Qua đó cho thấy lòng yêu mến của nhà thơ với CS bình dị, dân dã của ngời lao động *TiÓu kÕt: Kh«ng chØ ghi l¹i nh÷ng h×nh ảnh mùa hạ, nhà thơ còn cảm nhận đợc và - Em có nhận xét gì về b[r]
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Tiết TKB Lớp HS vắng
- Hiểu đợc đối tợng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cời trong hai tác phẩm
- Nắm đợc nghệ thuật gây cời
ta sẽ tìm hiểu hai truyện: Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng hai mày.
ngờ, kể về những việc xấu, trái tự
nhiên trong cuộc sống, có tác dụng
gây cời, nhằm mục đích giải trí,
- Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui, ít
nhiều có tính giáo dục.(VD: Ai nuôi tôi, )
- Truyện trào phúng:
+ Nhằm phê phán những kẻ thuộc tầng lớp trên trong
xã hội nông thôn Việt Nam xa (VD: Giàn lí đổ, Quan huyện thanh liêm, )
+ Nhằm phê phán thói h tật xấu trong nội bộ nhân
dân (VD: Thà chết còn hơn, Lợn cới áo mới, Đẽo cày giữa đờng, )
c Nghệ thuật:
+ Rất ngắn gọn + Kết cấu chặt chẽ + Rất ít nhân vật + Ngôn ngữ giản dị nhng rất tinh, rất sắc
4 Giá trị truyện cời.
-Biểu hiện của trí thông minh, sắc sảo, tính lạc quan
Trang 2văn bản thuộc loại truyện cời
- Câu mở truyện có ý nghĩa gì?
- Tiếng cời đã bật ra từ câu đầu
này cha? Vì sao?
Cần phải hiểu rằng bản thân cái dốt
của học trò không có gì đáng cời Cái
dốt của ngời thất học nhân dân cảm
thông ở đây cời kẻ dốt hay khoe, hay
nói chữ, cả gan hơn dám nhận đi dạy
trẻ Cái xấu của anh ta không dừng ở
lời nói mà đã thành hành động.
- Tình huống thứ nhất mà anh
thầy đồ phải giải quyết là gì? ý
nghĩa của nó? (cho thấy khả
-Góp phần biểu hiện những vẻ đẹp trong tâm hồn họ
2 Truyện Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng
+ Mở truyện: Câu đầu.
+ Thân truyện: Tiếp đến Tam đại con gà nghĩa là làm sao?
+ Kết truyện: Câu cuối
b Diễn biến truyện
- Tình huống thứ nhất: Dạy học - gặp chữ “Kê” (gà): + thầy không biết -> dốt kiến thức sách vở + bị hỏi – bí quá nói liều > dốt kiến thức thực tế +bảo học trò đọc khẽ -> thận trọng giấu dốt, giữ
sĩ diện hão +xin âm dơng - đắc chí cho đọc to -> dốt còn mê tín (Lối tự đắc của kẻ dốt nát mà hợm hĩnh)
tiếng cời đã bật ra nhng cha giòn giã
- Tình huống thứ 2: Bố học trò chất vấn thầy đồ +Tự biết mình sai
+ nhanh trí nói gỡ
giấu dốt , vẫn cố tỏ ra uyên bác bằng sự láu cá, lý
sự cùn, nguỵ biện -> Đẩy mâu thuẫn đến đỉnh
điểm: Hoàn thiện bức chân dung thảm hại của thầy
đồ
Tiếng cời bật lên giòn giã
c ý nghĩa phê phán của truyện:
- Phê phán thói giấu dốt- một tật xấu có thật trongnội bộ nhân dân
- Ngầm ý khuyên răn mọi ngời, nhất là những ngời
đi học, chớ nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi
ko ngừng
d Nghệ thuật:
- Tạo mâu thuẫn
Trang 3câu chuyện này?
*Đọc hiểu văn bản 2
Hs đọc- kể tác phẩm
- Quan hệ giữa nhân vật thầy lí
và Cải là mối quan hệ ntn?
- Cách xử kiện của thầy lí ntn?
Lời kết án đã gây phản ứng ntn
tới các nhân vật Ngô và Cải?
- Theo em, tác giả dân gian đã
sử dụng nghệ thuật gây cời nào
- Sử dụng nhiều câu nói gây cời
*Văn bản 2: Nhng nó phải bằng hai mày.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản:
a Tính kịch trong lời đối đáp của thầy lí và Cải:
- Tình huống truyện: Lí trởng xử kiện
- Quan hệ giữa nhân vật thầy Lí và Cải: quan hệ xãhội, pháp luật
- Mâu thuẫn truyện:
Tiếng đồn >< Bản chất thầy Lí
( Xử kiện giỏi nổi tiếng) ( Nhận tiền đút lót xử kiện)
> Mâu thuẫn làm bật lên tiếng cời
=>ý nghĩa: Lẽ phải trong xã hội xa, theo những
ng-ời cầm cân nảy mực nh thầy lí, ko phải xuất phát từpháp luật, công lí mà từ tiền, từ việc hối lộ Đồng
tiền là cán cân công lí, “nén bạc đâm toạc tờ giấy”
b Nghệ thuật gây cời:
-Xây dựng mâu thuẫn: lời đồn đại- sự thật về tài xửkiện của thầy lí
- Nghệ thuật chơi chữ : Tao biết mày phải(1) nh“ ng
nó lại phải(2) bằng hai mày ”
+ Phải(1): lẽ phải, cái đúng, đối lập với cái sai, điều
- Về học, tập kể lại 2 truyện đã học, su tầm thêm các truyện cời có cùng tiểu loại khác
- Chuẩn bị bài mới: Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa.
Tiết 26: Đọc văn
ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
1 mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
a Về kiến thức: Hiểu và cảm nhận đợc tiếng nói của ngời bình dân trong xã hội phong
kiến xa qua những tiếng hát than thân , yêu thơng tình nghĩa
Trang 4b Về kĩ năng: Biết tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trng thể loại.
c Về thái độ: Đồng cảm, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn ngời dân lao động và sáng tác của
- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy
nghĩ của em về quá trình biến
hoá của Tấm trong truyện cổ tích
“Tấm Cám”?
- Bài mới: Giới thiệu bài mới, công
bố mục tiêu bài học
Hoạt động 2(35p):
Dạy- học nội dung bài mới
Nhắc lại khái niệm về ca dao?
- GV lu ý HS việc tồn tại song song 2
khái niệm: Ca dao - Dân ca và sự khác
nhau của chúng.
+ Ca dao là lời của dân ca.
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp
lời (ca dao) và nhạc Nói đến dân ca
phải nói đến môi trờng và hình thức
diễn xớng (dân ca quan họ Bắc
Ninh, hát ví, hắt dặm Nghệ
Tĩnh, )
- GV cho HS xem VCD Dân ca Việt
Nam giúp HS phân biệt rõ hơn ca
dao trong mối quan hệ với dân ca.
- Nêu các đặc sắc cơ bản về
nghệ thuật của ca dao?
VD: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh/
Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ;
- Dung lợng: ngắn gọn (từ 2 đến trên dới 20 câu).
- Thể thơ: lục bát và song thất lục bát cùng các biếnthể của chúng
- Ngôn ngữ:+ Giản dị, gần gũi với lời nói hàng ngày,giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ
+ Có lối diễn đạt bằng một số công thứcmang đậm sắc thái dân gian (môtíp nghệ thuật)
- Cách cấu tứ:
+ Phú: phô bày, diễn tả một cách trực tiếp, ko thôngqua so sánh về ngời, việc, tâm t, tình cảm
+ Tỉ: dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ để bộc lộtâm tình của ngời lao động
+ Hứng: chỉ những bài ca dao trớc nói đến “cảnh”(bao gồm cả sự vật, sự việc) sau mới bộc lộ
“tình”(tình cảm, ý nghĩ, tâm sự)
- Môi trờng sinh thành, diễn xớng của ca dao: đối
đáp, ứng tác trực tiếp (giao duyên, ru con, trò chơi,sinh hoạt, lao động )
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc.
Trang 5VD: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Nh đứng
đống lửa nh ngồi đống than; Thuyền
ơi có nhớ
VD: Trên trời có đám mây xanh/ ở
giữa mây trắng, chung quanh mây
vàng/ ớc gì anh lấy đợc nàng/ Để anh
mua gạch Bát Tràng về xây
GV cho HS hát 1 số bài dân ca quen
thuộc để thấy rõ môi trờng sinh
- CD yêu thơng tình nghĩa: giọng
tha thiết, sâu lắng.
? Nhận xét về cách mở đầu?
? Hình ảnh nào trong bài ca dao
có giá trị biểu cảm?
-Hình ảnh ấy có giá trị biểu đạt
nh thế nào? Nó giúp ngời phụ nữ
bày tỏ đợc điều gì?
? Lời than thân trong bài ca dao có
phải của 1 cá nhân cụ thể?
+ Nỗi niềm cay đắng về thân phận: nh món hànggiữa chợ – chính sự quý giá, đẹp đẽ của em lạicàng làm em đau đớn, bẽ bàng
- Nắm nội dung bài học trên lớp
- HS tìm thêm những bài ca dao có mở đầu bằng mô típ " Thân em"
Về nhà - Su tầm các câu ca dao cùng nội dung chủ đề với những bài đã học
- Chuẩn bị bài mới: Ca dao yêu thơng tình nghĩa (tiếp)
Trang 6Ngày soạn Ngày giảng Tiết TKB Lớp HS vắng
Tiết 31: Đọc thêm:
luyện tập viết đoạn văn tự sự
1 mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
a Về kiến thức:
- Nắm đợc các loại đoạn văn trong văn bản tự sự
- Nắm đợc cách viết một đoạn văn, nhất là đoạn ở phần thân bài, để góp phần hoànthiện một bài văn tự sự
b Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn trong bài văn tự sự
c Về thái độ: Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập các loại đoạn văn trong VB tự sự
*Hoạt động 1(10p):Yêu cầu hs
đọc và nắm đợc phần I(sgk)
Yêu cầu hs nhắc lại một số
kiến thức:
- Nêu khái niệm đoạn văn?
- Cấu trúc chung của đoạn văn
- Nội dung và nhiệm vụ riêng
và chung của các đoạn văn
trong văn bản tự sự là gì?
*Hoạt động 2: GV HD HS
nắm đợc cách viết đoạn văn tự
I Đoạn văn trong văn bản tự sự:
1 Khái niệm đoạn văn:
Là một bộ phận của văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoalùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm qua hàng, th-ờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
2 Cấu trúc chung của đoạn văn:
Thờng do nhiều câu tạo thành, gồm:
- Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)
- Các câu triển khai
3 Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự:
- Theo kết cấu thể loại văn bản:
+ Các đoạn văn thuộc phần mở truyện
+ Các đoạn văn thuộc phần thân truyện
+ Các đoạn văn thuộc phần kết truyện
4 Nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự:
- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả ngời, kể sựviệc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại,
- Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ýnghĩa văn bản
II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a Các đoạn văn trong truyện ngắn Rừng xà nu:
- Các đoạn văn thể hiện đúng, rõ, hay và sâu sắc dựkiến của tác giả
Trang 7Hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Các đoạn văn đã trích có thể
hiện đúng dự kiến của tác giả
ko? Nội dung và giọng điệu
của đoạn văn mở đầu và kết
Hs đọc yêu cầu của bài 2
- Có thể coi đây là đoạn văn
trong văn bản tự sự ko?Vì sao?
Theo anh(chị), đoạn văn đó
thuộc phần nào của “truyện
ngắn” mà bạn đó định viết?
- Viết đoạn văn này, bạn hs đó
đã thành công ở nội dung nào?
Nội dung nào bạn còn phân
vân và để trống? Anh (chị)
hãy viết tiếp vào những chỗ
trống đó?
ời đọc Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực c/s đau
th-ơng nhng bất khuất của c/ngời Tây Nguyên
+ Đoạn kết: tả rừng xà nu trong cái nhìn của các nhânvật chính, xa, mờ dần, hút tầm mắt, trải rộng tới chântrời Hình ảnh cây xà nu gợi sự bất diệt, ngày một tr-ởng thành, lớn mạnh của con ngời Tây Nguyên
+ Thống nhất về giọng điệu ở phần đầu và phần kết
b Đoạn văn trong truyện về hậu thân của chị Dậu:
- Đó là đoạn văn tự sự Vì:
+ Có yếu tố tự sự: có nhân vật, sự việc, chi tiết
+ Có yếu tố miêu tả và biểu cảm phụ trợ
Thuộc phần thân truyện
- Thành công của đoạn văn:
Kể sự việc: chị Dậu đã đợc giác ngộ cách mạng, đợc
cử về làng Đông Xá vận động bà con vùng lên rấtsinh động
- Nội dung còn phân vân:
+ Tả cảnh
+ Tả diễn biến tâm trạng (nội tâm) nhân vật
- Gợi ý một vài chi tiết:
+ Tả cảnh: ánh sáng rực rỡ, chói chang xua tan bóngtối thăm thẳm của màn đêm
+ Tâm trạng chị Dậu: Chị Dậu ứa nớc mắt Chị nh thấy lại
trớc mắt bao cảnh cay đắng ngày nào Đó là cái ngày nắng chang chang, chị đội đàn chó con, tay dắt con chó cái cùng cái
Tí lầm lũi theo sau để sang bán cho nhà Nghị Quế thôn Đoài Cái lần chị phải cõng anh Dậu ốm ngất ở ngoài đình về Ròi việc chị xô ngã tên cai lệ, cả lần vùng thoát khỏi tay tên tri phủ
T Ân và địa ngục nhà lão quan cụ.Nhng những cảnh đau buồn
đó đã tan đi trớc niềm vui, niềm tin vào cuộc sống hiện tại Những giọt nớc mắt của chj ko phải dành cho khổ đau ngày cũ
mà vì niềm vui trớc sự đổi thay của dân tộc, khí thế cách mạng
đã sục sôi
2 Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự:
- Cần hình dung sự việc xảy ra ntn rồi lần lợt kể lạidiễn biến của nó
- Chú ý sử dụng các phơng tiện liên kết câu để đoạnvăn đợc mạch lạc, chặt chẽ
Thuộc phần thân truyện: Ngôi sao xa xôi
- Sai sót về ngôi kể: nhầm lẫn ngôi thứ nhất và ngôithứ ba
Sửa lại: thay bằng từ “tôi”
- Kinh nghiệm: Cần chú ý tới ngôi kể, đảm bảo sựthống nhất về ngôi kể
Trang 8- Qua kinh nghiệm của nhà văn
Nguyên Ngọc và thu hoạch từ
hai bài tập trên, anh (chị) hãy
nêu cách viết đoạn văn trong
Yêu cầu hs về nhà:- Hoàn thiện bài tập, ôn lại kiến thức bài học
- Soạn bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam (Chuẩn bị phần nội
dung ôn tập, các bài tập vận dụng và chuẩn bị các hoạt cảnh mà mình thích về các trích
đoạn, các tác phẩm đã học để thuyết trình, trình diễn trớc lớp)
Ngày soạn Ngày
giảng
Tiết TKB
Tiết 34:
khái quát văn học việt nam từ thế kỉ X- XIX
1 Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Trang 9* Giới thiệu bài mới: Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch
Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Từ đây, nớc Đại Việt bắt đầu xây dựng chế độ PK
độc lập tự chủ Bên cạnh dòng VHDG, VH viết bắt đầu hình thành và phát triển NềnVHVN từ thế kỉ X- XIX đợc gọi là VH trung đại Vậy diện mạo của nền VH ấy ntn? Hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát VHVN từ thế kỉ X-XIX.
vào thời gian nào?
- Đặc điểm của các thể loại
VH chữ Nôm có gì khác với
VH chữ Hán?
VH chữ Nôm là các sáng tác
bằng chữ Nôm của ngời Việt,
ra đời từ khoảng cuối thế kỉ
XIII, tồn tại và phát triển
nội dung và nghệ thuật của
giai đoạn từ TK X - XIV?
Nhóm 2: Giai đoạn từ TK XV
I Các thành phần của VH từ thế kỉ X- XIX:
1 Văn học chữ Hán:
- Là các sáng tác bằng chữ Hán của ngời Việt
- Thể loại: chủ yếu tiếp thu từ các thể loại của VHTrung Quốc (chiếu, biểu, hịch, cáo, văn bia,thơ ) VH chữ Hán đạt đợc những thành tựu nghệ thuật tolớn
- Các tác giả, tác phẩm VH chữ Nôm tiêu biểu:
Sự song song tồn tại và phát triển của hai thành phần
VH trên tạo nên tính song ngữ trong nền VH dân tộc.Chúng ko đối lập mà bổ sung cho nhau cùng phát triển
II Các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỉ X- XIX:
1 Giai đoạn từ thế kỉ X-XIV:
2 Giai đoạn từ thế kỉ XV- XVII:
3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX:
4 Giai đoạn VH nửa cuối thế kỉ XIX:
Trang 10- XVII
Nhóm 3: Giai đoạn từ TK
XVIII - nửa đầu XIX
Nhóm 4: Giai đoạn nửa cuối
+ Nhân văn: phẩm chất ngời ở con ngời- vẻ đẹp văn hóa của con ngời cảm hứng nhân văn là
cảm hứng khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của con ngời.
+ Nhân đạo: đạo đức tốt đẹp của con ngời biểu hiện ở sự tôn trọng, tin tởng, ngợi ca vẻ đẹp của
con ngời; yêu thơng con ngời; đấu tranh bảo vệ, phát triển con ngời.
đời
- Gồm hai bộphận songsong tồn tại vàphát triển:
+VH chữ Hán
+VH chữ Nôm
- Cảm hứng yêu nớc chốngxâm lợc và tự hào dân tộcvới âm hởng hào hùng,mang hào khí Đông A
- Hào khí Đông A: hàokhí thời Trần- tinh thầnquyết chiến quyết thắng
kẻ thù xâm lợc, tự hào dântộc
- Các tác giả, tác phẩm tiêubiểu: sgk
- VH viết bằngchữ Hán đạt đ-
ợc những thànhtựu
- VH viết bằngchữ Nôm bớc
đầu phát triển
- Hiện tợng sử- triết bấtphân
- VH chữ Hán:
đạt thành tựu
Trang 11- VH chữ Nôm:thơ Nôm pháttriển, xuấthiện xu hớngViệt hoá thơ Đ-ờng luật, cáckhúc ngâm,vịnh, diễn calịch sử bằngthơ lục bát vàsong thất lụcbát phát triển.
- VH chữ Nômphát triển đạt
đỉnh cao
Trào lu nhân đạo chủ nghĩa
- Các tác giả, tác phẩm tiêubiểu: sgk
- Phát triểnmạnh và khátoàn diện cả
VH chữ Hán và
VH chữ Nôm,cả thơ và vănxuôi
- VH chữ Nôm
đợc khẳng
định và pháttriển đạt đến
chữ Hán vàchữ Nôm
- VH viếtbằng chữ quốcngữ đã bớc
hiện nhngthành tựu cha
đáng kể
- Chủ nghĩa yêu nớc chốngxâm lợc mang cảm hứng bitráng
- T tởng canh tân đất nớctrong các bản điều trần
- Phê phán hiện thực xã hội
đơng thời
Văn thơ chữHán, chữ Nôm
- Xuất hiện một số tác phẩmvăn xuôi bằng chữ quốc ngữ
đem đến những đổi mới bớc đầu theo h-ớng hiện đại hóa
Trang 12Ngày soạn Ngày giảng Tiết TKB Lớp HS vắng
Tiết 28
đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
1 mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
a Kiểm tra bài cũ(5p)
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài ca dao số 4 và phân tích
Là ngôn ngữ đợc thể hiện bằng chữ viết trong văn bản
và đợc tiếp nhận bằng thị giác.
có điều kiện trau chuốt, gọt giũa ngôn ngữ, ngời nghe ít
có điều suy ngẫm, phân tích kỹ lỡng
-không tồn tại lâu dài
2.Phơng tiện hỗ trợ:
-Đa dạng về ngữ điệu: Giọng nói cao, thấp, nhanh, chậm, liên tục, ngắt quãng
-Có sự phối hợp âm thanh, giọng điệu, nét mặt, ánh
1.Ngôn ngữ đợc thể hiện bằng chữ viết:
-tiếp nhận bằng thị giác -ngời viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, ngời đọc có thể đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm suy nghĩ để lĩnh hội thấu đáo
-tồn tại lâu trong không gian
Trang 13- Câu văn dài ngắn khác nhau, mạch lạc, chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt lu loát.
- Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm
- Dùng nhiều từ ngữ chỉ thứ tự trình bày: Một là, hai là, ba
là để đánh dấu các luận điểm.
- Dùng dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn dấungoặc kép
2 Bài 2:
- Từ ngữ:
+ Các từ hô gọi: kìa, này ơi, nhỉ.
+ Khẩu ngữ: cô ả, nhà tôi, mấy , nói khoác,
có khối, sợ gì, đằng ấy.
+ Từ tình thái: có khối đấy, đấy, thật đấy.
- Câu: Sử dụng kết cấu trong ngôn ngữ nói: Có thì, Đã thì
- Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ: Cời nh nắc nẻ, con cớn, liếc mắt,
Bài 3:
Bỏ từ Thay từ Sửa câu.
- Thì - Hết ý = đặc sắc
Sửa lại: Thơ ca Việt Nam đã có nhiều bức
tranh mùa thu đặc sắc.
- Nh - Vống lên = quá mức thực tế Đến mức độ
vô tội vạ = một cách tuỳ tiện.
Sửa lại: Còn máy móc, thiết bị do nớc
ngoài đa vào góp vốn thì ko đợc kiểm soát,
họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một cách tuỳ tiện.
- Sất, thì cả - Cá, rua, ba ba, tôm, cua, mực, ốc sống ở
d-ới nớc; đến các loại chim nh vạc, cò; gia cầm nh vịt, ngỗng chúng cũng chẳng chừa một loài nào
Trang 14Về nhà: - ôn lại kiến thức bài học
- Tập chuyển đoạn hội thoại ở Bài tập 2 trong SGK (dạng ngụn ngữ núi) thànhmột đoạn văn thuộc ngụn ngữ viết theo hỡnh thức kể lại diễn biến của cuộc hội thoại
- Chuẩn bị bài mới: Ca dao hài hớc ( soạn bài theo câu hỏi SGK, Su tầm thêm
những bài ca dao hài hớc khác)
a Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng cả 6 bài ca dao Phân tích một bài ca dao mà em thích?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV giới thiệu thêm cho HS nắm đợc
I Tìm hiểu chung
- Trong ca dao hài hớc có nhiều tiếng cời:
+ Tiếng cời hài hớc tự trào: Là tự cời mình một
Trang 15cách phân loại cụ thể những tiếng cời
trong ca dao hài hớc
- Các bài ca dao 1,2 đều thuộc loại ca
dao hài hớc nhng có thể phân loại
Gv dẫn dắt: bài CD là tiếng cời hài
h-ớc tự trào(tự cời mình) mang ý vị hóm
hỉnh, vui vẻ của ngời LĐ Cới xin là
việc hệ trọng trong cuộc đời mỗi ngời
nên nó thờng đợc tổ chức rất trang
trọng Do đó, nó phô diễn rõ gia cảnh
của con ngời.
Thách cới và dẫn cới là những tục lệ
lâu đời của ngời Việt Nam Trong bài
CD này, lời đối đáp của chàng trai và
cô gái về việc thách cới và dẫn cới có
Nhóm 1 +3: Khi nói về lễ vật dẫn
cới, chàng trai dự định gì và quyết
định nh thế nào? Cách nói của chàng
trai về lễ vật dẫn cới có gì đặc biệt?
Đó thực tế chỉ là tởng tợng của chàng trai
về các lễ vật sang trọng linh đình trong đám
cới của chàng trai đang yêu
Chàng trai tự đa ra dự định về các lễ vật
sang trọng tự phủ đinh khéo léo bằng
những lí do rất hợp lí, hợp tình ( rất biết
nghĩ cho nhà gái) Từ đó, chàng trai sẽ dễ
dàng nhận đợc sự cảm thông của mọi ngời
và nhất là của cô gái
T/cời bật lên, vì:Lễ vật khác thờng, cũng
là loài “thú bốn chân” ngang tầm với voi,
trâu, bò; là chuột béo và quan trọng hơn lại
ko vi phạm quốc cấm
Qua đó, em thấy gì về gia cảnh và
con ngời của chàng trai? Liên hệ với
một số bài ca dao có cùng chủ đề?
cách hồn nhiên vô t, pha chút hóm hỉnh, vui đùa
mục đích: Giải trí, thể hiện tinh thần lạc quanyêu đời của nhân dân
+ Tiếng cời hài hớc châm biếm: phê phán trong
nội bộ nhân dân những thói h tật xấu mà con ngờithờng mắc phải
Mục đích: Giải trí, châm biếm nhẹ nhàng
- Phân loại + Bài 1: Ca dao hài hớc tự trào + Bài 2: Ca dao hài hớc châm biếm, phê phán
ơng ứng với những con vật dự định ở trên
- Cách nói:
+ Lối nói khoa trơng, phóng đại: Dẫn voi- dẫn trâu- dẫn bò lễ vật sang trọng.
+ Cách nói giả định: “toan dẫn” tởng tợng về các
lễ vật sang trọng, linh đình + Cách nói đối lập: Dẫn voi Sợ quốc cấm Dẫn trâu Sợ họ máu hàn Dẫn bò Sợ họ co gân Dự định phủ đinh khéo léo bằng những lí do
có vẻ rất hợp lí, hợp tình (biết nghĩ cho nhà gái)
+ Cách nói giảm dần: voi trâu bòchuột
=> Nhận xét: Lời chàng trai về lễ vật dẫn cới cho
thấy sự dí dỏm, hài hớc của anh Thực tế ta cũnghiểu gia cảnh chàng trai rất nghèo nhng hơn cảanh là ngời giàu tình cảm, có tâm hồn lạc quan,yêu đời
b Lời cô gái về việc thách cới
Trang 16- Nhóm 2 + 4: Trớc dự định và quyết
định của chàng trai về việc dẫn cới,
cô gái đã đánh giá nh thế nào?
? cô gái đã thách cới cái gì? Nhận xét
về lễ vật thách cới ?
(Lễ vật thách cới cũng vô cùng đặc biệt,
rất tơng xứng với vật dẫn cới mà chàng
trai đa ra.)
? Cô gái giải thích nh thế nào về việc
sử dụng lễ vật thách cới? Qua đó, em
có nhận xét gì về tích cách cô gái và
tình cảm của cô đối với xóm làng?
Nêu cảm nhận về tiếng cời của ngời
lao động trong cảnh nghèo? (họ cời
điều gì? cời ai? ý nghĩa của tiếng
c-ời?)
- Các biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong bài 2 là gì? Tiếng cời bật
ra từ đâu?
ý nghiã bài ca dao?
- Lẽ thờng: Làm trai mang hàm nghĩa
khẳng định sức mạnh bản lĩnh, làm đợc
những việc lớn lao, là chỗ dựa vững
chắc cho vợ con có thể núp bóng tùng
quân, phải là Xuống đông đông tĩnh, lên
đoài đoài yên; Phú Xuân đã trải, Đồng
Nai đã từng,
GV giảng: Trong cuộc đời có thể có
những chàng trai yếu đuối nnhng ko ai
yếu đuối đến mức phải khom lng chống
gối mới gánh nổi 2 hạt vừng
*Hoạt động 2: HS đọc ghi nhớ và rút
ra tổng kết
- Lời đánh giá về lễ vật dẫn cới của chàng trai:
Sang có giá trị cao.
đàng hoàng, lịch sự
Ghi nhận tấm lòng chàng trai
- Việc thách cới của cô gái: Cách nói đối lập: Ngời ta “Nhà” em
Thách lợn, gà Thách một nhà khoai lang
(số lợng bằng một nhà cả nhà, cả họ nhà khoai lang)
- Lời giải thích việc sử dụng lễ vật: Củ to củnhỏ củ mẻ củ rím, củ hà => Cách nói giảmdần
Các củ đều đựơc sử dụng hợp lí, có mục đích rõràng thể hiện sự đảm đang, tháo vát, biết lo toancủa cô gái
Thể hiện cuộc sống sinh hoạt hoà thuận, nghĩatình trong nhà ngoài xóm của NDLĐ
=> Qua đây, ta thấy lời thách cới của cô gái cũngthật dí dỏm, đáng yêu và cao đẹp
Tiểu kết: Bài ca dao trên là tiếng cời tự trào về
cảnh nghèo của ngời lao động Qua đó:
+ Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, vợt lêncuộc sống khốn khó
+ Triết lí nhân sinh đẹp: đặt tình nghĩa cao hơncủa cải
- Câu 2: Hình ảnh phóng đại, đối lập:
Khom lng chống gối Gánh hai hạt vừng
T thế rất cố gắng, ra sức, Công việc quá bé
cố hết sức nhỏ
nghệ thuật trào lộng đầy hóm hỉnh, thông minhcủa ND khiến tiếng cời bật lên giòn giã
Tiểu kết: Bài ca dao châm biếm, phê phán
những anh chàng ko đáng sức trai, yếu đuối về
thể xác (và chắc chắn cũng yếu đuối cả về tinh thần)
II Ghi nhớ - Tổng kết
Nghệ thuật của ca dao hài hớc:
- Biện pháp tu từ: phóng đại, tơng phản, đối lập
- H cấu dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vậtbằng những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, có giá trịkhái quát cao
- Ngôn ngữ giản dị mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
Trang 174 Củng cố (5p)
- Tìm thêm 1 số bài ca dao có mở đầu bằng mô tip "Làm trai "
5 Hớng dẫn về nhà(2p)
Yêu cầu hs:- Học thuộc các bài ca dao đã học, nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật
- Su tầm các bài ca dao có cùng nội dung chủ đề khác
- Soạn bài: Lời tiễn dặn
Tiết 30 Đọc thêm:
lời tiễn dặn
(Trích Tiễn dặn ngời yêu - Truyện thơ dân tộc Thái)
1 Mục tiêu cần đạt:
a.Về kiến thức: Nhận biết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện thơ dõn
gian Tiễn dặn người yờu qua đoạn trớch " lời tiễn dặn"
b.Về kỹ năng: Biết cách phân tích 1 đoạn trích truyện thơ về ngôn từ, nhân vật, cách diễn
tả tâm trạng
c Về thái độ: Lòng cảm thông, thơng xót , trân trọng khát vọng tự do yêu đơng và
hạnh phúc lứa đôi của ngời phụ nữ Thái trong XHPK
2 Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bài soạn, SGK, SGV, SBT Ngữ văn 10 Nâng cao – T liệu.
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn (Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV)
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ(5p): Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao hài hớc đã học? Chọn phân tích 1
bài CD mà em thích?
b Bài mới(37p):
*Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh coi Truyện Kiều là cuốn sách gối đầu giờng, ngời
Ê-đê mê đắm nghe kể khan sử thi Đăm Săn, thì ngời Thái cũng tự hào có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu Đồng bào dân tộc Thái từng khẳng định: Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày Hôm nay, ta sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm này qua
đoạn trích tiêu biểu: Lời tiễn dặn
+ Cuộc sống khổ đau, bi thảm, ko có tình yêu tự
do và hôn nhân tự chủ của con ngời trong XHPKphê phán hiện thực
Trang 18-HS đọc phần tóm tắt sgk.
-GV giới thiệu
-GV lu ý: +Tiễn dặn: lời dặn của
chàng trai với ngời yêu khi không lấy
đ-ợc nhau, khi tiễn ngời yêu về nhà
chồng, thể hiện tình yêu chung thuỷ,
-Đoạn thơ này là lời của ai? Có
những nội dung nào? Cách diễn
tả nh vậy có tác dụng gì ?
-Tìm các chi tiết thể hiện sự yêu
thơng của chàng trai với cô gái anh
yêu?
-Cách miêu tả tâm trạng của các
tác giả dân gian ở đoạn này?
-Đọc lại lời dặn, lời tiễn của
chàng trai với cô gái
> góa bụa về già
- Cách đo thời gian nh vậy có giá
trị biểu đạt nh thế nào?
- Việc chàng trai chấp nhận chờ
đợi thể hiện điều gì trong suy
nghĩ
+ Lời thơ trong tác phẩm chắt lọc, kết tinh đợc
vẻ đẹp ngôn ngữ và dân ca Thái
-Có giá trị nhân đạo sâu sắc: tố cáo, đấu tranh
chống lại chế độ PK xa ở miền núi chà đạp lên HPlứa đôi của tuổi trẻ
II Đọc hiểu đoạn trích.
+ Lời dặn, lời tiễn thiết tha, cảm động.
Thể hiện 1 tình yêu sâu sắc, thủy chung,
không dời đổi
* Lời dặn, lời tiễn: là lời ớc hẹn đợi chờ:
- Thời gian đợi chờ: tính bằng mùa vụ, tính bằng
- “Yêu nhau” : láy lại, khẳng định quyết tâm trớc
sau nh 1, không gì thay đổi
ý nghĩa:
+ Khẳng định sự gắn bó dù gặp nghịch cảnh,
Trang 19miệng cối gạo, bên máng lợn Đó là
hiện thực đau đớn của những ngời
phụ nữ dân tộc xa khi bị gả bán
- ở lời dặn trớc, chàng trai thể
hiện mong muốn “Đợi” ở lời dặn
này, chàng trai thể hiện mong
dù không thể thay đổi thực tại
+ Mong muốn , tâm nguyện " cùng chết" : sự phản kháng, tố cáo thực tại xã hội và tập tục hôn nhân nhiều bất công, vô lý
+ Khát vọng tự do khát vọng yêu và đợc yêu
định tình yêu chung thuỷ, vợt qua mọi ngáng trở,
động viên cô gái, ớc hẹn chờ đợi, bộc lộ khát vọngtình yêu tự do và hạnh phúc
- Lối diễn đạt mang đậm màu sắc ngôn ngữ dântộc thiểu số, vừa mộc mạc vừa giàu chất thơ
c Củng cố(2p)
- GV củng cố theo nội dung bài học
d Hớng dẫn(1p):
- Học bài cũ
Trang 20- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Luyện tập viết đoạn văn tự sự.
Tiết 32
ôn tập văn học dân gian việt nam
1 mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết trân trọng các giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm VHDG
2 chuẩn bị của giáo viên và học sinh
*Hoạt động 1: Gv chia hs thành các nhóm thảo luận, trả lời những câu hỏi ôn tập trong
sgk dựa trên bài soạn đã làm ở nhà
Câu 1: Trình bày các đặc trng cơ bản của VHDG, minh họa bằng các tác phẩm, đoạntrích đã học?
Câu 2: VHDGVN có những thể loại gì? Lập bảng hệ thống các thể loại VHDG?
Câu 3: Lập bảng tổng hợp so sánh các truyện dân gian đã học theo mẫu sgk
Hs trình bày bảng chuẩn bị của mình Gv nhận xét, bổ sung, đa ra bảng phụ.
I Nội dung ôn tập
1 Câu 1:
Các đặc trng cơ bản của VHDG:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
VD: Kể chuyện Tấm Cám, Thạch Sanh, ; kể- hát sử thi Đăm Săn; lời thơ trong ca dao đợc hát theo
nhiều làn điệu; các vở chèo đợc trình diễn bằng lời, nhạc, múa và diễn xuất của nghệ nhân,
- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Trang 21VD: Các bài ca dao than thân cùng môtíp mở đầu bằng hai chữ “thân em”,
- VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng (tính thựchành)
VD: Kể khan Đăm Săn ở các nhà Rông của ngời Ê-đê; Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Trọng Thủy gắn với lễ hội Cổ Loa;
XH Tây Nguyên cổ đại ở thời kì công xã thị tộc.
Ngời anh hùng sử thi cao đẹp, kì (Đăm Săn)
Biện pháp so sánh, phóng đại, trùng điệp tạo nên những hình tợng hoành tráng, hào hùng.
2.Truyền thuyết.
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Kể- diễn xớng (lễ hội DG)
Kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử có thật nhng đã đợc khúc xạ qua một cốt truyện h cấu Nhân vật lịch sử đợc truyền thuyết hoá(ADVơng, Mị Châu, Ttọng Thủy, )
Từ "cái lõi là sự thật lịch sử” đã đợc h cấu thành câu chuyện mang yếu tố kì ảo
3.Truyện cổ tích.
Thể hiện nguyện vọng, ớc mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp: chính nghĩa thắng gian tà Kể
Xung đột XH, cuộc đấu tranh giữa thiện- ác, chính nghĩa- gian tà.
Ngời con riêng, ngời mồ côi, ngời em út, ngời lao động nghèo khổ, bất hạnh, ngời có tài lạ, -Truyện hoàn toàn do h cấu.
Những điều trái tự nhiên, những thói h tật xấu đáng cời, đáng phê phán trong XH.
Kiểu nhân vật có thói h tật xấu.
- Ngắn gọn.
- Tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột.
Hs đọc và trả lời câu 4 trong sgk
Gv nhận xét, bổ sung
Trang 22- So sánh tiếng cời tự trào và tiếng cời phê phán trong ca dao hài hớc, từ đó nêu nhận xét
về tâm hồn ngời dân lao động?
- Nêu những biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng trong ca dao?
*Hoạt động 2: GV hớng dẫn hs làm bài tập vận dụng
- Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng trong sử thi là gì? Nêudẫn chứng minh họa?
Hs trình bảng hệ thống Gv nx, bổ sung, đa bảng phụ- đáp án
4.Câu 4:
- Ca dao than thân thờng là lời của ngời phụ nữ trong xã hội cũ nói chung Vì:
+ Chịu áp bức bóc lột của giai cấp thống trị và những nỗi khổ vật chất khác
+ Chịu những khổ đau bất hạnh riêng : thân phận bị phụ thuộc, giá trị của họ ko đợc biết
đến
- Thân phận ngời phụ nữ hiện lên rất cụ thể qua h/ả so sánh hoặc ẩn dụ
- Ca dao yêu thơng tình nghĩa đề cập đến những tình cảm: tình yêu quê hơng đất nớc, tình cảm gia đình, tình nghĩa xóm giềng, tình cảm bạn bè, tình yêu nam nữ, Vẻ đẹp tâm
hồn: giàu nghĩa tình của ngời dân lao động
- Các biểu tợng thờng dùng: Cái khăn, Cây cầu, Cây đa, bến nớc, Con thuyền, Gừng muối mặn
cay Tiếng cời tự trào: tự cời mình, phê phán, cảnh tỉnh trong nội bộ nhân dân, mong con ngcay
ng-ời tự sửa những thói h tật xấu của mình ý nghĩa nhân văn
- Tiếng cời phê phán: đả kích, châm biếm những kẻ xấu xa, độc ác, bản chất bóc lột củagiai cấp thống trị ý nghĩa xã hội
Tâm hồn lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động
- Những biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng trong ca dao: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, chơi chữ, phóng đại, tơng phản,
II Bài tập vận dụng
1 Câu 1:
- Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng trong sử thi:
+ Tởng tợng phong phú, phóng khoáng, bay bổng
VD: Những hình ảnh miêu tả tài múa khiên của đăm Săn.
+ So sánh, phóng đại, tơng phản
VD: Chàng múa trên cao nh lốc; Thế là ko thủng; Bắp chân xà dọc;
- Tác dụng: tôn vinh vẻ đẹp hào hùng, kì vĩ của ngời anh hùng
- Thần Kim Quy rẽ nớc đa An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc xuống biển.
- Máu Mị Châu ngọc trai, xác Mị Châu ngọc thạch.
Mất tất cả (tình yêu, gia đình, đất nớc)
- Tinh thần cảnh giác.
-Xử lí đúng đắn mối quan hệ cái riêng- cái chung, nhà- nớc, cá nhân- cộng đồng, lí trí- tình cảm.
Trang 23- HS suy nghĩ trả lời câu 3?
Câu 4: Hs trình bày bảng chuẩn bị của mình Gv nhân xét, đa ra bảng phụ- đáp án.
3 Câu 3:
- Khi Tấm ở cùng mẹ con mụ dì ghẻ: Yếu đuối, thụ động. Chỉ biết khóc khi gặp khó khăn
(khi bị trút hết giỏ tép, bống bị giết thịt, ko nhặt hết thóc, ko có quần áo đẹp đi xem hội)
và nhờ Bụt giúp đỡ
- Khi trở thành hoàng hậu: ko còn sự giúp đỡ của Bụt, Tấm chủ động, kiên quyết đấu
tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc. Bốn lần bị giết Bốn lần hoá kiếp trở lại làmngời, xinh đẹp hơn xa => Luôn vạch mặt, tố cáo tội ác của Cám
4 Câu 4:
Đối tợng cời
Nội dung cời
Tình huống gây cời
Cao trào để tiếng cời oà ra
1 Truyện Tam đại con gà: Anh học trò dốt làm gia s (thầy đồ)
2 Nhng nó phải bằng hai mày: Thầy lí, Cải và Ngô.
-Thói giấu dốt, khoe khoang.
- Bi hài kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ.
- Luống cuống ko biết chữ “kê”, học trò hỏi gấp.
- Bố học trò chất vấn thầy đồ.
- Cải đã đút lót mà ko những bị thua kiện lại còn bị đánh đòn.
- Khi thầy đồ nói câu: Dủ dỉ là
- Câu nói cuối cùng của thầy lí: Tao biết mày phải nhng nó phải bằng hai mày.
Hs phát biểu trả lời câu hỏi, đọc một số câu ca dao tìm đợc về các chủ đề mà sgk đa ra
- GV củng cố theo nội dung bài học
- HS trình bày tiểu phẩm chuyển thể từ các tác phẩm VHDG (truyện cời, Mị Châu –Trọng Thuỷ), hát dân ca (đối đáp giao duyên, hò, hát ru )
Trang 24L p 10A1 ơ : Tổng số: Vắng:
Lớp 10A2: Tổng số: Vắng:
Lớp 10A3: Tổng số: Vắng:
Tiết 41
TRẢ BÀI BÀI VIẾT SỐ 2
RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3
I Mục tiêu cần đạt
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
+ Thấy rõ ưu điểm và khuyết điểm trong bài văn số 02
+ Hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự sự, nghị luận xã hội
- Kĩ năng: Rút ra được những kinh nghiệm để nâng cao khả năng viết văn tự sự và xã hội
- Thái độ: Ý thức làm bài; Tự đánh giá ưu nhược điểm trong bài làm của mình và có
những định hướng cần thiết để làm tốt hơn bài viết sau
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, SGV, bài soạn, bài viết của h/s
- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình dạy bài mới
2 Dạy nội dung bài mới:
Phần 1: Đọc – hiểu (3 điểm)
" Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ nhớ mãi ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời ”
(Trích Nói với con – Y Phương)
Đọc đoạn thơ và trả lời các yêu cầu sau:
1 Anh/chị hiểu “người đồng mình” có nghĩa là gì?
2 Hai câu thơ “Rừng cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng”, tác giả sử dụng
biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng?
3 Cảm xúc của nhà thơ qua đoạn trích
Yêu cầu trả lời:
1 Ba chữ “người đồng mình” ở đây tác giả dùng để gọi những người cùng sống trên một
Trang 25miền đất, cùng chung quê hương bản quán (đây là sự sáng tạo trong ngôn ngữ của Y Phương) (1,0)
2 Biện pháp tu từ nhân hóa: Rừng/ Con đường ( Hoặc ẩn dụ: cho hoa, cho những tấm lòng…)
- Tác dụng :
+ Sự hào phóng, bao dung của thiên nhiên, của quê hương được diễn tả thật sinh động, ývị và sâu sắc Rừng núi tươi đẹp, quê hương nghĩa tình đã nuôi dưỡng tâm hồn, lối sống mỗi con người
+ Ngôn ngữ thơ giàu tính hình tượng và gợi cảm Hình ảnh thơ giản dị mà thật đẹp và sinh động (1,0)
3 Cảm xúc của nhà thơ là hân hoan, yêu thương và tự hào khi “nói với con” về những
tình cảm quê hương, cội nguồn (1,0)
HĐII Hướng dẫn làm câu 2
Đây là loại đề yêu cầu kể chuyện tưởng tượng và sáng tạo Để làm tốt loại bài nàycần phát huy khả năng tưởng tượng liên tưởng (các sự việc, các chi tiết để tạo thànhcốt truyện) Yêu cầu các chi tiết, sự việc phải đảm bảo lôgic, phải phù hợp với tâm
lí, tính cách của các nhân vật Không những thế cách giải quyết được đưa ra cũngphải làm hài lòng người đọc
Gợi ý đề 1:
Do một lỗi lầm nào đó, em bị phạt phải biến thành một con chuột (hoặc vẹt, gián, chó sói ) trong 3 ngày Trong khoảng thời gian đó, em đã trải qua những sự việc nào, rút ra bài học gì? Vì sao em mong chóng được trở lại làm người?
1 Mở bài: Nguyên nhân mắc lỗi bị biến thành con vật nào? (con chuột) 0,5
2 Thân
bài:
- Lúc bị biến, cảm giác của em
- Nêu những điều thú vị và rắc rối
3 Kết bài - Khi tỉnh dậy vẫn là một con người
- Cảm nghĩ của mình khi bị biến thành chuột
Trang 26của con ong+ Những điều thú vị: được thưởng thức hoa thơm, mật ngọt, được tìm hiểu những điều kì diệu của thế giới tự nhiên khi là con người mình không thể biết
+ Những khó khăn trở ngại, nguy hiểm xảy ra với ong: gặp loài ăn thịt, không tìm được chỗ ngủ, gặp mưa, sét
3 Kết bài - Suy nghĩ, cảm xúc khi trở lại làm người
- Kể về sân trường trong những ngày hè:
+ Không khí sân trường+ Nỗi niềm, cảm xúc, tâm tư của cây phượng
2,03,5
3 Kết bài Những mong muốn, hi vọng của cây phượng về một ngày học
sinh sẽ trở lại trường
1,0
Gợi ý đề 4:
Dòng sông nơi anh/ chị đang sống trước kia trong mát, sạch đẹp nhưng giờ đã bị
ô nhiễm nghiêm trọng Hãy hóa thân thành dòng sông và lên tiêng kêu gọi mọi người trả lại vẻ đẹp cho dòng sông như trước kia.
1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật người kể chuyện (dòng sông) 0,5
2 Thân
bài:
- Kể về những ngày khi dòng sông chưa bị ô nhiễm (màu nước, cá tôm, sinh hoạt của người dân, của các bạn nhỏ tâmtrạng của dòng sông lúc này )
- Kể về những ngày khi dòng sông bị ô nhiễm (thực trạng, nguyên nhân, hậu quả )
2,03,5
3 Kết bài Những mong muốn, hi vọng của dòng sông với mọi người 1,0
BÀI VIẾT SỐ 3: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt
Kiểm tra mức độ chuẩn KTKN trong chương trình môn ngữ văn lớp 10 từ tiết 25đến tiết 40
- Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức về đọc hiểu văn bản văn
+ Kiến thức về đời sống xã hội
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để tạo lập được bài văn nghị luận xã hội
II Hình thức kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận
Trang 272 Học sinh làm bài ở nhà, hạn nộp sau 1 tuần
III Ma trận
Cấp độ
Tên
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tổng số điểm,
100%
IV Nội dung đề kiểm tra
Phần I Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)
Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng " Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn " Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! " Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng " Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù " Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển.
( Trích Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi sau:
1 Lời khấn của Mị Châu có ứng nghiệm không ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? (0,5điểm)
2 Nêu ý nghĩa hình ảnh thanh kiếm của vua An Dương Vương trong văn bản ? (1,0điểm)
3 Nêu thái độ, tình cảm của nhân dân đối với hai nhân vật An Dương Vương và MịChâu (0,5 điểm)
4 Viết đoạn văn ngắn( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm của công dân đốivới Tổ quốc (1,0 điểm)
Phần II Làm văn (7 điểm)
Trang 28Chào cờ và hát Quốc ca là một nghi thức quan trọng thể hiện lòng yêu nước, niềm tựhào dân tộc của người dân Việt Nam Nghi thức đó thường diễn ra vào sáng thứ hai đầutuần Nhưng ở trường chúng ta vẫn còn có những bạn học sinh thiêu nghiêm túc trongkhi chào cờ và hát quốc ca như: nói chuyện, cười đùa, không hát …
Hãy trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng này
V/ Hướng dẫn chấm và biểu điểm
điểm
Đọc
hiểu
1 Lời khấn của Mị Châu có ứng nghiệm : Mị Châu chết, máu
hoá thành ngọc trai, xác biến thành ngọc thạch Qua đó, nàng đã
được giải oan, thể hiện cái nhìn bao dung, vị tha của nhân dân với
Mị Châu
2 Ý nghĩa hình ảnh thanh kiếm của vua An Dương Vương trong
văn bản :
Thanh kiếm của vua An Dương Vương chính là đại diện cho
công lí Thanh kiếm ấy một thời đã được vung lên trên chiến
trường để giết giặc bảo vệ đất nước và bây giờ cũng chính thanh
kiếm ấy đã hạ xuống chém đầu con gái duy nhất của ông Còn gì
đau xót, thương tâm hơn khi chính cha lại giết con Nhưng kẻ có
tội thì phải đền tội và chính hành động dứt khoát, quyết liệt ấy của
An Dương Vương đã cho thấy được nét đẹp trong con người nhà
vua, phân minh rạch ròi giữa công – tư, đã đặt quyền lợi quốc gia
lên trên quyền lợi gia đình
3 Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với hai nhân vật An
Dương Vương và Mị Châu
- Với Mị Châu, nhân dân vừa tỏ thái độ nghiêm khắc, vừa giàu
lòng vị tha, bao dung, nhân ái ;
- Với An Dương Vương, nhân dân rất thương tiếc, kính trọng,
ngưỡng mộ
4 Viết đoạn văn ngắn( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về trách
nhiệm của công dân đối với Tổ quốc
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng,
không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc
chân thành ;
- Nội dung: Từ nhân vật An Dương Vương và Mị Châu, thí sinh
bày tỏ suy nghĩ của mình: Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác với kẻ
thù dù bất cứ lúc nào, giải quyết đúng đắn mối qua hệ riêng
-chung, giữa tình cảm gia đình với nghĩa vụ, trách nhiệm với dân
1 Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hiện tượng HS thiếu nghiêm túc
trong lúc chào cờ và hát quốc ca
2 Thân bài:
- Ý nghĩa của việc chào cờ và hát quốc ca:
0,5 điểm6,0 điểm
Trang 29+ Thể hiện lũng kiờu hónh, tự hào khi được là con dõn đất Việt,
+ Sự biết ơn đối với cỏc thế hệ cha anh vỡ đó đổ mỏu hi sinh để
đổi lấy độc lập tự do cho đất nước
- Hiện tượng HS thiếu nghiờm tỳc trong lỳc chào cờ và hỏt quốc
ca (Chỉ ra những biểu hiện)
- Nguyờn nhõn:
+ Thỏi độ sống thờ ơ vụ cảm, vụ ý thức
+ Lũng yờu nước chưa đủ lớn, thiếu trỏch nhiệm
+ Bào mũn tinh thần yờu nước, lũng tự hào dõn tộc
- Ca ngợi hiện tượng tốt trỏi ngược
- Đề xuất biện phỏp khắc phục:
3 Củng cố, luyện tập: Giỏo viờn yờu cầu học sinh rỳt kinh nghiệm cho bài văn của mỡnh.
Ngày soạn Ngày
giảng
Tiết TKB
Tiết 34:
khái quát văn học việt nam từ thế kỉ X- XIX
1 Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
* Giới thiệu bài mới: Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch
Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Từ đây, nớc Đại Việt bắt đầu xây dựng chế độ PK
độc lập tự chủ Bên cạnh dòng VHDG, VH viết bắt đầu hình thành và phát triển Nền
Trang 30VHVN từ thế kỉ X- XIX đợc gọi là VH trung đại Vậy diện mạo của nền VH ấy ntn? Hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát VHVN từ thế kỉ X-XIX.
vào thời gian nào?
- Đặc điểm của các thể loại
VH chữ Nôm có gì khác với
VH chữ Hán?
VH chữ Nôm là các sáng tác
bằng chữ Nôm của ngời Việt,
ra đời từ khoảng cuối thế kỉ
XIII, tồn tại và phát triển
nội dung và nghệ thuật của
giai đoạn từ TK X - XIV?
Nhóm 2: Giai đoạn từ TK XV
- XVII
Nhóm 3: Giai đoạn từ TK
XVIII - nửa đầu XIX
Nhóm 4: Giai đoạn nửa cuối
TK XIX?
HS hoạt động sau đó đại
I Các thành phần của VH từ thế kỉ X- XIX:
1 Văn học chữ Hán:
- Là các sáng tác bằng chữ Hán của ngời Việt
- Thể loại: chủ yếu tiếp thu từ các thể loại của VHTrung Quốc (chiếu, biểu, hịch, cáo, văn bia,thơ ) VH chữ Hán đạt đợc những thành tựu nghệ thuật tolớn
- Các tác giả, tác phẩm VH chữ Nôm tiêu biểu:
Sự song song tồn tại và phát triển của hai thành phần
VH trên tạo nên tính song ngữ trong nền VH dân tộc.Chúng ko đối lập mà bổ sung cho nhau cùng phát triển
II Các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỉ X- XIX:
1 Giai đoạn từ thế kỉ X-XIV:
2 Giai đoạn từ thế kỉ XV- XVII:
3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX:
4 Giai đoạn VH nửa cuối thế kỉ XIX: