Năng lực tự phục vụ và tự bảo vệ: Biết tự phục vụ, tự chăm sóc sức khỏe bản thân phù hợp lứa tuổi: giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường; phòng một số bệnh và giữ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG 2, 3: NL đặc thù môn học và tổ chức dạy học phát triển NL qua :
- Môn Lịch sử và Địa lí -Môn Tự nhiên và Xã hội
- Môn Khoa học
Trang 3NỘI DUNG 3:
Tổ chức dạy học phát triển năng lực qua môn LS – ĐL, TNXH,
Khoa học
Trang 4 Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Trang 51 Năng lực tự nhận thức:
Xác định được vị trí, vai trò của bản thân và các mối quan hệ của bản thân trong gia đình, nhà
trường, cộng đồng.
2 Năng lực tự phục vụ và tự bảo vệ:
Biết tự phục vụ, tự chăm sóc sức khỏe bản thân (phù hợp lứa tuổi): giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh
dinh dưỡng, vệ sinh môi trường; phòng một số bệnh và giữ an toàn ở nhà, ở trường và nơi công cộng.
3 Năng lực tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Tìm kiếm các câu trả lời hoặc giải thích/đưa ra giải pháp cho các vấn đề, hiện tượng tự nhiên và
xã hội diễn ra xung quanh (phù hơp lứa tuổi)
Trang 64 Năng lực thể chất:
Thích ứng và hài hòa với cuộc sống xung quanh (ở nhà, ở trường và cộng đồng); Giữ gìn vệ sinh
an toàn cá nhân, môi trường; Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần
5 Năng lực giải quyết vấn đề (thực tiễn):
Học sinh nhận ra một số vấn đề xảy ra trong cuộc sống xung quanh; Đặt câu hỏi và tìm thông tin
để giải thích/ứng xử phù hợp.
6 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
HS biết giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, thông qua văn bản, có khả năng trình bày và thể hiện thông tin hay các ý tưởng; có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả.
Trang 8Vai trò của chủ đề Con người và sức khỏe
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, ban đầu về cơ thể người, vệ
sinh phòng bệnh, dinh dưỡng
- Đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục sức khoẻ và hình thành kỹ
năng sống cho HS
Trang 9Vai trò của chủ đề Xã hội
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh
- Góp phần giáo dục HS tình yêu, trách nhiệm với gia đình, trường học, quê hương và hình thành kỹ năng ứng xử hợp lí trong đời sống để đảm bảo an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng
Trang 10Vai trò của chủ đề Tự nhiên
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về thế giới sinh vật (thực vật và động vật), thế giới vô sinh bao gồm một số sự vật, những hiện tượng xảy
ra trên bầu trời và Trái Đất
- Góp phần giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, biết ứng xử đúng với môi trường tự nhiên nhằm bảo vệ cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống
Trang 12Thảo luận 5 Hoàn thành bảng sau:
Trang 13Giới thiệu một số ví dụ môn TNXH
Trang 14Năng lực đặc thù của môn Khoa học
Môn Khoa học
Là môn học tích hợp các lĩnh vực kiến thức vật lí, hóa học, sinh học, sức khỏe hướng đến việc cung cấp cho HS những hiểu biết dựa trên quan điểm phát triển bền vững về môi trường tự nhiên, môi trường nhân loại, về con người, về sức khỏe, về phòng bệnh
và sự an toàn, về đa dạng của thế giới sống và không sống
Trang 15Năng lực đặc thù của môn Khoa học
1. NL hiểu biết về thế giới tự nhiên (các khái niệm, quy tắc, qui luật, ứng dụng khoa học)
2. NL tìm tòi, khám phá khoa học (về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên)
3. NL vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên, giải quyết vấn đề
trong cuộc sống thực tiễn (đặc biệt những vấn đề phức hợp)
Trang 16(tranh luận, báo cáo,…) hiệu quả trong các bối cảnh cụ thể.
Trang 17Các chủ đề - các năng lực
Thảo luận 6
Nhìn lại nội dung các chủ đề trong môn Khoa học và trả lời câu hỏi:
“Ở mỗi chủ đề, những NL đặc thù nào và NL chung nào được hình thành nổi bật hơn cả?”
Trang 184. An toàn trong cuộc sống
1. Sinh sản và phát triển cơ thể người
1. Một số vật liệu quen thuộc
2. Sự biến đổi của chất
3. Nguồn năng lượng
Tự nhiên 1. Trao đổi chất ở thực vật
2. Trao đổi chất ở động vât
3. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
1. Sinh sản của thực vật
2. Sinh sản của động vật
Môi trường và
Tài nguyên
1. Môi trường và tài nguyên
2. MQH giữa môi trường và con người
Tính chất; Ứng dụng
Đặc điểm; Ứng dụng
Qui tắc; Ứng dụng
Trang 191. Hiểu biết về thế giới tự nhiên
2. Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong cuộc sống;
1. NL sống thích ứng và hài hòa với môi trường tự nhiên
Trang 20Giới thiệu một số ví dụ môn Khoa học
Trang 21NỘI DUNG 4:
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS
Trang 22Kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển NL
Làm việc chung
1. Giới thiệu 1 đề kiểm tra môn Khoa học theo hướng phát triển năng lực
2. Giới thiệu và phân tích 1 số câu trong đề kiểm tra
Trang 23Thực hành
Thiết kế các hoạt động dạy học và xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập của
HS môn TNXH, môn Khoa học theo hướng phát triển NL.
Trang 24Hội chợ triển lãm sản phẩm các nhóm
Trang 25Xây dựng kế hoạch tập huấn ở địa phương
25
Trang 2626Tổng kết lớp tập huấn