Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên nhận xét tuyên dương.. - Mỗi em đọc một đoạn - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
Toán Tiết 81: ÔN TậP Về PHéP CộNG Và PHéP TRừ
I Mục Tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị : Các bài tập
III Các hoạt động dạy và học
1 ổn định :
2 Bài cũ: 2 em đọc bảng trừ 11 trừ đi một số
3 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện tập.
*Bài 1 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
*Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Khi đặt tính ta phải chú điều gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
Giáo viên sửa bài
- Nhận xét tuyên dương
*Bài 3(a, c) :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu học sinh nhẩm và
ghi kết quả
Khi cộng 1 số với 1 tổng cũng bằng cộng số
ấy với các số hạng của tổng
- Yêu cầu học sinh làm tiếp
- Giáo viên sửa bài
*Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
+Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề
- 2 HS lên bảng đọc
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vào vở
- Các em khác đổi vở sửa bài
- Đặt tính và tính
- Chú ý: Khi đặt tính sao cho
đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng với chục Tính từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm
- Học sinh nêu
- Nhẩm
- 3 em lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở bài tập và nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh đổi vở sửa bài
- 3 em đọc bài toán
*Số cây lớp 2 B trồng được
- Dạng nhiều hơn , ít hơn
- Học sinh nêu
Tuaàn 17
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tóm tắt Lớp 2A trồng : 48 cây
Lớp 2B trồng hơn : 12 cây
Lớp 2B trồng :… cây ?
- Giáo viên sửa bài
- Giáo viên chấm 1 số bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và ôn tập để thi cuối học kì 1
- 1 em lên bảng giải
- Cả lớp làm vào vở Bài giải
Số cây lớp 2B trồng được là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
******************************************
Tập đọc Tiết 49 + 50: TìM NGọC
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơI đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 – HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
TIếT 1
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “Thời gian
biểu” và TLCH:
- H: Hãy kể các việc Phương Thảo làm
hàng ngày?
- : Phương Thảo ghi các việc cần làm
vào thời gian biểu để làm gì?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu
- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên
dương
- Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu học sinh đọc các câu cần
ngắt giọng trên bảng phụ:
- 2 HS lên bảng đọc bài”Thời gian biểu” và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 em đọc toàn bài, đọc chú giải Lớp
đọc thầm
- Tìm cách đọc và luyện đọc
Trang 3- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn trước lớp
- Giảng từ: Long Vương; Thợ kim
hoàn; Đánh tráo
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
- Mỗi em đọc một đoạn
- Học sinh trong nhóm đọc cho nhau nghe
- Chỉnh sửa cho nhau
- Cử đại diện nhóm
TIếT 2
b Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2, 3
- H: Gặp bọn trẻ định giết con rắn
nước chàng trai đã làm gì?
- H: Con rắn đó có gì kì lạ?
- H: Con rắn tặng chàng trai vật gì qúy?
- H: Ai đánh tráo viên ngọc?
- H: Vì sao anh ta lại tìm cách đánh
tráo viên ngọc?
- H: Thái độ của chàng trai ra sao?
- H: Chó mèo đã làm gì để lấy lại được
viên qúy ở nhà người thợ kim hoàn?
- Mời 1 em đọc đoạn 4, 5, 6
- H: Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm
ngọc mang về?
- H: Khi bị cá đớp mất ngọc , chó mèo
đã làm gì ?
- H: Lần này con nào sẽ mang ngọc về?
H: Chúng mang được ngọc về không?
vì sao?
H: Mèo nghĩ ra kế gì?
H: Quạ có bị mắc mưu không ?
H: Thái độ của chàng trai thế nào? Khi
lấy lại được viên ngọc quý
H: Tìm những từ khen ngợi chó và
mèo?
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
c Hoạt động 2: Luyện đọc toàn bài
- Cho học sinh thi đọc
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
*Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
*Con của Long Vương
*Một viên ngọc quý
*Người thợ kim hoàn
*Biết đó là viên ngọc quý
*Rất buồn
*Mèo bắt được chuột, nó không ăn thịt, nếu chuột tìm thấy ngọc
*Chó làm rơi bị con cá lớn nuốt mất
*Rình bên sông, thấy có người đánh cá,
đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
*Mèo đội trên đầu
*Không Vì bị con quạ đớp mất rồi bay lên cao
*Mèo giả chết lừa quạ
*Quạ mắc mưu, van lạy xin trả lại ngọc
*Vô cùng mừng rỡ
*Thông minh tình nghĩa
- HS thi đọc 1 đoạn trong bài (4 đến 7
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV tuyên dương những em đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và ôn tập chuẩn bị thi cuối
kì I
*Chú ý: Đối với 3 HS học hoà nhập
không y/c thi đọc
em đọc)
- Các em khác nhận xét, bình chọn
******************************************************************
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Kể chuyện Tiết 17: TìM NGọC
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa câu chuyện
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 5 em lên kiểm tra: kể nối tiếp
câu chuyện: Con Chó nhà hàng xóm
- Y/c 1 em nói ý nghĩa của câu chuyện: Con
Chó nhà hàng xóm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên dương
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
- Treo tranh và yêu cầu học sinh dựa vào
tranh minh họa để kể cho các bạn trong nhóm
cùng nghe
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức
tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét bạn kể
b Hoạt động 2: HS kể
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh kể theo
câu hỏi gợi ý:
- 5 HS lên bảng đọc
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Chia thành 6 nhóm
- Học sinh kể theo nhóm Trong mỗi nhóm học sinh kể về 1 bức tranh
- Các em khác nghe và chữa cho bạn
- Mỗi nhóm cử 1 em kể về 1bức tranh do giáo viên yêu cầu
- Một số em nhận xét theo tiêu chí đã nêu
- 1 số học sinh yếu và trung bình kể
Trang 5*Tranh 1:
- H: Do đâu chàng trai có được viên ngọc
quý?
- H: Thái độ của chàng trai ra sao khi được
tặng ngọc ?
*Tranh 2:
- H: Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến
nhà chàng trai?
- H: Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
- H: Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?
*Tranh 3:
- H: Tranh vẽ hai con gì?
- H: Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà
người thợ kim hoàn?
*Tranh 4:
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- H: Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?
*Tranh 5 :
- H: Chó và Mèo đã làm gì ?
- H: Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?
*Tranh 6:
- H: Hai con vật mang ngọc về, thái độ của
chàng trai ra sao?
- H: Theo em, hai con vật đó đáng yêu ở điểm
nào?
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp
- Gọi học sinh nhận xét
- Yêu cầu học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học,
tuyên dương những em kể hay
- Về nhà kể lại cho mọi người cùng nghe
*Cứu con Rắn Con Rắn đó là con của Long Vương Nó tặng chàng trai viên ngọc quý
*Chàng trai rất mừng
*Người thợ kim hoàn
*Tìm mọi cách đánh tráo
*Xin đi tìm ngọc
*Mèo và Chuột
*Bắt được Chuột và hứa sẽ không
ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
*Trên bờ sông
*Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá
mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
*Mèo vồ Qụa.Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó
*Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo
*Mừng rỡ
*Rất thông minh và tình nghĩa
- Một số HS kể nối tiếp mỗi em 1 tranh
- HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Các em khác nhận xét bạn kể
********************************************
Toán Tiết 82: ÔN TậP Về PHéP CộNG Và PHéP TRừ (tiếp theo )
I Mục Tiêu :
- Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
Trang 6II Chuẩn bị: Bảng gài
III Các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ:
- 2 HS đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện tập.
*Bài 1 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm Ghi kết quả
nhẩm vào vở bài tập
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
*Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu rõ cách thực hiện các
phép tính : 90 – 32 , 56 + 44 , 100 – 7
- Nhận xét và cho điểm
*Bài 3(a,c):
- Gọi HS nêu y/c bài
- Y/c HS làm vào vở, lên bảng chữa bài
*Bài 4 :
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi 1 học sinh lên tóm tắt và giải bài
Tóm tắt
60 lít
12 lít
? lít
- 2 HS lên bảng đọc
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh nêu
- Tự nhẩm
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ ) thông báo kết quả cho giáo viên
- Học sinh nêu
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính, về kết quả tính
- Học sinh nêu
- 2 HS nêu
- HS làm vào vở – chữa bài
- 2 em đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- 1 học sinh lên bảng tóm tắt và giải
- Lớp làm vào vở Bài giải
Số lít
Trang 7- Giáo viên sửa bài và bổ sung.
- Giáo viên chấm 1 số bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và ôn tập để thi cuối học kì 1
******************************************
Tập đọc Tiết 51: Gà “Tỉ TÊ” VớI Gà.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Viên
ngọc quý và TLCH:
- H: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?
- H: Mèo và Chó đã làm gì để lấy lại viên
ngọc ?
- H: Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu
- Gọi 1 HS đọc bài và chú giải
- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
- Hướng dẫn đọc câu dài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
- Giảng từ: Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Đọc theo nhóm
- Thi giữa các nhóm
- Nhận xét tuyên dương
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi
- 3 HS lên bảng đọc mỗi em 1
đoạn và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài và chú giải, lớp đọc thầm
- Học sinh đọc những từ khó
- HS đọc câu dài
- Mỗi em đọc một đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc
- 2 em đọc, các em khác nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm 4, chỉnh sửa cho nhau
- Cử đại diện nhóm
- Thảo luận nhóm
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
trong sách giáo khoa:
- H: Gà con biết trò truyện với mẹ khi nào?
- H: Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách
nào?
- H: Gà con đáp lại mẹ như thế nào?
- H: Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?
- H: Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện
gì nguy hiểm bằng cách nào ?
- H: Gọi học sinh bắt chước tiếng gà ?
- Giáo viên nhận xét đưa ra câu trả lời đúng
c Hoạt động 3: Luyện đọc toàn bài.
- Gọi 1 số học sinh đọc toàn bài
- H: Qua câu chuyện các em hiểu được điều
gì?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và ôn tập chuẩn bị thi cuối kì I
*Từ khi nằm trong trứng
*Gõ mỏ lên vỏ trứng
*Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
*Nũng nịu
*Kêu đều “cúc …cúc …cúc”
- HS thực hiện
- 3 em thi đọc toàn bài
*Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người Gà cũng nói bằng ngôn ngữ riêng của nó
- Học sinh nhắc lại
*******************************************
Âm nhạc Tiết 17: Học hát: Tập biểu diễn một vài bài hát đã học
I Mục tiêu :
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết gõ đệm theo phách, nhịp
II Gv chuẩn bị:
- Chuẩn bị bài hát cần ôn.
- Nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu nội dung tiết học
2 Phần hoạt động:
a Hoạt động 1 : Hát kết hợp gõ đệm
- GV nêu một số bài hát cần ôn:
1 Bài Thật là hay
2 Bài Múa vui
3 Bài Chúc mừng sinh nhật
- Cho HS lần lượt hát ôn từng bài kết
hợp gõ đệm theo các cách đã học
b Hoạt động 2 : Tập biểu diễn bài hát
- Tuỳ từng bài GV hướng dẫn HS một số
- Lắng nghe
- Hát ôn lần lượt từng bài theo hướng dẫn
Trang 9hình thức biểu diễn như: đơn ca; tốp ca
…
- Gọi các cá nhân và tốp lên bảng biểu
diễn
3 Phần kết thúc :
- Cho HS hát lại một trong các bài hát
vừa ôn
- Dặn các em về nhà tự ôn luyện thêm
- HS lên bảng biểu diễn
- Cả lớp hát
******************************************************************
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
Chính tả
Tiết 33: TìM NGọC
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc
- Làm đúng BT2; BT3 a/b
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
- Nội dung ba bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng viết sửa lỗi chính tả
của bài trước : trâu, nối nghiệp, nông gia,
quản công
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn viết
- H: Đoạn trích này nói về nhân vật nào?
- H: Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- H: Nhờ đâu Chó va Mèo lấy lại được viên
ngọc qúy?
- H: Đoạn văn có mấy câu?
- H: Trong bài có những câu nào cần viết hoa?
Vì sao?
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó:
- Yêu cầu học sinh viết
- Nhận xét uốn nắn
- 2 HS lên bảng viết Dưới lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại
*Chó Mèo và chàng trai
*Long Vương
*Nhờ sự thông minh nhiều mưu mẹo
*Có 4 câu
*Chữ viết tên riêng và chữ cái ở
đầu câu
*Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh
- HS viết từ khó vào bảng con, 2
HS lên bảng viết
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
- Giáo viên chấm từ 5 đến 6 bài và nhận xét
b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 2 :
- Bài yêu cầu gì?
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh
lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét bổ sung
*Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Giáo viên sửa bài , nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về ôn tập tất cả các bài chính tả đã học
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát dấu , soát lỗi
- HS nêu
- 3 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào vở
- 1 em nêu
- 2 em lên bảng, lớp làm vào vở
*****************************************
Luyện từ và câu Tiết 17: Từ NGữ Về VậT NUÔI : CÂU KIểU AI NHƯ THế NàO ?
I Mục đích yêu cầu :
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1)
- Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình
ảnh so sánh (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 học sinh đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm
- Gọi 1 học sinh làm miệng bài tập 2
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập.
*Bài 1 :
- Treo tranh lên bảng Gọi học sinh nêu y/c bài
- Gọi 4 học sinh lên nhận thẻ từ:
+Chọn mỗi con vật dưới đây chỉ đúng đặc điểm
của nó
+Mỗi thẻ gắn dưới 1 bức tranh: 1 Trâu khỏe , 2
Rùa chậm, 3 Thỏ nhanh, 4 Chó trung thành
- Yêu cầu học sinh tìm các câu tục ngữ, thành
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh nêu
- 2 học sinh 1 nhóm làm 2 bức tranh Học sinh dưới lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh tìm (Khỏe như trâu