1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE THI HSG CAP TRUONG MON VAN 9 20162017

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 14,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng cho một bài làm cụ thể: bố cục đảm bảo, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, biểu cảm, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính t[r]

Trang 1

Họ và tên:

………

… Lớp: …………

Trường THCS An Hòa ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 -2017 Môn:Ngữ văn – Khối: 9 (NV2) Thời gian: 90 phút (không kể phát đề) Mã phách Điểm Chữ ký GT 1 ………

Chữ ký GT 2 ………

… Mã phách Câu 1: (8 điểm) Viết văn bản nghị luận (khoảng 300 từ) về chủ đề quê hương Câu 3: (12 điểm) Suy nghĩ của em về chi tiết “chiếc bóng” trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ. Bài làm phần tự luận ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 2

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 (NV2) THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Câu 1

(8 điểm)

1.1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng cho một bài làm

cụ thể: bố cục đảm bảo, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, biểu cảm, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả

1.2 Yêu cầu về kiến thức:

1.2.1 Giải thích khái niệm “quê hương”: có thể hiểu

khái quát là nơi ta sinh ra, lớn lên, có gia đình, kỷ niệm thời thơ ấu

1.2.2 Vị trí, vai trò của quê hương trong đời sống của mỗi con người:

- Mỗi con người đều gắn bó với quê hương, mang bản sắc, truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của quê hương Chính vì thế, tình cảm dành cho quê hương ở mỗi con người là tình cảm có tính chất tự nhiên, sâu nặng

- Quê hương luôn bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao quý (tình làng nghĩa xóm, tình cảm quê hương, gia đình sâu nặng )

- Quê hương luôn là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, là nguồn cổ vũ, động viên, là đích hướng về của con người

(Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng trong đời sống, trong văn học để chứng minh)

1.2.3 Bàn bạc mở rộng:

+ Phê phán một số người không coi trọng quê hương, không có ý thức xây dựng quê hương, thậm chí quay lưng, phản bội quê hương, xứ xở

+ Tình yêu quê hương cũng đồng nhất với tình yêu đất nước, Tổ quốc

1,5 điểm

3,5 điểm

1,5 điểm

Trang 4

1.2.4 Phương hướng, liên hệ:

+ Xây đắp, bảo vệ quê hương, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương là trách nhiệm, là nghĩa

vụ thiêng liêng của mỗi con người

+ Là học sinh, ngay từ bây giờ phải tu dưỡng, tích lũy kiến thức để sau này xây dựng, bảo vệ quê hương

1,5 điểm

Lưu ý: Điểm quy định cho từng ý là điểm tối đa của ý

đó Giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kỹ năng và kiến thức Giám khảo căn cứ thực tiễn bài làm của học sinh để tính toán điểm số hợp lý

Câu 2

(12 điểm)

2.1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng cho một bài làm

cụ thể: bố cục đảm bảo, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, biểu cảm, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả

2.2 Yêu cầu về kiến thức:

2.2.1 Giá trị nội dung:

- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốn đồng nhất "xa mặt nhưng không cách lòng" với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng

- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền

Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô

lý nào mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình,

bi kịch xã hội

- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến

đi mất": Khắc họa giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tác phẩm

- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời:

Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo

2.2.2 Giá trị nghệ thuật:

- Tạo sự hoàn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện: Chi tiết

"chiếc bóng" tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút mâu thuẫn bất ngờ, hợp lý:

+ Bất ngờ: Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vòng oan nghiệt; chiếc bóng của tình chồng nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thuỷ chung son sắt lại bị chính người chồng nghi ngờ

3 điểm

3 điểm

2 điểm

1 điểm

1,5 điểm

Trang 5

"thất tiết".

+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ Nương kết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh làm cho nguy cơ tiềm

ẩn bùng phát

- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích "Miếu vợ chàng Trương") tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tưởng như

có hậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ

0,5 điểm

1 điểm

Lưu ý: Điểm quy định cho từng ý là điểm tối đa của ý

đó Giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kỹ năng và kiến thức Giám khảo căn cứ thực tiễn bài làm của học sinh để tính toán điểm số hợp lý

- HẾT -

Trang 6

Họ và tên:

………

… Lớp: …………

Trường THCS An Hòa ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 -2017 Môn:Ngữ văn – Khối: 9 (NV1) Thời gian: 90 phút (không kể phát đề) Mã phách Điểm Chữ ký GT 1 ………

Chữ ký GT 2 ………

… Mã phách Câu 1: (8 điểm) “Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn.” (Danh ngôn Nam Phi - dẫn theo Quà tặng cuộc sống - Nhà xuất bản Thanh niên, 2006) Viết văn bản nghị luận (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về câu danh ngôn trên Câu 2: (12 điểm) Phẩm chất và số phận người phụ nữ thời phong kiến qua nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ Bài làm phần tự luận ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 7

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 8

……… ………

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 (NV1) THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Câu 1

(8 điểm)

1.1 Yêu cầu về kỹ năng

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng cho một bài làm

cụ thể: bố cục đảm bảo, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, biểu cảm, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả

1.2 Yêu cầu về kiến thức

1.2.1 Giải thích:

- Mặt trời: ánh sáng rực rỡ, vẻ đẹp; Hướng về phía mặt trời: hướng về những điều tốt đẹp.

- Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn: khi hướng về những điều tốt đẹp, những gì xấu

xa, u ám, khó khăn (bóng tối) sẽ lùi lại phía sau

- Lời khuyên về thái độ sống tích cực, lạc quan

1.2.2 Chứng minh:

- Những điều tốt đẹp: lý tưởng, ước mơ, mục đích, việc làm hướng thiện…

- Khi hướng về những điều tốt đẹp: con người có động lực, có mục đích, sự phấn chấn, niềm tin… Đó là động lực giúp họ mau đi đến thành công, đẩy lùi những khó khăn, đôi khi là sự sợ hãi, nản lòng, tuyệt vọng…

- Liên hệ thực tế đề chứng minh

1.2.3 Khẳng định, đánh giá, bàn bạc, mở rộng, rút ra bài học cho bản thân:

- Câu danh ngôn bao hàm một triết lý, một quan niệm nhân sinh tích cực, một lời khuyên đúng đắn: phải lạc quan, luôn tin tưởng ở tương lai, ở mục đích sống tốt đẹp

- Trong thực tế, có người thiếu niềm tin, không dám

bước tới để hướng về phía mặt trời - những điều tốt

đẹp Họ dễ bị nhẫn chìm trong bóng đêm của sự sợ hãi, thất vọng, trì trệ…

- Cần rèn luyện cho mình ý chí, niềm tin, kiến thức…

để có thể luôn hướng về phía mặt trời.

2 điểm

3 điểm

3 điểm

Lưu ý: Điểm quy định cho từng ý là điểm tối đa của ý

đó Giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kỹ năng và kiến thức Giám khảo căn cứ thực tiễn bài làm của học sinh để tính toán

Trang 9

điểm số hợp lý.

Câu 2

(12 điểm)

2.1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng cho một bài làm

cụ thể: bố cục đảm bảo, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, biểu cảm, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả

2.2 Yêu cầu về kiến thức:

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” và nhân vật Vũ Nương:

- Nguyễn Dữ là tác giả nổi tiếng ở thế kỷ XVI, học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi sống ẩn dật như nhiều trí thức đương thời

- Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ

một truyện dân gian, là một trong số 20 truyện của

Truyền kỳ mạn lục - một kiệt tác văn chương cổ, từng được ca ngợi là “thiên cổ kỳ bút”

- Vũ Nương là nhân vật chính của truyện Đây là một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh nhưng phải chịu một số phận bi thảm

2.2.2 Trình bày cảm nhận về phẩm chất và số phận nhân vật Vũ Nương:

2.2.2.1 Là người có phẩm chất tốt đẹp:

- Ngay từ đầu đã được giới thiệu “tính đã thùy mị nết

na, lại thêm tư dung tốt đẹp”

- Là vợ đảm đang, biết giữ gìn khuôn phép, một lòng một dạ chung thủy với chồng (thể hiện trong những cư

xử khéo léo để gia đình không lâm vào cảnh thất hòa,

dù người chống có tính đa nghi; trong lời dặn dò ân tình, đằm thắm khi tiễn chồng đi lính; chung thủy chờ

chồng “cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”)

- Là một người mẹ hiền, dâu thảo: vừa một mình nuôi dạy con thơ vừa làm tròn phận sự của một nàng dâu (chăm sóc, thuốc thang khi mẹ chồng đau ốm, ma chay chu tất khi bà qua đời)

2.2.2.2 Là người có số phận bất hạnh:

- Nạn nhân của chế độ nam quyền, của cuộc chiến

2 điểm

10 điểm

3 điểm

4điểm

Trang 10

tranh phong kiến phi nghĩa: cuộc hôn nhân của nàng không xuất phát từ tình yêu; phải đằng đẵng chờ chồng khi chồng đi chiến trận

- Bị chồng nghi ngờ lòng chung thủy chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ (chú ý các lời thoại của Vũ Nương: cố phân trần với chồng, biện bạch cho mình

mà không được, đau khổ tuyệt vọng khi bị chồng mắng nhiếc, đánh đuổi đi, bị dồn vào bước đường cùng, phải

tự vẫn ở bến Hoàng Giang để bảo toàn danh dự)

- Đoạn kết của truyện tuy mang màu sắc cổ tích nhưng vẫn không làm mờ đi bi kịch của Vũ Nương: nàng không thể trở về dương thế sống bên cạnh chồng con được nữa

2.2.2.3 Từ nhân vật Vũ Nương, khái quát lên phẩm chất và số phận của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến:

- Nguyễn Dữ đã đặt nhân vật Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để làm bật lên phẩm chất và cả sự bất hạnh của nàng Cách dẫn dắt tình tiết sinh động, hấp dẫn, sự đan xen các yếu tố kỳ ảo với những yếu tố thực khiến cho nhân vật vừa mang những đặc điểm nhân vật của thể loại truyền kì vừa gắn với cuộc đời thực

- Vũ Nương là người phụ nữ mang vẻ đẹp mẫu mực của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến xưa kia Lẽ

ra nàng phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn nhưng lại phải chết oan uổng, đau đớn Phẩm chất và số phận bi thảm của nàng gợi phẩm chất tốt đẹp và số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa kia

- Qua nhân vật Vũ Nương, Nguyễn Dữ cất lên tiếng nói thông cảm, bênh vực người phụ nữ đồng thời phản ánh,

tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô nhân đạo

3 điểm

Lưu ý: Điểm quy định cho từng ý là điểm tối đa của ý

đó Giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kỹ năng và kiến thức Giám khảo căn cứ thực tiễn bài làm của học sinh để tính toán điểm số hợp lý

- HẾT -

Ngày đăng: 06/11/2021, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w