1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4 - Tiết 15: Đại từ (Tiếp theo)

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 139,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy trỏ tức là không trực tiếp gọi tên sự vật, hoạt động, tính chất mà dùng một công cụ khác đại từ để chỉ các sự vật, hoạt động, tính chất được gọi tên bằng các DT, ĐT, TT tương ứng[r]

Trang 1

Ngày soạn : 8/9/2009 Tuần :4 Ngày dạy : 9/9/2009 Tiết :15

I.MỤC TIÊU: Giúp HS.

- Nắm được thế nào là đại từ?

- Các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II CHUẨN BỊ : GV: Thiết kế bài giảng, bảng phụ

HS: Học bài, soạn bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2.KTBC : (4’) - Có mấy loại từ láy? Cho ví dụ?

- HS lên bảng làm bài tập 2 SGK/43

3.Bài mới : GV giới thiệu bài

Trong khi nói và viết ta thường dùng: tôi, tao, tớ, mày, nó,hắn, họ… để xưng hô Hoặc dùng: đây, đó, nọ, kia,… ai, gì, sao, thế nào, …để trỏ hoặc hỏi Như vậy vô hình chúng ta đã sử dụng một số

đại từ Tiếng Việt mà ta không biết khi giao tiếp Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức năng và cách sử dụng ra sao? Chúng ta…

12’

HOẠT ĐỘNG 1: HDHS HÌNH THÀNH

KHÁI NIỆM

GV Ghi ví dụ trong SGK/54 lên bảng phụ

HS Đọc ví dụ trả lời câu hỏi.

H Từ “nó” trong ví dụ (a) và (b) chỉ sự vật nào?

HS (a) “nó” chỉ em tôi

(b) “nó” chỉ con gà của anh Bốn Linh

H Từ “thế” ở ví dụ (c) thay thế cho nội dung cụ thể

nào?

Gợi ý: Thay thế cho câu văn đứng trước (lời người

mẹ giục 2 con chia đồ chơi)

I THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ

1 Khái niệm:

* Ví dụ SGK/54 (Bảng phụ)

a Gia đình tôi khá giả Anh em

tôi rất thương nhau Phải nói em

tôi rất ngoan Nó /lại khéo tay nữa

b Chợt con gà trống ở phía sau

bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh

Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.

c Mẹ tôi giọng khản đặc / từ

trong màn nói vọng ra:

- Thôi hai đứa chia đồ chơi ra đi

Vừa nghe thấy thế, em tôi bất

giác run lên bần bật đưa cặp mắt nhìn tôi

PN

DT

V

PN C

Trang 2

H.Từ “Ai” trong bài ca dao than thân ám chỉ đối

tượng nào?

Gợi ý: Như một cách nói bâng quơ (vừa có ý nghĩa

phiểm chỉ, vừa có ý nghĩa xác chỉ)

H Vậy em hiểu thế nào là đại từ dùng để “trỏ” ?

GV nhấn mạnh: Các từ (nó, ai, thế) không gợi lên

sự vật mà dùng để trỏ sự vật, hoạt động, tính

chất Như vậy trỏ tức là không trực tiếp gọi tên

sự vật, hoạt động, tính chất mà dùng một công

cụ khác (đại từ) để chỉ các sự vật, hoạt động,

tính

chất được gọi tên bằng các DT, ĐT, TT tương

ứng

Ví dụ : Vẹt là tên gọi một loài chim Nhưng trong

đoạn văn sau từ nó cũng để chỉ con vẹt nhưng

không gọi tên của nó “ Bố tôi mới mua một con vẹt

rất đẹp Nó có một chiếc mỏ khá độc đáo”.

H Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên giữ

vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

Gợi ý : a Nó là chủ ngữ

b Nó là phụ ngữ của DT

c Thế là phụ ngữ của ĐT

d Ai là chủ ngữ.

H Như vậy, đại từ còn giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu? Cho ví dụ

HS Đọc ghi nhớ SGK/55

HOẠT ĐỘNG 2: HDHS PHÂN BIỆT CÁC LOẠI

ĐẠI TỪ

H Nhìn vào các ví dụ trên, em thấy có mấy loại

đại từ?

H Các đại từ : tôi, tao, tớ, mày,… dùng để trỏ gì?

GV mở rộng: Đại từ chỉ người còn được gọi là đại

từ xưng hô Trong Tiếng việt còn nhiều trường hợp

DT được dùng như đại từ xưng hô và được dùng

thành cặp

* Ví dụ: Ông bà – Cha mẹ – con, anh chị – em…

H Các đại từ: bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

H Các đại từ: kia, đây, đó, ấy, này, bây giờ dùng để

trỏ gì?

H Tóm lại, các đại từ dùng để trỏ gì?

HS Đọc ghi nhớ SGK/56

d Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai / làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con

 Nó, thế, ai: là đại từ.

* Ví dụ:

- Người học giỏi nhất xóm / là

nó.

C V

- Mọi người đều yêu mến nó.

C V

* GHI NHỚ SGK/55

II CÁC LOẠI ĐẠI TỪ:

1 Đại từ dùng để trỏ:

- Trỏ người, sự vật (tôi, tớ, tao, mày, chúng tôi, chúng tớ, nó, hắn…)

- Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu).

- Trỏ vị trí sự vật trong không

gian (đây, đó, kia,…).

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự

việc (vậy, thế…).

BN

Trang 3

H Đại từ: ai, gì,… hỏi về cái gì?

H Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

H Đại từ: sao, thế nào hỏi về gì?

H Vậy các đại từ dùng để hỏi được dùng ntn?

HS Đọc ghi nhớ SGK/56

HOẠT ĐỘNG 3: HDHS LUYỆN TẬP

HS Lên bảng làm: Xếp các đại từ trỏ người, sự vật,

theo bảng dưới đây:

H Tìm ví dụ danh từ được sử dụng như đại từ xưng

hô?

H Đặt câu với mỗi từ “ai, bao nhiêu, sao” để trỏ

chung?

2 Đại từ dùng để hỏi:

- Hỏi về người, vật (ai, gì….).

- Hỏi về số lượng (bao nhiêu, mấy…).

- Hỏi về hoạt động, tính chất

(sao, thế nào….).

* GHI NHỚ: SGK/56 III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/56: Xếp các đại từ trỏ người sự vật

Số

01 Tôi, tao, tớ Chúng tôi,

chúng tao

02 Mày Chúng mày

03 Hắn, nó Họ, chúng nó

b Đai tư “mình” trong cau “Cau giup

mình vơi nhe!”  Ngoi thư nhat.

- Đại từ “mình” trong câu ca dao

 ngôi thứ hai

Bài tập 2/57:

Bảy năm về trước em mười bảy Anh tuổi đôi mươi trẻ nhất làng.

Bài tập 3/57: Đặt câu với các

đại từ:ai,sao bao nhiêu để trỏ

chung.

- Ai cũng phải đi học.

- Bao nhiêu cũng được.

- Na hát hay đến nỗi ai cũng

phải khen

- Mình biết làm sao bây giờ.

- Cĩ bao nhiêu bạn thì cĩ bấy nhiêu tính khác nhau

4 CỦNG CỐ: (4’)

- Đại từ là gì ? Đại từ giữ vai trò chức vụ ngữ pháp gì trong câu?

- Có mấy loại đại từ ? Kể tên và cho ví dụ mỗi loại?

5 DẶN DÒ: (2’)

Trang 4

- Hoàn thành các bài tập: Học thuộc ghi nhớ SGK/56

- Chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP, TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w