cá nhân vào vở
-Giup HS tạo lập thói quen hỗ trợ người khác
-Nhận thức được tầm quan trọng của sức mạnh đồng đội
Trang 15II.Đồ dùng dạy – học
-Vở thực hành kĩ năng sống
-Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các phương pháp học tập hiệu
quả của em
-Để tự tin và làm bài tốt trong các kì
-Làm cùng người khác một công việc
nào đó hoặc được người khác hỗ trợ
trong công việc có ý nghĩa như thế
nào đối với em?
-Bài tập: 1,2,3,4
-Bài học: STH/47
b) Cách hỗ trợ hiệu quả
-Tình huống
-Theo em, Tuấn hỗ trợ Nam như vậy
có được không? Em khuyên Tuấn
-1HS-1HS
-2HS đọc tình huống-HS làm cá nhân-HS thảo luận nhóm 2
-3-4HS đọc-1HS đọc-HS làm cá nhân vào vở
Trang 16-Vì sao 3 cành cây nêu trong tình
huống trên đứng được?
-Bài tập:1,2,3
-Bài học: STH/50
2.3.Hoạt động 3: Thực hành
-Kể tên các công việc em cùng làm
với người khác trong ngày hôm nay
-Em cùng thành viên trong gia đình
-1HS đọc-HS thảo luận nhóm bàn
-HS làm phiếu học tập-2-3HS đọc
-HS làm cá nhân vào vở-HS làm cá nhân vào vở
Trang 17- Vở thực hành
- Phiếu học tập
- Phấn màu
III.Các hoạt động dạy –hoc chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Phân chia công việc theo các nhóm
giúp ích gì cho em?
-GV đưa bảng và giói thiệu bảng Kế
hoạch – Mô hình STARS
2.2.Hoạt động 2: Phân công theo
năng lực
-1HS-1HS
-1HS đọc tình huống-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
-HS làm vở thực hành-2-3HS đọc
-HS làm phiếu học tập-2-3HS đọc
Trang 18a)Nhận biết dạng năng lực
-Những yếu tố nào tạo nên năng lực
con người?
-Bài tập: 1,2
-Bài học : STH/55
b) Hợp tác theo năng lực
- Phân công công việc theo năng lực
của người thực hiện sẽ giúp ích gì
cho em và đội em?
- Qua bài học em học được điều gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
-HS làm vở thực hành-2-3HS đọc
-HS thảo luận nhóm 2
-HS làm vở
-2-3HS đọc bài học-HS thực hành
Trang 19- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu ý nghĩa của việc phân công
công việc theo năng lực
-Nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới
2.1.Hoạt động 1: Vai trò của hoài
bão
a) Thế bào là hoài bão
-Câu chuyện: Tôi có một giấc mơ
-Em hiểu hoài bão là gì?
-Bai tập:
-Bài học: STH/58
b) Tầm quan trọng của hoài bão
-Câu chuyện: Ngọn hải đăng
-Vì sao chúng ta cần hoài bão?
-2-3HS đọc bài học
-1HS đọc câu chuyện-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4-HS làm phiếu học tập
-2-3HS đọc bài học
-HS làm bài cá nhân miệng-HS làm theo hướng dẫn của GV-HS thực hành vào vở thực hành
Trang 20-Câu chuyện: Chọn đường
-Bài tập: 1,2,3
3 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà thực hành
+Viết ra công việc em đang làm
trong ngagyf trên con đường tiến tới
hoài bão của mình
+ Mục tiêu ngày mai của em là gì để
tiến gần tới hoài bão?
- Nhận xét giờ học
-1HS đọc câu chuyện-HS làm vở thực hành
1.Em viết ra công việc em làm trong ngày trên con đường tiến tới hoài bãocủa mình
2 Mục tiêu ngày mai của em là gì
để tiến gần hơn tới hoài bão?
I.Mục tiêu
-Qua bài học giúp HS có ý thức xây dựng nhân hiệu cho chính mình
- Khám phá ra điểm mạnh của bản thân và khẳng định điểm mạnh đó trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
-Vở thực hành kĩ năng sống
Trang 21- Phiếu bài tập
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
b)Tầm quan trọng của nhân hiệu
- Vì sao chúng ta cần nhân hiệu?
.-Thực hành: Em hãy ngồi tĩnh tâm
và nghĩ về bản thân mình rồi trả lời
các câu hỏi sau:
-2-3HS đọc bài học
-1HS đọc câu chuyện-HS làm phiếu học tập-HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 22+Tôi có mặt trên đời để làm gì?
+Năng khiếu của tôi là gì?
+ Tính cách của tôi như thế nào?
+ Công việc mà tôi thích làm để
mang lại lợi ích cho cuộc đời là gì?
những tài năng của bản thân
-Bố mẹ giúp em xây dựng nhân hiệu