Kiến thức: - Ôn lại kiến thức đã học trong chương I 2.Kĩ năng: - Vận dụng kiên sthuwcs đã học để giải được các bài tập có liên quan.. Giáo viên: - Soạn giáo án, hệ thống bài tập.[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 21/10/2016
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức đã học trong chương I
2.Kĩ năng:
- Vận dụng kiên sthuwcs đã học để giải được các bài tập có liên quan
3.Thái độ:
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ::
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, hệ thống bài tập
2 Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài mới
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học
9A1
Có phép:………
Không phép:………
9A2
Có phép:………
Không phép:………
9A3
Có phép:………
Không phép:…………
9A4
Có phép:……… Không phép:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lồng ghép trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài tập
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Chúng ta đã được tìm hiểu về sự
phụ thuộc của điện trở, biến trở,
điện năng, định luật Jun – lenxo
Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các
kiến thức đã được học để làm bài
tập có liên quan
=> Bài mới
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Giải bài 1 Bài tập 1: Cho 2 điện trở, R1 = 30 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A và điện trở R2= 20 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1A Mắc hai điện trở này song song với nhau vào hai điểm A và B Hỏi phải đặt vào hai đầu đoạn mạc AB một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu để khi hoạt động không có điện trở nào bị
hỏng? ( Phụ đạo HS yếu)
*Gọi học sinh tóm tắt đề bài
* Công thức tính U
* Hệ thức U trong đoạn mạch gồm
* HS tóm tắt các đại lượng đã biết trong đề
* U=I.R
* U=U1=U2
- Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai dầu điện trở R1 để nó không bị hỏng là:
U1 = I1R1=2.30=60V
- Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai dầu điện trở R2 để nó không
bị hỏng là:
U2 = I2R2= 1.20 = 20V
Trang 2các điện trở mắc song song Vậy khi mắc R1 song song với R2
thì hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu các điện trở để khi hoạt động chúng đều không bị hỏng là: U=U2
=20V
Hoạt động 3 : Giải bài 2 Bài tập 2: Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bắng hợp kim nikelin có điện trở suất 0,4 10−6 Ω m ,
có tiết diện đều là 0,6mm2 và gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm
a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này
b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu cuộn dây của biến trở là 67V Hỏi biến trở này chịu được
dòng điện có cường độ lớn nhất bằng bao nhiêu?
* Gọi học sinh tóm tắt đề bài
* Chiều dài vóng dây được tính
theo công thức nào?
* Mối quan hệ giữa chiều dài vòng
dây và chiều dài của dây làm biến
trở?
* Điện trở được tính theo công thức
nào?
* Công thức tính CĐDĐ?
* Học sinh tóm tắt
l1=π d
l=500 l1
R= ρ l S
R
Giải
a Chiều dài mỗi vòng dây bằng chu
vi lõi sứ:
l1=π d=3 ,14 4=12 , 56 cm
Chiều dài của dây dẫn làm biến trở
l=500 l1=500 12 , 56=6280 cm=62 , 8 m
Điện trở lớn nhất của biến trở
R= ρ l
S=0,4 10
−6
.62, 8 0,6 10−6=41 ,87 Ω
b Cường độ dòng điện tối ta mà biến trở này có thể chịu được là:
67
41 , 87=1,6 A
Hoạt động 4 : Giải bài 3
Bài tập 3: Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi bằng
đồng có tiết diện 0,5mm2 Hiệu điện thế ở cuối đường dây là 220V Gia đình này sử dụng các dụng cụ điện có
tổng công suất là 165W, trung bình 3h mỗi ngày Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m
a Tính điện trở của toàn bộ dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình
b Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất trên
c Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 ngày theo đơn vị kW.h
* Điện trở của dây dẫn được tính
theo công thức nào?
* Cường độ dòng điện chạy trong
dây dẫn được liên hệ bởi hệ thức
nào?
? Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra
trên dây dẫn
- R= ρ l
S
U
- Q= I2.R.t
Giải
a Điện trở của toàn bộ dây dẫn
R= ρ l
S=1,7 10
−840 0,5 10−6=1 , 36 Ω
b Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn:
165
220=0 ,75 A
C Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong 30 ngày:
Q= I2.R.t
= 0,752 1,36.30.3.3600=247860J Tính ra kW.h là
3600000=0 , 07 kW h
IV CỦNG CỐ :
- Ôn lại các công thức đã vận dụng để làm bài tập
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem trước bài: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
- Xem lại qui tắt an toàn điện ở lớp 7; Vì sao phải tiết kiệm điện; Tiết kiệm điện như thế nào
Trang 3VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………