- Giới thiệu 1 đề kiểm tra môn Khoa học theo hướng phát triển năng lực và phân tích 1 số câu trong đề kiểm tra * Thực hành môn Khoa học : Thiết kế các hoạt động dạy học và xây dựng câ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN TNXH, KHOA HỌC, LS-ĐL
THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC CỦA HS
Người thực hiện: Hoàng Thị Kim Oanh Ngày dạy: 9 / 12 / 2016
I.MỤC TIÊU:
- Nâng cao năng lực tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá các môn TNXH, khoa học, lịch sử
- địa lí ở tiểu học cho giáo viên theo định hướng phát huy năng lực HS
- Nâng cao năng lực tự thiết kế các HĐ, các câu hỏi bài tập đánh giá kết quả học tập của
HS cho GV
II ĐỒ DÙNG: Máy chiếu, màn chiếu, tài liệu.
III NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP:
A Mục đích, ND chuyên đề:
B Nội dung:
1 Giới thiệu một số vấn đề chung về
năng lực và chương trình năng lực:
- Năng lực là gì?
- Các loại năng lực
- Các nhóm năng lực chung trong
chương trình tổng thể
- CT tiếp cận nội dung và CT tiếp cận
năng lực.
2 Giới thiệu một số năng lực đặc thù
của môn TNXH, Khoa học, LS-ĐL:
3.Tổ chức dạy học phát triển năng
lực qua môn TNXH, khoa học,
LS-ĐL
- Một số NL đặc thù của môn TNXH.
- Các chủ đề môn TNXH và cơ hội
hình thành và phát triển các năng lực
thông qua dạy các chủ đề
- Giới thiệu và phân tích một số ví dụ
về hoạt động dạy học và câu hỏi kiểm
tra, đánh giá môn TNXH theo hướng
GV giới thiệu
Trao đổi - Thảo luận
Thuyết trình Hỏi – đáp
Thuyết trình Hỏi – đáp Thuyết trình Hỏi – đáp
* Làm việc nhóm
-Mỗi cá nhân trong nhóm soạn 1 hoạt động dạy học và câu hỏi / BT đánh giá theo hướng phát triển NL
- Máy tính, máy chiếu
- Tài liệu tập huấn
SGK, SGV môn TNXH lớp 1 – 3
- Giấy A4, A3
- Bút dạ
Trang 2phát triển NL
*Kiểm tra, đánh giá theo hướng
phát triển năng lực HS : Thiết kế các
hoạt động dạy học và xây dựng câu
hỏi/ bài tập đánh giá kết quả học tập
của HS môn TNXH theo hướng phát
triển NL
4 Tổ chức dạy học phát triển năng
lực qua môn Khoa học
- Một số NL đặc thù của môn Khoa
học
- Các chủ đề môn Khoa học và cơ hội
hình thành và phát triển các năng lực
thông qua dạy các chủ đề
- Giới thiệu và phân tích một số ví dụ
về hoạt động dạy học môn Khoa học
theo hướng phát triển NL
- Giới thiệu 1 đề kiểm tra môn Khoa
học theo hướng phát triển năng lực và
phân tích 1 số câu trong đề kiểm tra
* Thực hành môn Khoa học : Thiết
kế các hoạt động dạy học và xây dựng
câu hỏi/bài tập đánh giá kết quả học
tập của HS môn Khoa học theo hướng
phát triển NL
C Kết thúc:
-Cả nhóm thống nhất chọn 2 HĐ và 2 câu hỏi/
BT từ các sản phẩm của thành viên
* Thảo luận chung
-Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác phản hồi
-GV chốt
Thuyết trình Hỏi – đáp
Thuyết trình Hỏi – đáp
* Làm việc nhóm
-Mỗi cá nhân trong nhóm soạn 1 hoạt động dạy học và câu hỏi / BT đánh giá theo hướng phát triển NL
-Cả nhóm thống nhất chọn 2 HĐ và 2 câu hỏi/
BT từ các sản phẩm của thành viên
* Thảo luận chung
-Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác phản hồi
- GV tổng kết
- Máy tính, máy chiếu
- Tài liệu tập huấn
SGK, SGV môn Khoa học lớp 4 – 5
- Giấy A4, A3
- Bút dạ
Trang 3TÀI LIỆU PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN TNXH, KHOA HỌC, LS - ĐL THEO
HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC HS
I Một số vấn đề chung về năng lực và chương trình năng lực
1 Năng lực
- Theo quan niệm trong CTGDPT: Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
- Theo CTGDPT tổng thể: Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
2 Các loại năng lực: Theo CTGDPT tổng thể:
- Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để
sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành
và phát triển các năng lực chung của học sinh
- Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế
hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó) Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau
3 Các nhóm NLC trong chương trình tổng thể
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: NL tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL thể chất, NL cảm thụ thẩm mĩ;
- Nhóm năng lực xã hội: NL sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp, NL hợp tác;
- Nhóm năng lực công cụ: NL tính toán, NL ứng dụng công nghệ thông tin
* CT tiếp cận ND
- CT được hiểu như là một “sản phẩm” chứa các nội dung cần chuyển giao cho học sinh,
mô tả nội dung giáo viên cần dạy cho học sinh
->Như vậy, việc xây dựng CT bắt đầu với việc lựa chọn những lĩnh vực, bộ môn nào, những kiến thức nào của các khoa học bộ môn, sau đó là phương pháp giảng dạy các nội dung đó, cách thức đánh giá kết quả học tập
* CT tiếp cận NL
- CT chú ý tới đầu ra (các năng lực cần cho cuộc sống và tham gia có hiệu quả trong xã hội mà người học cần đạt)
- Như vậy, logic khoa học bộ môn không phải là duy nhất chi phối việc tổ chức nội dung
CT CT không chú trọng tới việc cung cấp nhiều kiến thức của các khoa học bộ môn mà chú ý lựa chọn, tổ chức các nội dung học tập một cách hợp lí, tạo cơ sở cho việc phát triển các năng lực cho HS
II Giới thiệu một số năng lực đặc thù của môn TNXH, Khoa học, LS - ĐL
Trang 41 Năng lực tái tạo hiện thực xã hội:
HS biết, hiểu và tái hiện được các sự kiện xã hội quan trọng, quá trình phát triển xã hội, một số mối quan hệ xã hội trong bối cảnh thời gian, không gian nhất định
2 Năng lực nhận thức xã hội:
HS khái quát, tổng hợp, nhận xét/ bình luận, đánh giá, về các vấn đề lịch sử, địa lí, văn hóa, xã hội, ;
HS nhận thức được nguyên nhân và hệ quả của những sự vật, sự kiện, hiện tượng tiêu biểu, nổi bật trong xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa chúng, từ đó rút ra những bài học cho hiện tại
3 Năng lực định hướng không gian:
Học sinh biết mình đang sống ở đâu, trong môi trường, thế giới nào; xác định được vị trí của một số khu vực, dãy núi, dòng sông, địa danh, di tích lịch sử tiêu biểu của Việt Nam và thế giới Sắp xếp, bước đầu hệ thống hóa các đối tượng, sự vật trong hệ thống tổ chức không gian
4 Năng lực thực hành và vận dụng: (Năng lực phương pháp học tập bộ môn)
- Thực hành bộ môn: vẽ bản đồ, biểu đồ, trục thời gian,… ; phân tích trục thời gian, bản
đồ, biểu đồ, bảng biểu thống kê,…
- Vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề nhận thức: chứng minh, bình luận, nêu nhận xét của bản thân về một vấn đề lịch sử, địa lí
5 Năng lực giải quyết vấn đề (thực tiễn)
Học sinh bước đầu có khả năng phát hiện ra các vấn đề (đặc biệt từ thực tiễn), thu thập,
xử lí, sử dụng thông tin từ nhiều nguồn để giải quyết vấn đề đó
6 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
HS biết giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, thông qua văn bản, có khả năng trình bày và thể hiện thông tin hay các ý tưởng; có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả
III Tổ chức dạy học phát triển năng lực qua môn TNXH, Khoa học, LS - ĐL
1 Các dạng bài Lịch sử - Năng lực
- Sự kiện lịch sử NL tái tạo hiện thực XH, NL nhận thức XH, NL định hướng
không gian
- Nhân vật lịch sử NL nhận thức XH, NL giải quyết vấn đề
- Chính trị, kinh tế NL tái tạo hiện thực XH, NL nhận thức XH
- Di tích lịch sử, di sản
văn hoá
NL tái tạo hiện thực XH, NL định hướng không gian
- Hỗn hợp (chủ yếu) NL tái tạo hiện thực XH, NL nhận thức XH, NL giải quyết
vấn đề, NL nhận thức XH
2 Các dạng bài Địa lí - Năng lực
Trang 5Các dạng bài Năng lực
Về điều kiện tự nhiên NL 2, 3, 4, 5
Về người dân với cách thức sinh hoạt NL 1, 2, 3, 4, 5
Về hoạt động sản xuất của người dân NL 2, 3, 4, 5
Về địa lí tự nhiên Việt Nam NL 2, 3, 4, 5,
Về dân cư Việt Nam NL 1, 2, 3, 4, 5
IV Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS
1 Giới thiệu 1 đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí theo hướng phát triển năng lực
2 Giới thiệu và phân tích 1 số câu trong đề kiểm tra
* Thực hành: Thiết kế các hoạt động dạy học và xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá kết
quả học tập của HS môn LS-ĐL theo hướng phát triển NL
V Một số năng lực môn Tự nhiên và Xã hội
1 Năng lực tự nhận thức:
Xác định được vị trí, vai trò của bản thân và các mối quan hệ của bản thân trong gia đình, nhà trường, cộng đồng
2 Năng lực tự phục vụ và tự bảo vệ:
Biết tự phục vụ, tự chăm sóc sức khỏe bản thân (phù hợp lứa tuổi): giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường; phòng một số bệnh và giữ an toàn ở nhà, ở trường và nơi công cộng
3 Năng lực tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Tìm kiếm các câu trả lời hoặc giải thích/đưa ra giải pháp cho các vấn đề, hiện tượng tự nhiên và xã hội diễn ra xung quanh (phù hơp lứa tuổi)
4 Năng lực thể chất:
Thích ứng và hài hòa với cuộc sống xung quanh (ở nhà, ở trường và cộng đồng); Giữ gìn
VS an toàn cá nhân, môi trường; Chăm sóc, bảo vệ SK thể chất và tinh thần
5 Năng lực giải quyết vấn đề (thực tiễn):
Học sinh nhận ra một số vấn đề xảy ra trong cuộc sống xung quanh; Đặt câu hỏi và tìm thông tin để giải thích/ứng xử phù hợp
6 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
HS biết giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, thông qua văn bản, có khả năng trình bày và thể hiện thông tin hay các ý tưởng; có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả
VI Các chủ đề trong môn TNXH
- Chủ đề: Con người và sức khỏe
- Chủ đề: Xã hội
- Chủ đề: Tự nhiên
Trang 61 Vai trò của chủ đề Con người và sức khỏe
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, ban đầu về cơ thể người, vệ sinh phòng bệnh, dinh dưỡng
- Đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục sức khoẻ và hình thành kỹ năng sống cho HS
2 Vai trò của chủ đề Xã hội
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh
- Góp phần giáo dục HS tình yêu, trách nhiệm với gia đình, trường học, quê hương và hình thành kỹ năng ứng xử hợp lí trong đời sống để đảm bảo an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng
3 Vai trò của chủ đề Tự nhiên
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về thế giới sinh vật (thực vật và động vật), thế giới vô sinh bao gồm một số sự vật, những hiện tượng xảy ra trên bầu trời và Trái Đất
- Góp phần giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, biết ứng xử đúng với môi trường tự nhiên nhằm bảo vệ cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống
4 Các chủ đề môn TNXH - Năng lực
Con người và sức khỏe NL tự phục vụ và tự bảo vệ; NL thể chất; NL giải quyết vấn
đề
Xã hội NL tự nhận thức; NL tự phục vụ và tự bảo vệ; NLtìm tòi,
khám phá môi xã hội xung quanh ; NL giải quyết vấn đề
Tự nhiên NLtìm tòi, khám phá môi TN xung quanh ; NL giải quyết
vấn đề
VII Năng lực đặc thù của môn Khoa học
1 Năng lực đặc thù của môn Khoa học
1.1 NL hiểu biết về thế giới tự nhiên (các khái niệm, quy tắc, qui luật, ứng dụng khoa học) 1.2 NL tìm tòi, khám phá khoa học (về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên).
1.3 NL vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên, giải quyết vấn đề
trong cuộc sống thực tiễn (đặc biệt những vấn đề phức hợp).
2 Khoa học góp phần hình thành NL chung
2.1 NL giải quyết vấn đề: thể hiện rõ, tường minh qua NL tìm tòi, khám phá khoa học;
NL vận dụng kiến thức ở môn TNXH, KH
2.2 NL thể chất:
- Sống thích ứng và hài hòa với môi trường
- Rèn luyện sức khỏe thể lực
2.3 NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ,… khoa học phù hợp để thực hiện giao tiếp (tranh luận, báo cáo,…) hiệu quả trong các bối cảnh cụ thể
Nôi dung các chủ đề
Trang 7Con người và sức khỏe
1 Trao đổi chất ở người (Cơ quan TĐC, Quá trình TĐC)
2 Dinh dưỡng
3 Vệ sinh phòng bệnh
4 An toàn trong cuộc sống
1 Sinh sản và phát triển cơ thể người
2 Dinh dưỡng
3 Vệ sinh phòng bệnh
4 An toàn trong cuộc sống
Vật chất và Năng lượng
1 Nước
2 Không khí
3 Ánh sáng
4 Nhiệt
5 Âm thanh
1 Một số vật liệu quen thuộc
2 Sự biến đổi của chất
3 Nguồn năng lượng
Tự nhiên
1 Trao đổi chất ở thực vật
2 Trao đổi chất ở động vât
3 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
1 Sinh sản của thực vật
2 Sinh sản của động vật
Môi trường và Tài
nguyên
1 Môi trường và tài nguyên
2 MQH giữa môi trường và con người
Các chủ đề - Năng lực
Con người và
sức khỏe
1 Hiểu biết về thế giới TN;
2 Tìm tòi khám phá KH;
3 Vận dụng kiến thức GQVĐ
Thể chất: Quản lý bản thân và chăm sóc cơ thể khỏe mạnh
Tính chất;
Ứng dụng
Đặc điểm; Ứng dụng
Quy tắc; Ứng dụng
Trang 8Vật chất và
Năng lượng
1 Hiểu biết về qui luật, ứng dụng khoa học;
2 Tìm tòi khám phá khoa học;
3 Vận dụng kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng, GQVĐ
Giải quyết vấn đề
Tự nhiên
1 Hiểu biết về thế giới tự nhiên;
2 Tìm tòi khám phá khoa học;
3 Vận dụng kiến thức để GQVĐ;
Thể chất: sống thích ứng
và hòa hợp với tự nhiên
Môi trường
và Tài nguyên
1 Hiểu biết về thế giới tự nhiên;
2 Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong cuộc sống
NL sống thích ứng và hài hòa với môi trường tự nhiên