1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi ly 7 HKI 17 18

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 55,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gương phẳng cho ảnh lớn bằng vật Gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật Để chống ô nhiểm tiếng ồn của chợ gần trường học: -Tác động vào nguồn âm: Ý kiến các cấp, ngành liên quan để đưa chợ ho[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT VẠN NINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN VẬT LÍ LỚP 7

TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH

I PHẠM VI KIẾN THỨC : Từ bài 1 – bài 14 / SGK - Vật lý 7

II MỤC ĐÍCH:

- Đối với HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về

chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong

học tập và định hướng việc học tập cho bản thân

- Đối với GV: đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong HKI Qua

đó xây dựng các đề kiểm tra, hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến

thức kĩ năng được quy định trong chương và đánh giá được đúng đối tượng học sinh

III PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Tự luận 100%

IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :

Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình :

Nội dung kiến thức

( chủ đề)

Tổng số tiết

L Thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

Tính số câu hỏi và điểm số :

Lý thuyết

Vận dụng

Thiết lập bảng ma trận :

TÊN

CHỦ

ĐỀ

1 Sự 1 Nhận biết được 4 Biểu diễn được 6 Vật đen

Trang 2

truyền

ánh

sáng

( 3 tiết)

rằng, ta nhìn thấy

các vật khi có ánh

sáng từ các vật đó

truyền vào mắt

ta.Nêu được ví dụ

về nguồn sáng và

vật sáng

2 Phát biểu được

định luật truyền

thẳng của ánh sáng

Câu 4:

Phát biểu định luật

truyền thẳng của

ánh sáng

3 Nhận biết được

ba loại chùm sáng:

song song, hội tụ

và phân kì

đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

5 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:

thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

không phát

ra ánh sáng,

về nguyên tắc ta không nhìn thấy vật đen Sở

dĩ ta nhận biết được vật đen vì phân biệt được nó với các vật sáng xung

quanh

Số câu

Số

2 Phản

xạ ánh

sáng

( 3 tiết)

7 Nêu được ví dụ

về hiện tượng phản

xạ ánh sáng

8 Phát biểu được

định luật phản xạ

ánh sáng

9 Nhận biết được

tia tới, tia phản xạ,

góc tới, góc phản

xạ, pháp tuyến đối

với sự phản xạ ánh

sáng bởi gương

phẳng

10 Nêu được

những đặc điểm

chung về ảnh của

11 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

12 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

14 Biểu diễn được

vị trí của gương phẳng, khi biết được phương truyền của ánh sáng tới

và ánh sáng phản xạ

Trang 3

một vật tạo bởi

gương phẳng, đó là

ảnh ảo, có kích

thước bằng vật,

khoảng cách từ

gương đến vật và

đến ảnh là bằng

nhau

Câu 2: So sánh

tính chất ảnh của

vật tạo bởi gương

phẳng, gương cầu

lồi và gương cầu

lõm (đối với gương

cầu lỏm vật đặt sát

gương)?

Câu 6:

a Phát biểu định

luật phản xạ ánh sáng

b Vẽ tia phản xạ

trong trường hợp sau: Góc tới bằng

600

13 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

Câu 5:

a.Nêu tính chất

ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

b Dựng ảnh của vật tạo bởi gương phẳng trong trường hợp: Vật đặt song song với gương và cách gương 5 cm

Số câu

Số

điểm

3

Gương

cầu

( 3 tiết)

15 Nêu được

những đặc điểm

của ảnh ảo của một

vật tạo bởi gương

cầu lồi

16 Nêu được các

đặc điểm của ảnh

ảo của một vật tạo

bởi gương cầu lõm

17 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là

có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc

có thể biến đổi chùm tia tới phân

kì thành một chùm tia phản xạ song song

18 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

Trang 4

Số câu

hỏi

Số

điểm

4 Âm

học

( 5 tiết)

19 Nhận biết

được một số nguồn

âm thường gặp

20 Nêu được

nguồn âm là vật

dao động

21 Nhận biết được

âm cao (bổng) có

tần số lớn, âm thấp

(trầm) có tần số

nhỏ

Nhận biết được âm

to có biên độ dao

động lớn, âm nhỏ

có biên độ dao

động nhỏ

22 Nêu được âm

truyền trong các

chất rắn, lỏng, khí

và không truyền

trong chân không

23 Nêu được trong

các môi trường

khác nhau thì tốc

độ truyền âm khác

nhau

24 Nhận biết được

những vật cứng, có

bề mặt nhẵn phản

xạ âm tốt và những

vật mềm, xốp, có

bề mặt gồ ghề phản

xạ âm kém

25 Nêu được ví dụ

về âm trầm, bổng

là do tần số dao động của vật

Câu 1:

Vật A trong 20 giây dao động được 400 lần Vật

B trong 30 giây dao động được 300 lần Tìm tần số dao động của hai vật, vật nào dao động nhanh hơn, vật nào phát ra âm thấp hơn ?

26 Nêu được thí

dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên

độ dao động

Câu 7:

a.Nêu đặc điểm chung của nguồn

âm

b Nêu 1ví dụ nhạc

cụ và cho biết khi phát ra âm thì bộ phận nào dao động?

27 Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ

Câu 3:

Giả sử trường em

29 Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,

30 Giải thích

được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát

ra trực tiếp từ nguồn

31 Biết tính khoảng cách tối thiểu từ nguồn âm tới vật phản

xạ âm để nghe được tiếng vang

Câu 8:

a Hãy so

sánh âm phản xạ và tiếng vang

b Một người đứng cách vách

đá 15m và kêu to Người đó

có nghe được tiếng vang không

? Biết vận tốc truyền

âm trong không khí

là 340m/s

Trang 5

học gần một ngôi chợ.Theo em cần

có những biện pháp

gì để chống ô nhiểm tiếng ồn trên

28 Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm

Số câu

Số

điểm

Tổng

số câu

Tổng

điểm

( tỉ lệ)

(30%) (30%) (vận dụng 30% - vận dụng cao 10%) 100%

V NỘI DUNG ĐỀ:

Câu 1:(1 điểm)

Vật A trong 20 giây dao động được 400 lần Vật B trong 30 giây dao động được 300

lần Tìm tần số dao động của hai vật, vật nào dao động nhanh hơn, vật nào phát ra âm

thấp hơn ?

Câu 2: (2 điểm)

So sánh tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm

(đối với gương cầu lỏm vật đặt sát gương)?

Câu 3: (1 điểm)

Giả sử trường em học gần một ngôi chợ.Theo em cần có những biện pháp gì để chống

ô nhiểm tiếng ồn trên

Câu 4: ( 1 điểm)

Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

Câu 5: ( 1 điểm)

a.Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

b Dựng ảnh của vật tạo bởi gương phẳng trong trường hợp: Vật đặt song song với

gương và cách gương 5 cm

Câu 6: ( 2 điểm)

a Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.

Trang 6

b Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau: Góc tới bằng 600

Câu 7: ( 1 điểm)

a Nêu đặc điểm chung của nguồn âm

b Nêu 1ví dụ nhạc cụ và cho biết khi phát ra âm thì bộ phận nào dao động?

Câu 8: (1 điểm)

a Hãy so sánh âm phản xạ và tiếng vang

b Một người đứng cách vách đá 15m và kêu to Người đó có nghe được tiếng vang không ? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s

VI: ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ THI HKI - VẬT LÍ : 7 NĂM HỌC : 2016 – 2017

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

1 - Tần số dao động của vật A :

400/20 = 20Hz

- Tần số dao động của vật B:

300/30 = 10Hz -Vật A dao động nhanh hơn vật B -Vật B phát ra âm thấp hơn

0,25

0,25 0,25 0,25

2 - Giống nhau: Đều là ảnh ảo

- Khác nhau:

Gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật

Gương phẳng cho ảnh lớn bằng vật Gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật

0,5

0,5 0,5 0,5

3

Để chống ô nhiểm tiếng ồn của chợ gần trường học:

-Tác động vào nguồn âm: Ý kiến các cấp, ngành liên quan để đưa chợ hoặc trường ra xa nhau

-Phân tán âm trên đường truyền: Trồng nhiều cây xanh ở chợ, trường

-Ngăn chặn sự truyền âm: Đóng kín cửa, xây tường rào bê tông cao

0,5 0,25

0,25

4 Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo

đường thẳng

5 a a/ Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo

không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật 0,5 đ

b

b/

0,5 đ

Trang 7

a/ Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

Góc phản xạ bằng góc tới

b/

(Chú ý: thiếu kí hiệu trừ 0,5)

7 - Những vật phát ra âm đều dao động

- Trống: khi phát ra âm mặt trống và không khí bên trong dao động

0,5đ 0,5đ

8 a -Giống nhau: Đều là âm phản xạ

- Khác nhau: Tiếng vang cách âm trực tiếp ít nhất là

1

15s

b Quãng đường âm truyền từ người đến vách đá và dội lại đến người :

S = 2 15 = 30 m Thời gian từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được âm phản xạ là

t = S/v = 30 / 340 = 0,088 s > 1/15= 0,066s Nên người đó nghe được tiếng vang

0,5đ 0,5đ

R

I

Ngày đăng: 06/11/2021, 03:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w