1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO AN SINH 7 5 BUOC 1 KHOI DONG

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 303,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành Lớn lên và Chất hữu cơ Khả năng Hệ thần xenlulozo sinh sản nuôi cơ thể di chuyển kinh và giác ở tế bào quan Khô Có Khôn Có Khôn Có Tự Sử Khôn Có Khôn Có ng g g tổng dụng g [r]

Trang 1

GIÁO ÁN SINH 7 5 BƯỚC

AI CẦN GỌI 0912076388

3.1.Khởi động:

3.2.Hoạt động hình thành khái niệm:

3.3.Hoạt động luyện tập:

3.4.Hoạt động vận dụng:

3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Ngày soạn: 22/08/2016

Ngày giảng :Lớp 7 25/08/2016

Tiết 1

MỞ ĐẦU Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú

- Nhận biết được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế

2.

Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II.CHUẨN BỊ.

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh liên quan tới bài học

2.Chuẩn bị của học sinh:

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 2

3.Bài mới : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

3.1.Khởi động: Thế giới ĐV đa dạng phong phú Nước ta ở vùng

nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế

giới ĐV rất đa dạng và phong phú Vậy chúng đa dạng va phong phú như

thế nào?

3.2.Hoạt động hình thành khái niệm:

Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

Mục tiêu: Nêu được số loài động vật rất nhiều và số cá thể trong loài rất

lớn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình

1.1, 1.2 SGK tr.5, 6, nghiên cứu

thông tin -> trả lời câu hỏi: Sự

phong phú về loài được thể hiện

như thế nào?

- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và

bổ sung

- GV thông báo: hình 1.1 là hình

ảnh 1 số loài vẹt sống trên hành

tinh chúng ta Vẹt là loài chim

đẹp và quý nhưng cả thế giới có

tới 316 loài khác nhau (trong đó

có tới 27 loài có trong sách đỏ)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1 Hãy kể tên các loài động vật

được thu thập được khi tát một ao

cá? Chặn dòng nước sống nông?

2 Ban đêm mùa hè trên cánh

đồng có những loài động vật nào

phát ra tiếng kêu?

3 Em có nhận xét gì về số lượng

cá thể trong đàn ong, đàn kiến,

đàn bướm, đàn cá,… ?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết

luận về sự đa dạng của động vật

- GV nhận xét, cho HS ghi bài

- GV gọi HS đọc thông tin mục r

SGK tr.6

- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin -> trả lời đạt: Số lượng loài hiện nay là 1,5 triệu với những kích thước khác nhau

- HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi đạt:

1 Dù ở ao hay suối, đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống

2 Thường có cóc, ếch, ve sầu,

dế mèn, sâu bọ…… phát ra tiếng kêu

3 Số lượng cá thể trong loài rất nhiều

- HS tự rút kết luận

- HS ghi bài vào vở

- HS đọc thông tin mục r SGK tr.6

Kết luận :

Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về

số cá thể trong loài

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống

Trang 3

Mục tiêu : Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường

sống

Nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi

trường sống.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình

7.4 SGK tr.7 -> hoàn thành bài

tập điền vào chú thích

- GV cho HS chữa nhanh bài tập

- GV hướng dẫn HS quan sát hình

7.3 SGK tr.7 để nhận thấy dù ở

Nam cựu chỉ toàn băng tuyết

nhưng chim cánh cụt vẫn đông

loài, rất đa dạng và phong phú

- GV hỏi:

1 Đặc điểm gì giúp chim cánh

cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh

ở vùng cực?

2 Nguyên nhân gì khiến động vật

ở nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn vùng Ôn đới, Nam cực?

3 Động vật ở nước ta có đa dạng

và phong phú không? Vì sao?

4 Hãy nêu ví dụ để chứng minh

sự phong phú về môi trường sống

của động vật

- GV nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV cho HS ghi bài

- GV liên hệ: để giới động vật

- HS quan sát hình 7.4 SGK tr.7 ->

điền vào chú thích

- HS tự chữa bài

- HS trả lời đạt:

1 Chim cánh cụt nhờ lớp mỡ tích lũy dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở thành nhóm chim cũng rất đa dạng

và phong phú

2 Nguyên nhân khiến động vật nhiệt đới đa dạng và phong phú là:

nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng

3 Động vật ở nước ta rất đa dạng

và phong phú vì nước ta có nhiệt

độ ấm áp, nguồn thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng, hơn nữa tài nguyên rừng và biển ở nước ta chiếm một tỉ lệ lớn so với diện tích lãnh thổ

4 Gấu trắng Bắc cực, đà điểu ở châu Phi,…

- HS rút kết luận

- HS ghi bài vào vở

- HS trả lời đạt: Chúng ta phải bảo

Kết luận :

Động vật có

ở khắp nơi do chúng thích nghi với môi trường sống

Trang 4

mãi đa dạng và phong phú,

chúng ta phải làm gì?

vệ “ngôi nhà” của chúng

3.3.Hoạt động luyện tập:

Làm BT: Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng:

1-ĐV có ở khắp nơi do:

a Sự phân bố đã có sẵn từ xưa

b Chúng có khả năng thích nghi cao

c Do con người tác động

2-ĐV đa dạng, phong phú do:

a Số cá thể nhiều d ĐV sống khắp nơi trên Trái Đất

b Sinh sản nhanh e Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới

c Số loài nhiều g ĐV di cư từ những nơi xa đến Trả lời: 1b 2a,c,d,ed

3.4.Hoạt động vận dụng:

Bài 1 Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng

có đa dạng, phong phú không ?

Bài giải

Các em hãy kể tôn các động vật theo 3 môi trường sống khác nhau

• Dưới nước thường có các loài như: trùng roi, thủy tức, rươi, đỉa, tôm, cua,

cà niễng, cà cuống, ốc trai, cá chép, cá mò cá trô, cá qua cá rô cá giếc, ếch, nhái, ba ba rùa, rắn nước, rái cá, hải li,

• Trên cạn thường có các loài như: cào cào châu chấu, cánh cam, ve sầu, ốc sên, cóc, nhái, ếch, thằn lằn, thạch sùng, ran ráo, rắn hồ mang, rán cạp nong, rắn lục; chim, gà, ngan, vịt, ngỗng, trâu, bò, lợn, chó, chuột, thỏ, mèo,

3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng: Bài 2 Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng phong phú ?

Bài giải

Trang 5

Đê thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú, chúng ta phải luôn luôn

có ý thức bảo vệ động vật, chăm sóc và nuôi dưỡng những động vật có ích Trong quá trình học Lập, lao động, chúng ta phải bảo vệ mòi trường xanh sạch đọp (không gáy ô nhiễm không có hành động làm tốn hại môi trường, ) tạo điều kiện cho động vật sinh sống và phát triển

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách

- Kẻ bảng 1 SGK tr.9 vào vở

- Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước khi học bài 3 khoảng 5 ngày

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:26/08/2016

Ngày giảng :Lớp 7E: 27/8/2016

Tiết 2

Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu được đặc điểm chung của Động vật

Trang 6

- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật, vai trò của chúng

trong thiên nhiên và trong đời sống con người

2 Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh phóng to hình 2.2 SGK tr.12

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà

- Kẻ bảng 1

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

3.1.Khởi động:

Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn,

song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

3.2.Hoạt động hình thành khái niệm:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật

Mục tiêu: Hiểu được sự giống và khác nhau ở thực vật và động vật

Nêu được đặc điểm chung của động vật

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

a Phân biệt động vật với thực vật:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1

SGK tr.9 -> hoàn thành bảng 1

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV yêu cầu nhóm HS thảo luận:

1 Động vật giống thực vật ở điểm

nào?

2 Động vật khác thực vật ở điểm

- HS quan sát hình 2.1 SGK tr.9 -> hoàn thành bảng 1

- HS thông báo kết quả

- Nhóm HS thảo luận, đại diện trả lời đạt:

1 Cấu tạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản

Trang 7

- GV nhận xét

b Đặc điểm chung của động vật:

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục

Ñ SGK tr.10

- GV ghi câu trả lời lên bảng và

phần bổ sung

- GV nhận xét, thông báo đáp án

đúng: 1,3,4

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, cho HS ghi bài

2 Di chuyển, dị dưỡng, thành tế bào, thần kinh, giác quan

- HS làm bài tập

- HS nêu ý kiến

- HS rút ra kết luận đạt:

Động vật có những đặc điểm để phân biệt với thực vật

+ Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan

+ Chủ yếu là dị dưỡng

- HS ghi bài

Kết luận:

Động vật có những đặc điểm để phân biệt với thực vật

+ Có khả năng di chuyển

+ Có hệ thần kinh

và giác quan + Chủ yếu là dị dưỡng

Cấu tạo

từ tế bào

Thành xenlulozo ở tế bào

Lớn lên và

sinh sản

Chất hữu cơ nuôi cơ thể

Khả năng

di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan Khô

ng

Có Khôn

g

Có Khôn

g

Có Tự tổng hợp được

Sử dụng CHC sẵn có

Khôn g

Có Khôn

g

Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật

Mục tiêu : HS nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình SH 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giới thiệu

+ Giới động vật được chia

thành 20 ngành, thể hiện

như hình 2.2 SGK tr.12

+ Chương trình SH 7 chỉ

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

Kết luận:

Có 8 ngành Động vật:

- Động vật không xương sống: 7 ngành

- Động vật có xương

Trang 8

học 8 ngành cơ bản

- GV cho HS ghi bài - HS ghi bài

sống: 1 ngành

Hoạt động 3: Vai trò của động vật

Mục tiêu : HS chỉ rõ lợi ích và tác hại của động vật

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS bảng 2,

SGK tr.11

- GV nêu câu hỏi:

1 Động vật có lợi ích gì

đối với con người?

2 Động vật có hại gì cho

con người ?

- GV cho HS ghi bài

- HS hoàn thành bảng

- HS trả lời đạt:

1 Lợi ích:

+ Cung cấp nguyên liệu cho người như thực phẩm, lông,

da, …

+ Dùng làm thí nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong chế tạo các loại thuốc chữa bệnh

+ Hỗ trợ con người trong các lĩnh vực: giải trí, thể thao, bảo

vệ an ninh

2 Tác hại: là trung gian có khả năng truyền bệnh cho người

- HS ghi bài vào vở

Kết luận:

Lợi ích:

+ Cung cấp nguyên liệu cho người như thực phẩm, lông,

da, …

+ Dùng làm thí nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong chế tạo các loại thuốc chữa bệnh

+ Hỗ trợ con người trong các lĩnh vực: giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh

Tác hại: là trung gian có khả năng truyền bệnh cho người

3.3.Hoạt động luyện tập: Bài 1 Các đặc điểm chung của động vật ?

Bài giải

- Có khả nâng di chuyển;

- Có hệ thần kinh và giác quan;

- Có đời sống dị dưỡng, dinh dưỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn

Bài 2 Kế tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của

chúng ?

Bài giải

Các động vật, thường gặp ở địa phương có thê chia thành 2 nhóm:

Trang 9

- Động vật không xương sống như: ruồi, muỗi, ong bướm, nhện, giun đất,

dế chũi, dế mèn, các loại sâu, tôm, cua,

- Động vật có xương sống như: lợn, gà, ngan, vịt, trâu, bò, chó, mèo, thằn làn, rắn, các loại cá, ếch, nhái, cóc,

3.4.Hoạt động vận dụng: Bài 3 Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con

người ?

3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Tham khảo phần “em có biết”  bộ nào đông nhất

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, chuẩn bị bài mới

- Đem theo váng nước ao hồ, rễ bèo Nhật bản

- Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày Đem theo mẫu ngâm khi học bài 3

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

GIÁO ÁN SINH 7 5 BƯỚC

AI CẦN GỌI 0912076388

3.1.Khởi động:

3.2.Hoạt động hình thành khái niệm:

3.3.Hoạt động luyện tập:

3.4.Hoạt động vận dụng:

3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Ngày đăng: 05/11/2021, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w