1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de on tap hoa chuong 1

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 192,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên nguyên tố X Câu 3 : Tổng số hạt trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện [r]

Trang 1

ĐỀ 1

Câu 1) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron

là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Hãy cho biết:

1 (Mức độ C; 2,25 điểm): Số hạt proton, nơtron và electron có trong X

2 (Mức độ A; 0,5 điểm): Số khối của X Câu2 Tổng số hạt proton, nơtron và electron của 1 nguyên tử R là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Hãy cho biết:

1 (Mức độ C; 2.75 điểm): Số hạt proton, nơtron và electron có trong X

2 (Mức độ A; 0,5 điểm): Số khối của R

3 (Mức độ B; 0,5 điểm): Thứ tự các mức năng lượng và cấu hình electron nguyên

tử R

Câu 3 Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị bền là (chiếm 54,5%) và (chiếm 45,5%) Hãy xác định:

1 Nguyên tử khối trung bình của brom

2 Số hạt proton, nơtron và electron

Câu 4 Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 u Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị bền và Xác định phần trăm của mỗi loại đồng vị?

Câu 5 Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 8, 10, 12

1 Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên?

2 Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?

3 Cho biết các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

4 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố s, p, d hay f

Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

1 Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn Giải thích

2 Xác định công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của X

Trang 2

Câu 7 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2 Trong hợp chất với hiđro của nguyên tố đó có 25% H về khối lượng Xác định nguyên tử khối của R

Câu 8 Một nguyên tố R có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài là 3s23p3 Trong hợp chất với hidro của nguyên tố đó có 8,82% H về khối lượng Xác định nguyên

tử khối của R

Câu 9 Một nguyên tố R có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài là 3s23p3

1 Viết cấu hình electron nguyên tử của R R là nguyên tố nào?

2 Từ cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định:

- R là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao

- Vị trí của R trong bảng tuần hoàn? Giải thích

Câu 10 Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6 Hãy cho biết:

1 Cấu hình electron nguyên tử đầy đủ của anion X2- và nguyên tử X

2 Oxit cao nhất và chất khí với hiđro của X

Câu 11 X là nguyên tử có 12 proton,Y là nguyên tử có 17 electron Hãy cho biết loại liên kết được hình thành và công thức hợp thành giữa 2 nguyên tử này ?

Câu 12

1 Xác định số oxh của các chất sau:

a Của C trong: CH4, C, CO2, Na2CO3,

b Của Cl trong : ClO, ClO2, ClO3, ClO4

-2 Viết và cân bằng các quá trình oxi hóa và quá trình khử sauS-2 S0 S+4 S+6 S-2 Câu 13 Cân bằng các phản ứng oxh-khử sau bằng phương pháp thăng bằng

electron, cho biết chất khử và chất oxi hóa ở mỗi phản ứng

1 Cu + HNO3 Cu(NO3)2 +NO2 + H2O

2 Fe2O3 + CO Fe + CO2

3 KClO3 KCl + O2

4CuO + NH3 Cu + N2 + H2O

Trang 3

Câu 14 Cân bằng các phản ứng oxh-khử sau bằng phương pháp thăng bằng

electron, cho biết chất khử và chất oxi hóa ở mỗi phản ứng

1.Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + NO2 + H2O

2 Mg + H2SO4 MgSO4 + S + SO2 + H2O

Câu 15 Hòa tan hết 16g hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch HNO3¬ loãng Sau phản ứng thu được 5,6(l) khí NO duy nhất (ở điều kiện tiêu chuẩn)

1 Viết phương trình hóa học của phản ứng và xác định vai trò các chất tham gia

2 Hãy tính thành phần trăm từng kim loại trong hỗn hợp

Câu 16 Cho 0,56g hỗn hợp A gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được 224ml khí H2 đkc

1Viết phương trình phản ứng và xác định vai trò của từng chất trong phản ứng

2 Tính thành phần % của từng kim loại trong hỗn hợp

Câu 17 Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO người ta phải dung vừa hết 600ml dd HCl 1M và thu được 0,2mol khí H2

1Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, cho biết phản ứng nào là phản ứng oxh-khử

2.Xác định khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn hợp ban đầu

Câu 18 Cho các phân tử sau: N2, HCl, NH3, MgO

1.): Xác định loại liên kết trong từng loại phân tử

2 Hãy sắp xếp các phân tử theo chiều tăng dần về độ phân cực trong phân tử Giải thích

(Biết độ âm diện của: N = 3,04 , H = 2,20, Cl = 3,16 , O = 3,44 , Mg = 1,31)

Câu 19 Cho các kí hiệu nguyên tử và

1 Tìm số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối gần đúng của mỗi nguyên tử

Trang 4

2 Viết cấu hình electron nguyên tử X và Y Từ cấu hình electron nguyên tử, hãy cho bíêt X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích

Câu 20 Cho 4,8 gam 1 kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn)

1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính số mol hiđro thu được

2 Xác định tên kim loại R

3 Tính khối lượng muối clorua khan thu được

(Cho biết Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137 ; Cl = 35,5; H= 1)

ĐÁP ÁN

1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z, N và Z -Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

2Z + N = 115 (1)

- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 nên

2Z – N = 33 (2)

- Giải hệ (1) và (2) ta được:

Z = 37 => Số p =37 ; số e= 37

N = 41 => Số n =41

2 Số khối A = Z + N

= 37 + 41

= 78

1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z, N và Z -Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

2Z + N = 76 (1)

- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 nên

2Z – N = 20 (2)

- Giải hệ (1) và (2) ta được:

Z = 24 => Số p = 24 ; số e = 24

N = 28 => Số n = 28

2 Số khối A = Z + N = 24 + 28 = 52

3.- Thứ tự các mức năng lượng của nguyên tử R (Z = 24) là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4

- Cấu hình electron nguyên tử R (Z = 24) là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

Trang 5

1 Nguyên tử khối trung bình của brom là:

79.54,5 81.45,5

79,91 100

Br

2

79

81

- Gọi phần trăm của đồng vị 3717 Cl là: a (%)

=> Phần trăm của đồng vị 3517 Cllà: (100 - a) %

- Ta có:

35.(100 ) 37.

35,5 100

(u) (1)

=> a = 25 %

Vậy: Đồng vị 3717 Cl là: 25 (%)

Đồng vị 3517 Cl là: 75 (%)

1

Z=8: 1s2 2s2 2p4 Z=10: 1s2 2s2 2p6 Z=12: 1s2 2s2 2p6 3s2

2

Z=8: Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA Z=10: Ô thứ 10, chu kì 2, nhóm VIIIA Z=12: Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA

3

-Z=8: Là phi kim, vì có 6e ở lớp ngoài cùng

-Z=10:Khí hiếm, vì có 8e ở lớp ngoài cùng

-Z=12: Kim loại, vì có 2e ở lớp ngoài cùng

4

Z=8: Là nguyên tố p Z=10: Là nguyên tố p Z=12: Là nguyên tố s

1 – X ở ô thứ 17 vì có 17e

– X ở chu kì 3 vì có 3 lớp e

– X ở nhóm VIIA vì có 7e lớp ngoài cùng và là nguyên tố p

2

- Oxít cao nhất của nguyên tố X là: X2O7

Trang 6

- Hợp chất của X với hidro là: HX

- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2

=> Hóa trị cao nhất của R: 4

=> Hóa trị của R trong hợp chất với H: 4

=> Hợp chất của R với hidro có dạng: RH4

- Ta có %H =25 %

=> %R = 100 – 25 = 75%

- Ta có: %H %R = 2575

<=> 4/ R = 25/75

=> MR =12

- Vậy nguyên tử khối của R là 12

- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5

=> Hóa trị cao nhất của R: 5

=> Hóa trị của R trong hợp chất với H: 3

=> Hợp chất của R với hidro có dạng: RH3

- Ta có %H =8,82 %

=> %R = 100 – 8,82 = 91,18%

- Ta có: %H %R = 91,18 8 ,82

<=> 3/ R = 8,82/ 91,18

=> MR =31

- Vậy nguyên tử khối của R là 31

1 Cấu hình electron nguyên tử của R là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

- R là photpho vì có 15e

2

- R là phi kim, vì có 5e ở lớp ngoài cùng

– R ở ô thứ 15 vì có 15e

– R ở chu kì 3 vì có 3 lớp e

– R ở nhóm VA vì có 5e lớp ngoài cùng và là nguyên tố p

1

- Cấu hình electron nguyên tử của X2- là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

- Cấu hình electron nguyên tử của X là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

2

- Hóa trị cao nhất của X là: 6

- Oxít cao nhất của nguyên tố X là: XO3

Trang 7

- Hóa trị trong hợp chất với H của X là: 2

- Hợp chất của X với nguyên tử hidro là:H2X

- Cấu hình electron của X (Z=12):

1s2 2s2 2p6 3s2

=> X là nguyên tố kim loại, có 2e lớp ngoài cùng

- Cấu hình electron của Y (Z=17):

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

=> Y là nguyên tố phi kim, có 1e lớp ngoài cùng

=> Liên kết giữa X và Y là liên kết ion

=> Công thức hợp thành từ X,Y là XY2.

1

-4 0 +4 +4

a Của C trong: CH4, C, CO2, Na2CO3

+1 +3 +5 +7

b Của Cl trong : ClO-, ClO2-, ClO3-, ClO4

-2 S-2 → S0 + 2e

S0 → S+4 + 4e

S+4 → S+6 + 2e

S+6 + 8e → S-2 1.Hệ số cân bằng lần lượt là:1;4;1;2;2

- Chất khử là Cu

- Chất oxi hóa là HNO3

2.Hệ số cân bằng lần lượt là:1;3;2;3

- Chất khử là CO

- Chất oxi hóa là Fe2O3

3.Hệ số cân bằng lần lượt là:2;2;3

- KClO3 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

4.Hệ số cân bằng lần lượt là:3;2;3;1;3

- Chất khử là NH3

- Chất oxi hóa là CuO

1 Phản ứng sau khi cân băng là:

4Al + 18HNO3 → 4Al(NO3)3 + 3NO + 3NO2 + 9H2O

- Chất khử là Al

- Chất oxi hóa là HNO3

2 Phản ứng sau khi cân băng là:

4Mg + 6H2SO4 → 4MgSO4 + S + SO2 + 6H2O

- Chất khử là Mg

- Chất oxi hóa là H2SO4

1.Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Trang 8

+ Fe0: chất khử

+ HNO3: chất oxi hóa

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

+ Cu0: chất khử

+ HNO3: chất oxi hóa

2.- Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe và Cu

- Ta có: 56a + 64b =16 (*)

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

a (mol) a (mol) 3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 +2NO +4H2O (2)

b (mol) → 2b/3(mol)

- Ta có:

nmol

-Từ (1) và (2) ta có:

a + 2b/3 = 0,25 (**)

-Từ (*) và (**) :

=> a = 0,2 => b = 0,075

Vậy:

0, 2.56 11, 2

11, 2

16

Fe

Fe

Cu

m

m

1

Mg + 2HCl→ MgCl2 + H2

+ Mg0: chất khử

+ HCl : chất oxh

2

1Mg + 2HCl→ 1MgCl2 + 1H2(1)

0,01(mol) ← 0,01(mol)

-Theo gt ta có:

2

0, 224

0,01( )

22, 4

H

-Theo pt (1) :

0,01( )

0,01.24 0, 24

0, 24

0,56

% 100% 42,86% 57,14%

Mg

Mg

Mg

Cu

m

m

Trang 9

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

ZnO + 2HCl → ZnCl2 +H2O (2)

+ pứ (1) là phản ứng oxh-khử

+ pứ (2) không phải là phản ứng oxh-khử

2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

0,2 (mol) 0,4(mol) 0,2(mol)

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2)

0,1(mol) 0,2(mol)

-Từ (1) => số mol Zn = 0,2 mol

=> Khối lượng Zn = 0,2.136 = 27,2 (g)

- Ta có: Số mol của HCl = 0,6 1 = 0,6 mol

-Từ (1) => số mol HCl (1) = 0,4 mol

=> số mol HCl (2) = 0,2 mol

=> số mol HCl (1) = 0,4 mol

- Từ (2) => số mol ZnO = 0,1 mol

=> Khối lượng ZnO = 0,1.81 = 8,1(g)

1

Phân tử

Hiệu độ âm điện

Loại liên kết

N2 Δ = 3,04 –

3,04 = 0

Cộng hóa trị không phân cực

HCl Δ = 3,16 –

2,20 = 0,96

Cộng hóa trị

có phân cực

NH3 Δ = 3,04 –

2,20 = 0,84

Cộng hóa trị không phân cực

MgO Δ = 3,44 –

1,31 = 2,13

Liên kết ion

2 Thứ tự theo chiều tăng dần về độ phân cực trong phân tử: N2, NH3, HCl, MgO

- Giải thích: Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết càng lớn thì độ phân cực càng cao

1

Trang 10

Kí hiệu

Số e Số

p

Số n

Nguyên

tử khối 11

17 35

2 - Cấu hình electron của X (Z=11):

1s2 2s2 2p6 3s1

=> X là nguyên tố kim loại, vì có 1e lớp ngoài cùng

- Cấu hình electron của Y (Z=17):

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

=> Y là nguyên tố phi kim, vì có 7e lớp ngoài cùng

1

- PTHH: R + 2HCl  RCl2 + H2 (1)

0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol

- Số mol của H2 :

n = V / 22,4 = 4,48 / 22,4 = 0,2 (mol)

2 Từ (1) => số mol của R = 0,2 (mol)

=> MR = m / n = 4,8 / 0,2 = 24

Vậy R là kim loại Mg

3 Từ (1) => Số mol của MgCl2 = 0,2 (mol)

=> Khối lượng của MgCl2

m = n M = 0,2.95 = 19 (gam)

ĐỀ 2

Dạng 1: Bài tập liên quan đến đồng vị

Câu 1: Trong tự nhiên Mg có 3 đồng vị 24Mg 79%, 25Mg 11% và 26Mg Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg?

Câu 2: Đồng trong tự nhiên gồm 2 đồng vị và Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54

a/ Tính tỉ lệ % của mỗi đồng vị?

Trang 11

b/ Tính tỉ lệ % của trong CuSO4.5H2O

Câu 3: Magie có 2 đồng vị X và Y Đồng vị X có số khối 24, đồng vị Y hơn đồng vị X 1 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của Mg ; biết số nguyên tử trong 2 đồng vị

có tỷ lệ X : Y = 3:2

Câu 4: Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1X(92,3%) ; A2X ( 4,7%) và A3X( 3%) Biết tổng số khối 3 đồng vị là 87 Số nơtron trong A2X nhiều hơn trong A1X là 1 hạt Khối lượng nguyên tử trung bình của X là 28,107

a/ Tìm các số khối A1, A2, A3

b/ Nếu đồng vị A1X có số nơtron và số proton nhơ nhau Tìm số nơtron trong mỗi đồng vị?

Câu 5: Cho một dung dịch chứa 8,19(g) muối NaX tác dụng với lượng dư AgNO3 thu được 20,09(g) kết tủa

a/ Tìm khối lượng nguyên tử của X, tên gọi của X?

b/ Biết X có 2 đồng vị, trong đó đồng vị thứ nhất hơn đồng vị thứ hai 50% về số nguyên tử và hạt nhân đồng vị 1 kém đồng vị 2 là 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị?

 Dạng 2: Tìm các loại hạt cơ bản khi có đủ dữ kiện

Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên nguyên tố X

Câu 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên nguyên tố X

Câu 3 : Tổng số hạt trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12

a/ Xác định 2 kim loại A và B

b/ Viết phương trình phản ứng điều chế A từ muối cacbonat của A và điều chế B từ một oxit của B?

Câu 4 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33

a/ Xác định số hiệu nguyên tử, số khối, viết kí hiệu nguyên tử X?

Trang 12

b/ Trong tự nhiên, X có 2 đồng vị X1 và X2 Trong đó đồng vị X2 nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron; % các đồng vị trong X bằng nhau Hãy xác định các đồng

vị của X, biết nguyên tử khối trung bình của X là 108

nguyên tử có Z từ 2 → 82 )

Câu 1: Tổng các hạt p, n, e trong nguyên tử X là 10 Xác định các hạt trong X Câu 2: Tổng các hạt p, n, e trong nguyên tử X là 13 Xác định các hạt trong X Viết cấu hình e của X Cho biết X có tính chất gì? Vì sao?

Câu 3: Tổng các hạt p, n, e trong nguyên tử X là 46 Xác định các hạt trong X Viết cấu hình e của X Cho biết X có tính chất gì? Vì sao? Để đạt cấu hình e của khí hiếm thì X nhường hay nhận bao nhiêu electron?

Câu 4: Tổng các hạt p, n, e trong nguyên tử X là 58 Xác định các hạt trong X Viết cấu hình e của X Cho biết X có tính chất gì? Vì sao? Để đạt cấu hình e của khí hiếm thì X nhường hay nhận bao nhiêu electron?

HƯỚNG DẪN

Dạng 1: Bài tập liên quan đến đồng vị

Câu 1

% 26Mg = 100 – ( 79 + 11) = 10%

A =

24 79 25 11 26 10

24,31 100

Câu 2:

a/ Đặt % 2963Cu là x % → % 2965Cu là : (100 – x) %

Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình:

63 65(100 ) 63,54

100

→ x = 73%

→ %2963Cu= 73% , %2965Cu= 27%

b/ %Cu (trong CuSO4.5H2O) =

64 100% 25,6%

250 

→ %2963Cu(trong CuSO4.5H2O) = 73%.25,6 ≈ 18,7 %

%2965Cu( trong CuSO4.5H2O) = 27% 25,6 ≈ 6,9%

Câu 3:

%X=

3 60%

2  ; %Y=

2 40%

5

Số khối: AX = 24 ; AY = 24+1 = 25

A =

24 60 25 40

24, 4 100

Trang 13

Câu 4:

a/ Ta giải hệ 3 phương trình:

1 2 3

2 1

87 1 92,3 4,7 3

28,107 100

 

→ A1 = 28 ; A2 = 29 ; A3 = 30

b/ Trong đồng vị A1X :

28

p n

p n

 

Đồng vị 1: n=14

Đồng vị 2: n= 14 + 1 = 15

Đồng vị 3 : n= 30 – 14 = 16

Câu 5:

a/ NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

8,19

23 X (mol)

20,09

108 X (mol) →

8,19 20, 09

23 X 108 X ↔ X= 35,5 → X là Clo b/ Gọi x, y là % của đồng vị thứ nhất và thứ 2

100%

50%

x y

x y

 

 

75%

25%

x y

Đặt X là số khối đồng vị thứ nhất → số khối đồng vị thứ 2 là X+2

Ta có

7525(2)

XX

→ X=35

ĐS : Số khối 2 đồng vị là 35 và 37

 Dạng 2: Tìm các loại hạt cơ bản khi có đủ dữ kiện

Câu 1 :

Gọi p, n, e là các hạt proton, nơtron và electron trong X

Ta có: p + e + n = 82

Mà p = e → 2p + n = 82 (1)

Theo đề số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22, do đó:

( p + e ) – n = 22 hay 2p – n = 22 (2)

Giải hệ pt (1) và (2) ta được:

26 30

p n

 → Z = p = 26 ; A= p + n = 56 ; X là Fe Câu 2HƯỚNG DẪN: ( tương tự câu 1)

Câu 3 :

a/ Gọi p, n, e là các hạt trong nguyên tử A

Ngày đăng: 05/11/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w